1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích mô hình kinh doanh của công ty amazon

46 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Mô Hình Kinh Doanh Của Công Ty Amazon
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó cũng là lí do khiến các công ty thương mại điện tử lần lượt ra đời như Ebay, Banner & Noble,…Trong số đó chúng ta không thể không kể đến Amazon - “người khổng lồ của thế giới thương m

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Chúng ta đang sống trong một thế giới mới - thế giới của công nghệ của internet toàn cầu.Việc mua bán trao đổi qua mạng cũng đã dần trở thành một xu hướng phát triển chung của xã hội vì nó đáp ứng được nhu cầu nhanh chóng và tiện lợi với người tiêu dùng Đó cũng là lí do khiến các công ty thương mại điện tử lần lượt ra đời như Ebay, Banner & Noble,…Trong số đó chúng ta không thể không kể đến Amazon - “người khổng lồ của thế giới thương mại điện tử” vì sự đa dạng hóa về sản phẩm, dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt, mặt hàng có chất lượng cao với giá cả thấp các dịch vụ tiện ích,…

Tuy vậy, đề có được vị thế và sức ảnh hưởng như ngày hôm nay, Amazon đã phải trải qua quá trình đối diện với những thay đổi và cải tiến không những về sản phẩm, dịch vụ

mà còn về mô hình kinh doanh phù hợp với thị trường biến động ngoài kia Và tất nhiên,

mô hình này không phải được tạo ra trong ngày một ngày hai, mà đó là chính sự nỗ lực

và cố gắng trong nội bộ đề đề ra những chiến lược và kế hoạch dài hơi cho hoạt động của doanh nghiệp Có thể thấy, khi xem xét chiếc bánh dịch vụ bán lẻ trực tuyến trong những năm gần đây, “con hổ” Amazon đã “ngoạm” một thị phần không hề nhỏ, thậm chí còn thành công khi lấn sân sang những hoạt động kinh doanh khác

Nhận thấy tầm quan trọng của việc nghiên cứu mô hình kinh doanh của Amazon đối với

sự phát triển thương mại điện tử của Việt Nam Do đó chúng em quyết định chọn đề tài “ Phân tích mô hình kinh doanh của công ty Amazon” để tìm hiểu cách thức tiến hành hoạt động cũng như bí quyết làm nên thành công của Amazon Đồng thời rút ra những kinh nghiệm nhằm vận dụng vào thực tiễn trong tình hình doanh nghiệp hiện nay, cũng là nền tảng để mọi người có thể tham khảo và vận dụng trong thực tế

Trang 3

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG

+ PHẦN 1: LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Thuật ngữ “thương mại điện tử” (E-commerce) là cụm từ dùng để chỉ hoạt động kinhdoanh, buôn bán hàng hóa giữa các đơn vị khác nhau trên internet Các đơn vị có thể làkhách hàng cá nhân, doanh nghiệp

Và cùng với sự phát triển của Internet, thời đại công nghệ 4.0, khái niệm “Thương mạiđiện tử”( E-commerce) dần được nhiều người biết đến Hơn thế, đại dịch COVID-19cũng là cơ hội cho “Thương mại điện tử” bước sâu hơn vào các lĩnh vực trong đời sống Việt Nam chúng ta là một đất nước nông nghiệp vì thế hình thức mua bán trực tiếp tại cáccửa hàng, các khu chợ rất phổ biến Tuy nhiên, Internet đã giúp cho chúng ta dễ dàngthực hiện việc này chỉ bằng vài thao tác đơn giản ngay tại nhà hoặc bất cứ nơi nào bảnthân muốn Chính vì lí do này, hàng loạt các doanh nghiệp, tập đoàn lớn đã áp dụngInternet vào mô hình kinh doanh của chính mình Và đặc biệt hơn, là Thương mại điện tửngày càng được áp dụng vào các mô hình kinh doanh này

