ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ:Đối với VN đi lên từ 1 nước nông nghiệp, với những tập quán canh tác nhỏ lẻ, lạc hậu, chịu nhiều thiệt hại của chiến tranh nên gặp nhiều khó khăn về quá trình xây dựng và phát triển. Từ năm 1996, Đảng và nhà nước quyết định chính sách đốỉ mới đát nước và đạt được nhiều thành tựu, bên cạnh đó vẫn gặp nhiều vấn đề khó khăn trong quá trình phát triển nên lượng hàng hóa cao mà giá trị sử dụng lại thấp nên không đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước.
Trang 1ÔN TẬP KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Câu 1: Lượng giá trị hàng hóa
+) Khái niệm: Lượng GTHH của mọt đơn vị hàng hóa là lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa đó
+) Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng GTHH:
- Năng suất lao động:
+ Là năng lực sản xuất của người lao động, được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong 1 đơn vị thời gian( hoặc số lượng thời gian hao phí
để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm)
+ Khi tăng NSLĐ sẽ làm giảm lượng thời gian hao phí lao động cần thiết trong 1 đơn vị hàng hóa
+ Tăng NSLĐ -> số lượng sản phẩm tăng, lượng gái trị của 1 sphẩm gtri không đổi –> tổng giá trị sản phẩm không thay đổi
+ Các nhân tố tác động đến NSLĐ: trình độ của ng lao động, trình độ tiên tiến và mức độ trang bị kĩ thuật, khoa học, công nghệ, trình độ quản lý, cường độ lao động và các yếu tố tự nhiên
+ Cường độ lao động là mức độ khẩn trương, tích cực của hoạt động lao động trong sản xuất
+ Tăng CĐLĐ -> số lượng sản phẩm tăng, lượng giá trị trên 1 sản phẩm không đổi -> tổng giá trị sản phẩm tăng
+ CĐLĐ chịu ảnh hưởng của các yếu tố: sức khỏe, thể chất, tâm lý, trình độ của người lao động, công tác tổ chức,…
- Tính phức tạp hay giản đơn của lao động:
+ Lao động giản đơn là lao động không đòi hỏi có quá trình đào tạo 1 cách
hệ thống, bài bản, chuyên sâu về chuyên môn, kĩ thuật, nghiệp vụ,…
+ Lao động phức tạp là lđ yêu cầu phải trải qua 1 quá trình đào tạo về kỹ thuật, nghiệp vụ theo yêu cầu của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định + Cùng 1 thời gian, lđ phức tạp sẽ tạo ra được nhiều lượng giá trị hơn so với lao động giản đơn
Vận dụng thực tiễn:
Đối với VN đi lên từ 1 nước nông nghiệp, với những tập quán canh tác nhỏ lẻ, lạc hậu, chịu nhiều thiệt hại của chiến tranh nên gặp nhiều khó khăn về quá trình xây dựng và phát triển Từ năm 1996, Đảng và nhà nước quyết định chính sách đốỉ mới đát nước và đạt được nhiều thành tựu, bên cạnh đó vẫn gặp nhiều vấn đề khó khăn trong quá trình phát triển nên lượng hàng hóa cao mà giá trị sử dụng lại thấp nên không đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước
Trang 2VD : Gạo ở VN sản xuất với thời gian lao động cần thiết lớn, nhiều nhân lực nhwung chất lượng lại không cao, bán với giá thấp trên thị trường quốc tế
Câu 2: Vai trò của các chủ thể tham gia thị trường
- Người sản xuất:
+ Người sản xuất hàng hóa là những người sản xuất và cung cấp hàng hóa, dịch vụ
ra thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Bao gồm các nhà sản xuất, đầu tư, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ,
+ Làm thỏa mãn nhu cầu hiện tại của xã hội, tạo ra và phục vụ cho những nhu cầu trong tương lai với mục tiêu đạt lợi nhuận tối đa trong điều kiện nguồn lực có hạn Trách nhiệm cung cấp hàng hóa, dịch vụ ko tổn hại đến sức khỏe và lợi ích của người tiêu dùng
Tạo việc làm
+ Luôn phải quan tâm đến việc chọn lựa sản xuất hàng hóa nào, số lượng bao nhiêu sao cho có lợi nhất
Cần phải có trách nhiệm với con người, trách nhiệm cung cấp hàng hóa, dịch vụ không làm tổn hại đến sức khỏe và lợi ích của con người trong xã hội
- Người tiêu dùng:
+ Là những người mua hàng hóa, dịch vụ trên thị trường để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng
+ Sức mua của người tiêu dùng là yếu tố quyết định sự thành bại cùa người sản xuất
