1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐH BỆNH TĂNG HUYẾP ÁP

22 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 1 BỆNH HỌC BÀI 3 TĂNG HUYẾT ÁP ĐẠI HỌC DƯỢC ThS BS Nguyễn Duy Tài MỤC TIÊU HỌC TẬP Sau khi học xong bài này,sinh viên có khả năng 1 Định nghĩa được bệnh THA 1 1 Trình bày được nguyên nhân gây bệnh THA 2 1 Liệt kê được các yếu tố nguy cơ gây bệnh THA 3 1 Trình bày được triệu chứng LS và CLS của bệnh THA 4 1 Trình bày nguyên tắc điều trị bệnh THA 5 2 ĐẠI CƯƠNG  Tăng huyết áp là tình trạng tăng huyết áp tâm thu và hoặc tâm trương + nguyên nhân  Khi cơ chế điều hòa HA bị rối loạn, huy.

Trang 1

BỆNH HỌC

BÀI 3

TĂNG HUYẾT ÁP

ĐẠI HỌC DƯỢC

Trang 2

MỤC TIÊU HỌC TẬP

Sau khi học xong bài này,sinh viên có khả năng

1 Định nghĩa được bệnh THA.

Trang 4

MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA

LƯỢNG MÁU-ĐƯỜNG KÍNH-HA

Trang 5

NGUYÊN NHÂN

THA không rõ nguyên nhân,

Trang 6

TỶ LỆ TĂNG HUYẾT ÁP THEO TUỔI

Tuổi 18-29 30-39 40-49 50-59 60-69 70-79

80 +

% HA

4 11 21 44 54 64 65

Trang 7

CƠ CHẾ BỆNH SINH

Huyết áp = cung lượng tim x sức cản ngoại vi

Cung lượng tim = Thể tích tâm thu x tần số tim

Huyết áp = Thể tích tâm thu x tần số tim x sức cản ngoại vi

Trang 8

YẾU TỐ NGUY CƠ

Tuổi: nam giới > 55 tuổi, nữ giới > 65 tuổi

Trang 9

YẾU TỐ NGUY CƠ

Đường huyết lúc đói : 5.6 – 6.9 mmol/L

Trang 10

PHÂN LOẠI

theo JNC VII (2003)

Trang 11

TỔN THƯƠNG CƠ QUAN ĐÍCH

Tim: dày thất phải

Thận: giảm độ lọc cầu thận,

Mắt: hẹp lan toả hoặc khu trú ở các động mạch võng mạc.

Trang 12

- Mức lọc cầu thận, creatinin huyết thanh.

- Định lượng lipid máu

Trang 13

CHẨN ĐOÁN THA

Đo HA bệnh nhân

Lưu ý:

Bn nghỉ vài phút trước khi đo.

Đo ít nhất 2 lần, cách nhau 5 phút.

Đo 2 tay nếu nghi ngờ bn có dấu hiệu bệnh ngoại biên.

Trang 14

ĐIỀU TRỊ

Trang 15

MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ

Hạ huyết áp

Phòng ngừa biến chứng

Trang 16

NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ

- Điều trị sớm và lâu ngày

- Kết hợp ăn uống hợp lý

- Chọn thuốc ít tác dụng phụ

Trang 18

ĐIỀU TRỊ CỤ THỂ

Tăng thải Natri và nước bằng thuốc lợi tiểu

Thiazid: indapamid, hydrochlorothiazid….

Lợi tiểu quai: furosemid

Lợi tiểu giữ kali: amilorid, triamteren.

Đối kháng aldosterol: aldacton, spironolacton

Trang 19

ĐIỀU TRỊ CỤ THỂ

Ngăn cản tác động của thần kinh giao cảm:

Ức chế giao cảm ngoại vi: reserpin

Ức chế giao cảm trung ương: methyldopa

Ức chế β : atenolol, metoprolol

Ức chế α : doxazosin, prazosin, terazosin

Trang 20

ĐIỀU TRỊ CỤ THỂ

Giãn mạch

Ức chế Calci: nifedipin, amlodipin,

nicardipin

Ức chế men chuyển: captopril, enalapril…

Ức chế thụ thể angiotensin II: candesartan, losartan, telmisartan

Thuốc giãn mạch trực tiếp: hydralazin,

minoxidil

Trang 21

ĐIỀU TRỊ KHI NÀO?

Trang 22

 Xơ vữa ĐM Tổn thương Thận

BIẾN CHỨNG

Ngày đăng: 21/06/2022, 08:46

w