Để cụ thể hóa vấn đề này, với đề tài: “Phân tích mô hình kinh doanh của Amazon”, nhómchúng em sẽ tìm hiểu và trình bày về mô hình kinh doanh của Amazon, đồng thời phântích kết quả ứng dụng thương mại điện tử vào quá trình kinh doanh của Amazon

+ PHẦN 2: MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

 Đưa ra cơ sở lý thuyết của Thương mại điện tử( E-commerce)

 Tìm hiểu thương mại điện tử từ mô hình kinh doanh của Amazon

 Các ứng dụng Thương mại điện tử mà Amazon đã áp dụng

 Tìm hiểu những khó khăn, thuận lợi từ mô hình kinh doanh của Amazon

+ PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Mô hình kinh doanh của Amazon và việc ứng dụng Thương mại điện tử vào việc kinhdoanh của tập đoàn Thông qua đó sẽ hiểu rõ hơn về thành tựu đã đạt được cũng như khókhăn, thuận lợi trong quá trình kinh doanh của Amazon

+ PHẦN 4: PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Amazon là một tập đoàn lớn và lượng thông tin để tiếp cận là vô cùng lớn Tuy nhiên, đểtruy cập và nghiên cứu hết tất cả thì với chúng em là điều không thể Vì vậy, thông quacác slide bài giảng, tài liệu đọc thêm, các thông tin về Amazon trên các phương tiệntruyền thông hoặc sách, báo, tạp chí, chúng em muốn đưa những tìm hiểu và hiểu biếtcủa mình vào bài tiểu luận này Mặc dù, những nghiên cứu, hiểu biết của chúng em còn

Trang 4

hạn chế nhưng mong rằng tiểu luận này cũng phần nào cung cấp cho mọi người nhữngthông tin về mô hình kinh doanh của Amazon.

+ PHẦN 5: NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

 Phân tích mô hình kinh doanh của Amazon

 Tìm hiểu vai trò của Thương mại điện tử trong quá trình kinh doanh của Amazon

 Nêu ra được ưu điểm và nhược điểm trong mô hình kinh doanh của Amazon và đềxuất hướng khắc phục

+ PHẦN 6; PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Sử dụng các phương pháp như phân tích và tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa,

Trang 5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I.Mô hình kinh doanh

1 Khái niệm mô hình kinh doanh

Trong quá trình phát triển lý thuyết về mô hình kinh doanh đã có nhiều tác giả

đưa ra các định nghĩa, quan niệm về mô hình kinh doanh

 Theo P.Timmers, mô hình kinh doanh là một kiến trúc đối với các dòng hànghóa, dịch vụ và thông tin, bao gồm việc mô tả các nhân tố kinh doanh khác nhau và vaitrò của chúng, mô tả các lợi ích tiềm năng đối với các nhân tố kinh doanh khác nhau, và

mô tả các nguồn doanh thu

 Theo Efraim Turban : mô hình kinh doanh là một phương pháp tiến hành kinhdoanh, qua đó doanh nghiệp có được doanh thu, điều kiện cơ bản đề tồn tại và phát

triên trên thị trường

 Mô hình kinh doanh trong thương mại điện tử : Là mô hình kinh doanh mà

các doanh nghiệp đã khai thác và tận dụng những đặc trưng riêng có của Internet vàWeb

2 Các mô hình kinh doanh thương mại điện tử

Các mô hình thương mại điện tử rất khác nhau và được chia ra như sau:

Business-to-business (B2B)

Thương mại điện tử B2B là gì? Là khi một công ty mua hàng hóa hoặc dịch vụ trựctuyến từ một doanh nghiệp khác Ví dụ như: một nhà hàng mua một máy làm đá hoặcmột công ty luật mua phần mềm kế toán Các phần mềm kinh doanh như quản lý quan hệkhách hàng (CRM) và các công ty cung cấp dịch vụ thanh toán cũng được coi là B2B.Bán hàng trực tuyến B2B có xu hướng phức tạp hơn các hình thức thương mại điện tửkhác vì nó có một danh mục lớn các sản phẩm phức tạp