+ Sự phát triển đa dạng về nhu cầu của người tiêu dùng là động lực quan trọng của
sự phát triển sản xuất ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất ( cung – cầu )
+ Vai trò quan trọng đến định hướng sản xuất có nhu cầu của con người tiêu dùng thì mới có cơ sở phát triển sản xuất
- Các chủ thể trung gian:
+ Là những cá nhân, tổ chức đảm nhiệm vai trò cầu nối giữa các chủ thể sản xuất, tiêu dùng hàng hóa dịch vụ trên thị trường Ví dụ như các đại lý, nhà phân phối, môi giới nhà đất, chứng khoán, uber, grab,
+ Có vai trò ngày càng quan trọng trong kết nối thông tin trong quan hệ mua bán, tạo cơ hội làm tăng giá trị hàng hóa và thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng, tăng sự kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng, làm cho sản xuất và tiêu dùng ăn khớp với nhau
- Nhà nước:
Trang 3+ Có vai trò tạo hành lang pháp lý để quản lý và khắc phục khuyết tật trong thị trường làm cho nền kinh tế thị trường hoạt động hiệu quả
Tạo lập môi trường kinh tế tốt cho các chủ thể phát huy sức sáng tạo của họ
Loại bỏ các rào cản kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế
Ổn định kinh tế vĩ mô
+ Ví dụ: đưa ra các luật chống buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, đánh thuế cao hơn với các mặt hàng có hại cho sức khỏe như rượu bia, thuốc lá,
Câu 3: Hàng hóa sức lao động
Hàng hóa sức lao động là 1 loại hàng hóa đặc biệt vì: nó được hình thàng bởi con người với như cầu phức tạp và đa dạng, về cả vật chất và tinh thần theo quá trình phất triển của xã hội Hàng hóa sức lao động đặc biệt khi tồn tại đủ 2 điều kiện về
sự tự do nhu cầu bán sức lao động Để duy trì điều kiện cho hàng hóa sức lao động tạo ra những giá trị thặng dư, người sử dụng lao động phải đáp ứng những nhu cầu đặc biệt về tâm lý, văn hóa và khu vực địa lý,…
+) Khái niệm: Hàng hóa sức lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể, trong mỗi con người đang sống và được đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra giá trị sử dụng nào đó
+) Khi sức lao động trở thành hàng hóa , nó cũng có 2 thuộc tính như hàng háo thông thường, là thuộc tính giá trị và thuộc tính giá trị sử dụng:
- Giá trị của hàng hóa sức lao động là thười gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động
- Giá trị sử dụng hàng hóa của sức lao động là tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
+) Hai điều kiện để sưc lao động trở thành hàng hóa là:
- Người lao động được tự do về thân thể
- Người lao động không đủ sức lao động của mình tạo ra hàng hóa để bán cho nên họ phải bán sức lao động
+) Ví dụ: Để sản xuất ra 1 kg lúa người nông dân phải tiêu hao 10 calo năng lượng như vậy giá trị của 1 kg thóc là 10 calo năng lượng
Câu 4: Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
+) Khái niệm:
Trang 4- Giá trị thặng dư tuyệt đối: là giá trị thặng dư thu được do kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian lđ tất yếu, trong khi năng suất lao động, giá trị sức lao động, tgian lđ tất yếu k thay đổi
- Giá trị thặng dư tương đối: là giá trị thặng dư thu được nhờ rýt ngắn thời gian lđ tất yếu, do đó kéo dài tgian lđ thặng dư trong khi độ dài k thay đổi hoặc thậm chí là rút ngắn
+) So sánh:
- Giống nhau:
+ Đều là cách mà nhà tư bản sử dụng để bóc lột công nhân để tạo ra giá trị thặng dư
+ Làm tăng giá trị thặng dư
+ Dựa trên cơ sở kéo dài thời gian lđ thặng dư
+ Tăng tỷ suất giá trị thặng dư và nâng cao trình độ bóc lột của tư bản
- Khác nhau:
Kéo dài ngày lao động Độ dài ngày lao động không đổi
Thời gian lao động cần thiết không
đổi
Rút ngắn thời gian lao động cần thiết
Gắn với giai đoạn đầu của sản xuất
CNTB khi tư liệu SX, máy móc
chưa ptriển, sức lđộng là nguồn lực
chính
Áp dụng trong suốt thời kì của CNTB vì phù hợp với khả năng lđộng của công nhân, đạt lợi nhuận cao
Câu 5: Tính tất yếu khách quan của việc phát triển KTTT định hướng XHCN.