Business-to-consumer (B2C)

Bán lẻ trực tuyến B2C là khi người tiêu dùng mua một mặt hàng qua internet để sửdụng riêng Mặc dù thương mại điện tử B2C có vẻ nổi bật hơn, nhưng nó chỉ bằng mộtnửa kích thước của thị trường thương mại điện tử B2B trên toàn thế giới

Consumer-to-consumer (C2C)

C2C hoạt động như các trang trao đổi, mua bán, đấu giá qua internet trong đó ngườidùng bán hàng hóa cho nhau Đây có thể là những sản phẩm họ làm ra, chẳng hạn nhưthủ công hoặc đồ cũ mà họ sở hữu và muốn bán

Consumer-to-business (C2B)

Trang 6

Khi người tiêu dùng tạo ra giá trị cho doanh nghiệp, đó là thương mại C2B Tạo giá trị

có thể có nhiều hình thức Chẳng hạn, C2B có thể đơn giản như một khách hàng đểlại đánh giá tích cực cho một doanh nghiệp hoặc một trang web nhiếp ảnh mua hình ảnh

từ các nhiếp ảnh gia tự do Ngoài ra, C2B còn là các doanh nghiệp bán hàng secondhandđôi khi mua hàng hóa từ những người dùng internet bình thường

Business-to-government (B2G)

Hình thức này đôi khi được gọi là business-to-administration (B2A) Là khi một công

ty tư nhân trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ với một cơ quan công cộng Thông thườngdưới dạng một hợp đồng kinh doanh với một tổ chức công cộng để thực hiện một dịch vụđược ủy quyền Chẳng hạn, một công ty giám sát có thể đấu thầu trực tuyến một hợpđồng để làm sạch tòa án quận hoặc một công ty công nghệ thông tin có thể đáp ứng đềxuất quản lý phần cứng máy tính của thành phố

Consumer-to-government (C2G)

Bạn có bao giờ thực hiện trả phí cho chỗ đậu xe hơi bằng ứng dụng trên điện thoạichưa? Nếu rồi thì bạn đã có kinh nghiệm về C2G rồi đấy Mô hình này cũng bao gồm nộpthuế trực tuyến và mua hàng hóa của cơ quan chính phủ được đấu giá online Bất cứ khinào bạn chuyển tiền cho một cơ quan công cộng qua internet, là bạn đang tham gia vàothương mại điện tử C2G

II Các nhân tố cơ bản của mô hình kinh doanh

1.Đề xuất giá trị

Đề xuất giá trị “CVP – Customer Value Proposition” hay “VP – Value Proposition” là nền tảng của mọi chiến lược tiếp thị và bán hàng Khái niệm “value proposition” (VP) được Michael Lanning và Edward Michaels giới thiệu năm 1988 và được các tác giả này định nghĩa là “một tuyên bố đơn giản, rõ ràng về lợi ích, cả hữu hình lần vô hình, mà công ty sẽ cung cấp, cùng với khoảng giá công ty áp dụng cho mỗi phân khúc khách hàng

để được hưởng những lợi ích đó”

Như vậy, có thể hiểu nôm na, đề xuất giá trị là lời hứa, cam kết về lợi ích mà một sản phẩm, một thương hiệu sẽ cung cấp đến khách hàng Đồng thời cũng là niềm tin của khách hàng về những giá trị họ sẽ nhận được khi bỏ tiền tiêu dùng sản phẩm, thương hiệuđó

Với đề xuất giá trị, khách hàng biết trước có thể kỳ vọng gì ở một sản phẩm, thương hiệu trước khi tiêu dùng nó Nội dung của đề xuất giá trị cần thuyết phục khách hàng rằngsản phẩm hay dịch vụ này tốt hơn những sản phẩm, dịch vụ cùng loại có trên thị trường

2.Mô hình doanh thu

Mô hình doanh thu (Revenue Model) là cách thức để doanh nghiệp có doanh thu, tạo ra lợi nhuận, và mức lợi nhuận lớn hơn trên vốn đầu tư

2.1 Mô hình doanh thu quảng cáo

Với mô hình doanh thu quảng cáo, luôn có một khoản chi phí được tính cho các nhà quảng cáo để đưa quảng cáo của họ lên một nền tảng tiếp thị trực tuyến nổi tiếng

Trang 7

Đây là một trong những mô hình doanh thu trong thương mại điện tử cơ bản Tận dụng lưu lượng truy cập khổng lồ, thường xuyên vào các nền tảng đã chọn để mua sắm, xem quảng cáo và được chuyển hướng đến trang web thực tế

Kinh doanh theo mô hình quảng cáo chính là cách kiếm thu nhập gián tiếp thông qua mạng Internet Chúng được trả theo lưu lượng được điều khiển từ nền tảng thông qua quảng cáo

Để có thể giữ chân được khách hàng, doanh nghiệp cần thu hút được hàng triệu người dùng nên việc đặt quảng cáo như vậy cũng gây đến nhưng sự phiền nhiễu Điều này có thể dẫn đến tỷ lệ nhấp chuột thấp và doanh thu bị ảnh hưởng

2.2 Mô hình doanh thu đăng ký

Mô hình doanh thu đăng ký được xem như là câu lạc bộ dành riêng cho hội viên và khách hàng Ví dụ như mô hình của Netflix, Amazon Prime, YouTube Premium,…mọi người có thể sử dụng các dịch vụ không giới hạn của họ mà mỗi tháng chỉ cần bỏ ra một khoản phí nhỏ

Mô hình này giống như việc bạn có thể đặt mua một kỳ báo hàng tháng hay hàng quý, nhờ đó khách hàng có thể đọc được toàn bộ nội dung và tìm thấy những thông tin bổ ích hơn hẳn so với những người chỉ tham gia chứ không đăng ký

Tóm lại, mô hình doanh thu đăng ký bắt buộc khách hàng phải đăng ký tên và mật khẩuđăng nhập để truy cập vào nội dung chính của website, sẽ phải trả tiền để được hưởng những quyền lợi đặc biệt

Tuy nhiên, nhược điểm của mô hình này là khách hàng thường cảm thấy gượng ép khi phải thanh toán cho các nội dung trên website và người dùng có thể sao chép được các nội dung khi mà truy cập được

2.3 Mô hình doanh thu phí giao dịch

Ở mô hình này, doanh nghiệp nhận được khoản phí khi các đối tác thực hiện giao dịch thông qua website của họ Như trường hợp của eBay.com, họ tạo một thị trường bán đấu giá và nhận một khoản phí giao dịch nhỏ từ người bán hàng khi họ bán hàng thông qua website của eBay Nói chung, lợi nhuận có được thông qua việc cho phép và thực hiện các giao dịch

2.4 Mô hình doanh thu bán hàng

Với mô hình doanh thu trong thương mại điện tử thì đây là mô hình phổ biến nhất Các doanh nghiệp theo mô hình này sẽ có doanh thu từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng Như Amazon bán sách, bán quần áo, đồ điện tử; Salesforce bán các dịch

vụ quản lý năng lực bán hàng trên website; và còn rất nhiều doanh nghiệp khác đang theo mô hình doanh thu bán hàng

Trang 8

Ưu điểm của mô hình này là mang đến sự thuận tiện cho khách hàng cũng như tiết kiệmthời gian của các doanh nghiệp, giá cả cũng cạnh tranh hơn so với giá các cửa hàng thực

tế

2.5.Mô hình doanh thu liên kết

Với mô hình này, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành trên cơ sở xây dựng một website liên kết và hưởng phần trăm hoa hồng Người cung cấp hợp tác vớicác nền tảng thương mại điện tử nổi tiếng để quảng cáo và bán sản phẩm của họ mang lại cho họ phần trăm lợi nhuận dưới dạng hoa hồng