+) Phát triển KTTT định hướng XHCN là đường lối chiến lược nhất quán, là mô hình KT tổng quát trong suốt thời kì nên quá độ chủ nghĩa ở VN
+) Sự tất yếu xuất phát từ những lý do:
- Phát triển KTTT định hướng XHCN là phù hợp với tính quy luật phát triển khách quan
Trang 5+ Ở Việt Nam, các điều kiện cho sự hình thành kinh tế hàng hóa tồn tại khách quan, nên tất yếu hình thành KTTT
+ Việc định hướng xác lập giá trị dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh trong nền KTTT ở VN là phù hợp và tất yếu trong phát triển
+ KTTT TBCN phát triển cao nhưng không khắc phục được mâu thuẫn trong lòng XHTB, do đó lựa chọn mô hình phát triển KTTT định hướng XHCN là phù hợp với xu thế thời đại
- Do tính ưu việt của KTTT trong thúc đẩy phát triển
+ KTTT là động lực LLSX phát triển nhanh và có hiệu quả
+ Sử dụng KTTT làm phương tiện để thúc đẩy LLSX và thực hiện mục tiêu
“ dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”
+ Tuy nhiên, nhà nước cần can thiệt kịp thời để khắc phục thất bại và khuyên tật của KTTT
- Mô hình KTTT phù hợp với nguyện vọng của nhân dân mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh:
+ Phát triển KTTT định hướng XHCN là để thực hiện khát vọng của ND + Sự tồn tại KTTT ở nước ta là tất yếu và cần thiết cho công cuộc xây dựng
và phát triển
+ Phát triển KTTT sẽ chuyển nền KT lạc hậu tự cung, tự cấp sang nền KTTT hiện đại theo định hướng
Câu 6: Vai trò của lợi ích kinh tế với các chủ thể kinh tế chủ thể.