Khi người dùng click bất kỳ vào một liên kết trên website, thì liên kết đó sẽ được điều hướng đến website của sản phẩm, dịch vụ đó

Đơn cử như Amazon, sàn này cho phép bạn liên kết các liên kết sản phẩm của mình và thúc đẩy lưu lượng truy cập Đối với mỗi khách hàng tiềm năng hướng đến trang web củabạn, bạn cần trả một tỷ lệ phần trăm nhất định cho Amazon làm hoa hồng của họ

3.Cơ hội thị trường

3.1.Khái niệm cơ hội thị trường

Cơ hội thị trường là sự xuất hiện của các yếu tố hay điều kiện thuận lợi một cách

đồng thời tại một thời điểm nhất định, sao cho việc tận dụng yếu tố đó giúp cho doanhnghiệp có được sự trưởng thành nhanh chóng và mạnh mẽ, chiếm lĩnh phần lớn thị

phần tạo ra thu thập cao và phát triển bền vững

3.2 Các yếu tố của cơ hội thị trường

 Nhu cầu

 Các phương tiện đê thỏa mãn nhu cầu

 Các phương pháp phối hợp phương tiện này nhằm thỏa mãn nhu cầu

 Phương pháp thu được lợi nhuận từ việc thỏa mãn nhu cầu

4.Môi trường cạnh tranh

Môi trường kinh doanh cạnh tranh (Competitive Environment) được tạo ra khi mộtcông ty cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tương tự như các sản phẩm và dịch vụ do cáccông ty khác cung cấp

Môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp chịu tác động của yếu tố:

 Số lượng đối thủ cạnh tranh

 Phạm vi hoạt động

 Thị phần của doanh nghiệp

 Mức giá bán của đối thủ cạnh tranh

Có hai loại đối thủ cạnh tranh:

Trang 9

 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp

 Đối thủ cạnh tranh gián tiếp

Việc phân tích yếu tố môi trường cạnh tranh giúp doanh nghiệp quyết định nên đầu tư vào đoạn thị trường nào có lợi nhất

5.Lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh có thể được định nghĩa là “bất cứ thứ gì một công ty có thể làm thực

sự tốt so với các công ty đối thủ” Tức là khi một doanh nghiệp có thể làm điều mà đối thủ cạnh tranh không thể làm hoặc sở hữu điều gì mà đối thủ mong muốn, đó có thể đượccoi là lợi thế cạnh tranh

Theo Michael Porter có hai loại lợi thế cạnh tranh cơ bản là:

 Lợi thế chi phí: Lợi thế cạnh tranh tồn tại khi một công ty có thể mang lại những lợi ích tương tự như các đối thủ của mình nhưng ở mức chi phí thấp hơn (Khách hàng mua hàng vì giá sản phẩm của doanh nghiệp thấp hơn đối thủ)

 Lợi thế khác biệt: công ty có thể mang lại những lợi ích vượt xa các sản phẩm cạnh tranh (Sản phẩm của doanh nghiệp có sự khác biệt mà khách hàng đánh giá cao)

6.Chiến lược thị trường

Dựa trên tình hình kinh doanh hiện tại, những dự báo về sự phát triển của doanh nghiệp( nhân lực, vật lực, tài lực ) cũng như sự thay đổi của thị trường mà doanh nghiệp xây dựng nên bản kế hoạch trong dài hạn

Các loại chiến lược thị trường:

 Chiến lược phát triển thị trường: mở rộng thị trường thông qua việc đưa sản phẩmhiện tại vào các thị trường mới

 Chiến lược thâm nhập thị trường: giúp đạt được sự tăng trưởng trên thị trườnghiện hữu với sản phẩm hiện tại

7.Phát triển tổ chức

Phát triển tổ chức là một loạt các thay đổi có kế hoạch và có hệ thống đối với một doanh nghiệp đang hoạt động Những thay đổi này thường được đề cập tới như những sựcan thiệp được thiết kế để nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức và giúp tổ chức đáp ứng với những thay đổi của môi trường Phát triển tổ chức bao gồm những hoạt động tạo

ra sự thay đổi rộng lớn mà những hoạt động này có thể nhắm tới cá nhân, nhóm hoặc tổ chức hiện tại Mục đích của phát triển tổ chức là tạo ra sự đổi mới tổ chức, giúp cho doanh nghiệp tránh được sự suy tàn, lỗi thời và xơ cứng

Các trọng tâm trong phát triển tổ chức:

 Tính đổi mới, sáng tạo và thích ứng

 Cải tổ bộ máy rườm rà

 Giao việc phù hợp với năng lực cá nhân và có tính thách thức

Trang 10

 Khuyến khích cộng tác và hỗ trợ

 Xây dựng tầm nhìn và kế hoạch thay đổi

 Chiến lược phát triển tổ chức

8.Đội ngũ quản lí

Đây là nhân tố quan trọng nhất của một mô hình kinh doanh chịu trách nhiệm xây dựngcác mẫu công việc trong doanh nghiệp Doanh nghiệp có đội ngũ quản trị giỏi là lợi thế cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp đó

Đội ngũ quản lí gồm:

 Nhà quản trị cấp cao: bao gồm các cá nhân và nhóm chịu trách nhiệm đưa ra những quyết định chính trong một công ty Đội ngũ quản lí cấp cao của công ty là những người ở đỉnh nấc thang doanh nghiệp và có trách nhiệm cao hơn những nhân viên cấp dưới, thấu hiểu quyền hạn mà các cổ đông hoặc ban giám đốc của công ty đưa ra

 Nhà quản trị cấp chức năng: giám đốc marketing (CMO), giám đốc tài chính (CFO), giám đốc nhân sự (CHRM), giám đốc an ninh (CSO), giám đốc môi

trường (CGO), giám đốc phân tích (CAO), giám đốc y tế (CMO) và giám đốc dữ liệu (CDO),…

Yêu cầu về kinh nghiệm, kỹ năng, kiến thức:

 Kinh nghiệm: trong lĩnh vực kinh doanh,…

 Kiến thức: chuyên môn như SEO,SEM, Copywriting,…

 Kỹ năng: giao tiếp với nhân viên, khách hàng, đối tác, kỹ năng phối hợp với phòngban khác, nhanh nhạy về thị trường, sử dụng thành thạo tin học văn phòng, chịu áplực tốt,…

Trang 11

CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU VỀ AMAZON

+PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ AMAZON

Thành tựu không xảy ra một cách tình cờ; tất cả mọi thứ đều phải được đánh đổi và trải qua quá trình phát triển Amazon, một “kẻ khổng lồ ” trong lĩnh vực thương mại điện tử cũng không là ngoại lệ Amazon không còn là một cái tên quá xa lạ trong thị trường kinh doanh thế giới hiện nay - một công ty công nghệ đa quốc gia chuyên về truyền phát kỹ thuật số trí tuệ nhân tạo, điện toán đám mây và nổi bật nhất có lẽ là sự phát triển vượt bậc trong lĩnh vực thương mại điện tử

Được thành lập vào ngày 5/7/1994 tại Bellevue, Washington bởi Jeff Bezos.Ngay từ đầu

“ông chủ” Amazon đã nói rằng có thể ông sẽ không đủ khả năng cho tầm nhìn của mình, hơn thế ông cũng lo lắng về chiến lược mua sắm trực tuyến mình đã đặt ra Thế nhưng, ông đã bắt đầu ước mơ của mình bằng việc phân phối sách trực tuyến với mục tiêu: đáp ứng nhu cầu khách hàng với chi tiêu tối thiểu Sau đó, Amazon tiếp tục mở rộng hoạt động kinh doanh sang nhiều lĩnh vực và sản phẩm khác như: Amazon.com, A9.com, IMDb, Kindle, Amazon Web Services, zShop…