+) Là động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động của kinh tế- xã hội:
- Thực hiện lợi ích kinh tế của các tầng xã hội, dặc biệt của người dân, vừa là
cơ sở dảm bảo cho sự ổn định và phát triển xã hội vừa là biểu hiện của sự phát triển
- Về kinh tế tất cả các chủ thể kinh tế đều hoạt động trước hết vì lợi ích chính đáng của mình, lợi ích này phải đảm bảo trong sự liên hệ với các chủ thể khác xã hội
Tất cả những điều này đều có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, của nền KT và nâng cao đời sống nhân dân
+) Là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác
- Để thực hiện được lợi ích kinh tế của mình các chủ thể kinh tế phải đấu tranh với nhau để thực hiện quyền làm chủ đối với TLSX Đó là cội nguồn sâu xa của các cuộc đấu tranh giữa các giai cấp trong lịch sử- một động lực quan trọng của tiến bộ xã hội
Trang 6- Lợi ích KT được thực hiện sẽ tạo điều kiện vật chất cho sựu hình thành và thực hiện lợi ích chính trị, lợi ích xã hội, lợi ích văn hóa của chủ thể XH
- Lợi ích kinh tế mang tính khách quan và là động lực mạnh mẽ để phát triển
KT xã hội
+) Ví dụ:
Ở VN, trong thời gian dài, vì rất nhiều lý do, các lợi ích kinh tế, nhất là lợi ích các nhân, không được chú ý đúng mức Hiện nay, trong điều kiện cơ chế thị trường, quan điểm của Đảng và nhà nước ta là: coi lợi ích KT là động lực của các hoạt động kinh tế, phải tôn trọng lợi ích cá nhân chính đáng Điều này góp phần tạo động lực phát triển đất nước nước ta trong những năm vừa qua
Câu 7: Trình bày sự thống nhất và mâu thuẫn cảu quan hệ lợi ích kinh tế:
Quan hệ lợi ích KT là sự thiết lập nhiều tương tác giữa con ng vs con ng, giữa các cộng động người, giữa các tổ chức KT, giữa các tổ chức KT, giữa con ng với tổ chức KT, giữa quốc gia với phần còn lại của TG nhằm mục đích xác lập các lợi ích KT
+) Sự thống nhất:
- Lợi ích của các chủ thể này được thực hiện thì lợi ích của các chủ thể khác cũng được thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp
VD: Doanh nghiệp hoạt động càng có hiệu quả, lợi ích doanh nghiệp càng được đảm bảo thì lợi ích ng lao động càng được thực hiện tốt Ngược lại, lợi ích ng lao động càng tích cục làm việc, trách nhiệm với doanh nghiệp càng cao và từ đó lợi ích doanh nghiệp càng được thực hiện tốt
- Mục tiêu của chủ thể chỉ được thực hiện trong mối quan hệ và phù hợp với mục tiêu của chủ thể khác
VD: Để thực hiện lợi ích của mình, doanh nghiệp cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm,…thì lợi ích doanh nghiệp và lợi ích xã hội thống nhất với nhau Chủ doanh nghiệp càng thu được nhiều lợi nhuận thì nền kinh tế
và đất nước càng phát triển
+) Sự mâu thuẫn:
- Vì các chủ thể KT có thể hoạt động theo những phương thức khác nhau để thực hiện các lợi ích KT của mình
VD: Vì lợi ích của mình, các cá nhân doanh nghiệp có thể làm hàng giả, buôn lậu, trốn thuế,…thì lợi ích của cá nhân doanh nghiệp và lợi ích xã hội mâu thuẫn với nhau Khi đó, chủ doanh nghiệp càng thu được nhiều lợi nhuận thì lợi ích KT của ng tiêu dùng, xã hội càng bị tổn hại
Trang 7- Lợi ích của các chủ thể có quan hệ trực tiếp trong việc phân phối kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh
VD: Tiền lương của người lao động bị bớt xén sẽ làm tăng lợi nhuận của chủ doanh nghiệp, nhà nước giảm thuế sẽ lợi nhuận doanh nghiệp tăng
Câu 8: Vai trò của cách mạng công nghiệp đối với phát triển:
+) Một là, Thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất
- Tác động mạnh mẽ tới quá trình điều chỉnh cấu trúc và vai trò của các nhân
tố trong LLSX xã hội
- Thúc đẩy sự gia tăng của chất lượng nguồn nhân lực, tạo điều kiện phát triển nguồn nhân lực
- Về tư liệu lao động: máy móc cơ khí tiến lên tự động hóa, vượt qua những giới hạn của tư liệu lao động truyền thống