+PHẦN 2: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA AMAZON

Tháng 6/1995 Amazon được thành lập bắt đầu sự nghiệp từ việc bán lẻ mặt hàng sách.Tháng 7/1995 Amazon bắt đầu bán sách trực tuyến

15/5/1997 Amazon cổ phần hoá công ty

Tháng 3/1998 Amazon.com Kids ra đời, cung cấp sách cho thiếu nhi

4/8/1998 Amazon mua lại tập đoàn Jungle Corp

29/3/1999 Amazon mở trang đấu giá cạnh tranh với eBay

29/9/1999 Amazon khai trương chợ điện tử zShop.com

Năm 2000 Khi trái Bong bóng Dot-com vỡ năm 2000, Amazon đã buộc phải thu

hẹp quy mô

Tháng 1/2001 Amazon công bố lỗ 1.411 tỷ $ Và giá cổ phiếu của Amazon sụt xuống

Trang 12

chỉ còn 6$/cổ phần

2004 Amazon đứng ở vị trí số 1 trong danh sách 400 hãng bán lẽ trực tuyến

lớn nhất do tạp chí Internet Retailer thống kê hàng năm

Amazon ra mắt công cụ tìm kiếm A9

2006 Amazon bắt đầu lấn sân sang mảng nội dung số bằng việc giới thiệu kho

phim và chương trình tivi trực tuyến

2007 Dịch vụ tạp hóa AmazonFresh ra đời

Đầu tháng

10/2007

Amazon chính thức mở một cửa hàng âm nhạc trực tuyến

2008 Amazon giới thiệu Máy đọc sách Kindle tạo ra 1 cuộc cách mạng về

sách điện tử11/2014 Trợ lý ảo Amazon Alexa ra mắt và được sử dụng đầu tiên cho Amazon

Echo và loa thông minh Amazon Echo Dot

2015 Vượt qua Walmart trở thành nhà bán lẻ có giá trị nhất tại Mỹ tính theo

giá trị vốn hóa thị trường12/2016 Ra mắt Amazon Go

2017 Amazon mua lại chuỗi siêu thị Whole Food Market với giá 13,4 tỷ đô la

5/2017 Cổ phiếu chạm ngưỡng 1000 USD/cổ phiếu, đạt mức tăng trưởng kỷ lục

40%/năm, đạt 100 triệu thành viên cao cấpAmazon vẫn không ngừng phát triển phạm vi hoạt động và ngày càng có thêm nhiều các loại hình sản phẩm với sự tiến bộ của công nghệ Các thành tựu nổi bật có thể kể đến là:-Công ty Internet lớn nhất thế giới tính theo doanh thu (theo Fortune, 2018)

- Công ty tư nhân lớn thứ hai tại Hoa Kỳ (theo CNBC, 2019)

- Là thương hiệu giá trị đứng thứ hai thế giới với 249,249 triệu USD (theo Interbrand,2021)

Trang 13

- Năm 2020, khi mà đại dịch Covid bùng nổ trên khắp thế giới, các hoạt động mua bántrực tuyến phát triển một cách chóng mặt mang lại lợi nhuận vô cùng to lớn cho Amazon.Công ty cho biết đã giao kỷ lục hơn 1 tỷ sản phẩm tới khách hàng trên toàn cầu trong mộtmùa mua sắm cuối năm Tính cả năm 2020, doanh thu ròng của Amazon đạt gần 390 tỷUSD, tăng 38%, nhiều hơn 6 tỷ USD so với dự báo của giới phân tích Lợi nhuận ròngđạt 21,3 tỷ USD, tăng gần 84% so với năm 2019.