- Về đối tượng lao động: đưa sản xuất của con người vượt quá những giới hạn
về tài nguyên thiên nhiên cũng như sự phụ thuộc vào năng lượng truyền thống
- Tạo điều kiện để các nước tiên tiến đi xa hơn trong phát triển khoa haocj cocng nghệ và ứng dụng vào sản xuất và đời sống
- Người dân được hưởng lợi nhờ tiêp cận được nhiều sản xuất và dịch vụ mới
có chất lượng cao, chi phí thấp hơn
- Ví dụ: Nhờ phát triển công nghệ tiên tiến, các công ty sử dụng các dây chuyền sản xuất tự động, giúp tăng sản phẩm, chất lượng
+) Hai là, Thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất
- Thúc đẩy sự đa dạng hóa về sở hữu, lấy sở hữu tư nhân là nòng cốt, tận dụng sức mạnh sở hữu nhà nước
- Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, tạo điều kiện thuận lợi hội nhập KT quốc tế, ứng dụng công nghệ( như imternet, trí tuệ nhân tạo, robot,…) vào tổ chức quản lý sản xuất
- Phân phối và tiêu dùng trở nên dễ dàng nhanh chóng
- Tạo điều kiện tiếp thu, trao đổi kinh nghiệm tổ chức, quản lý kinh tế- xã hội giữa các nước, mở rộng quan hệ đối ngoại, nâng cao sức cạnh tranh
- Ví dụ: VN chủ động hội nhập kinh tế, tham gia các tổ chức kinh tế khu vực với toàn cầu như ASEAN, APEC, WTO,…
+) Thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển:
- Tạo điều kiện để chuyển biến các nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức
Trang 8- Phương thức quản trị, điều hành của chính phủ được thay đổi để thích ứng với sựu phát triển của công nghệ mới, hình thành hệ thống tin học hóa và chính phủ điện tử
- Phương thức quản trị, điều hành của nhà nước được thực hiện thông qua hạ tầng số và Internet, thực hiện tối ưu hóa giám sát
- Phương thức quản trị, điều hành của doanh nghiệp áp dụng các phần mềm
và quy trình trong quản lý, hóa số quá trình quản trị, sử dụng ứng dụng công nghệ cao
- Ví dụ : Sử dụng phần mềm quản lý doanh nghiệp, số hóa các thông tin -> doanh nghiệp quản lý dễ dàng hươn, nâng cao năng suất kinh doanh
Câu 9: Phân tích tác động do hội nhập kinh tế quốc tế mang lại.
+) Tác động tích cực:
- Mở rộng thị trường để thúc đẩy thwuong mại phát triển, chuyển đổi mô hình tăng trưởng sang chiều sâu với hiệu quả cao
- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu KT theo hướng hợp lý hiện đại và hiệu quả hơn
- Nâng cao trình độ của nguồn nhân lực và tiềm lực khoa học công nghệ quốc gia, nâng cao chất lượng nền kinh tế
- Tăng cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước tiếp cận thị trường quốc tế
- Tạo cơ hội để cải thiện tiêu dùng trong nước, người dân được tiếp cận và giao lưu nhiều hơn với thế giới bên ngoài
- Xây dựng và điều chỉnh chiến lược phát triển hợp lý, đề ra chính sách phát triển phù hợp cho đất nước
- Làm tiền đề cho hội nhập văn hóa, làm giàu thêm văn hóa dân tộc và thúc đẩy tiến bộ xã hội
- Tác động mạnh mẽ đến hội nhập chính trị
- Tạo điều kiện để mỗi nước tìm cho mình một vị trí thích hợp trong trật tự qtế
- Đảm bảo an ninh quốc gia duy trì hòa bình, ổn định khu vực và quốc tế +) Tác động tiêu cực:
- Gia tăng sự cạnh tranh gay gắt khiến nhiều doanh nghiệp và ngành KT nước
ta gặp khó khăn, thậm chí là phá sản
- Làm gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên ngoài
- Tăng khoảng cách giàu nghèo và bất bình bình đẳng xã hội
Trang 9- Các nước đnag phát triển như nước ta dễ trở thành bãi thải công nghiệp và công nghệ thấp, bị cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên và hủy hoại môi trường ở mức độ cao
+) Ví dụ: VN gia nhập vào các tổ chức trên thế giới như ASEAN, WTO,…Giúp làm tăng cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước tiếp cận thị trường quốc tế, nâng cao chất lượng KH-KT, nhwung đồng thời làm gai tăng sự phụ thuộc vào thị trường bên ngoài, tăng cạnh tranh và rủi ro