- Amazon hiện là một trong những thương hiệu giá trị nhất thế giới và cũng nằmtrong top công ty có vốn hóa lớn nhất thế giới (khoảng 1.700 tỷ USD)

PHẦN 3: MÔ HÌNH KINH DOANH AMAZON

Vậy mô hình kinh doanh của Amazon có gì đặc biệt mà đạt được những thành tựu như hôm nay?Phần phân tích 8 yếu tố của mô hình kinh doanh sau đây sẽ làm rõ điều này

II Giá trị kinh doanh.

1 Sản phẩm và dịch vụ Amazon cung cấp.

Khi biết tốc độ tăng trưởng của Internet là 2300%/năm vào những năm đầu thập

kỉ 90, mặc dù không có nhiều kinh nghiệm về kinh doanh cũng như hiểu biết về Internetnhưng Jeff Bezos – cha đẻ của Amazon – đã sớm nhìn thấy tiềm năng của mô hình bánhàng qua mạng

Khởi đầu của Amazon.com chỉ là trang web bán lẻ riêng mặt hàng sách, sau mộtthời gian hoạt động, hãng đã cung cấp tới khách hàng thêm nhiều sản phẩm khác Sảnphẩm mà Amazon cung cấp bao gồm sách, các thiết bị điện tử, phim ảnh, âm nhạc, tròchơi, các thiết bị nội thất, các thiết bị phục vụ y tế, sức khoẻ, quần áo, thiết bị máy tính,phần mềm tin học,mỹ phẩm, sản phẩm điện tử, đồ điện gia dụng… Tính đến tháng7/2005, hãng đã cung cấp 31 chủng loại hàng tại 7 nước Hiện nay, Amazon đã cung cấprất nhiều mặt hàng khác nhau trong Marketplace và Z-Shop( chợ điện tử của Amazon),các cá nhân hoặc các công ty có thể bán sản phẩm của họ qua Amazon

1 Hệ thống sản phẩm của Amazon.

Trang 14

Bao gồm: Sách, Ebook Kindle, Sách giáo khoa, Audio books, Tạp chí,…

2 Phim ảnh, âm nhạc và trò chơi.

Bao gồm: Phim ảnh và truyền hình, đĩa blue ray, Amazon Insant Video, Âmnhạc, Nhạc cụ, Video Games, …

5 Máy tính và thiết bị văn phòng.

Bao gồm: Laptop, Ipad, Tablet, PC, Phụ kiện máy tính, Phụ tùng và linh kiệnmáy tính, Phần mềm PC, Games, Máy tin và mực in, Sản phẩm và thiết bị vănphòng,

6 Điện tử.

Bao gồm: TV và Videos, Trang chủ Audio và Theater, Camera, Photo và video, Điệnthoại di động và phụ kiện, Máy nghe nhạc MP3 và phụ kiện,…

7 Nhà, vườn và vật nuôi.

Bao gồm: Nội thất và decor, Thiết bị gia dụng, Đồ thủ công mỹ nghệ và may, Thức

ăn cho vật nuôi, Đồ làm bếp…

8 Sức khỏe và làm đẹp.

Bao gồm: Y tế và chăm sóc cá nhân, Mỹ phẩm, Dụng cụ thể thao và làm đẹp,…

9 Sản phẩm cho trẻ em và trẻ sơ sinh.

Bao gồm: Đồ chơi và quần áo, Video, Trò chơi trẻ em,…

10 Quần áo, giày dép và đồ trang sức.

Bao gồm: Quần áo, Giày dép, Túi xách và phụ kiện, Hành lý, Trang sức, Đồnghồ,…

11 Thể thao.

Bao gồm: Giải trí ngoài trời, Quần áo thể thao, Xe đạp, Thuyền đua,

Trang 15

12 Công cụ cải tiến cho nhà cửa.

Bao gồm: Vật tư xây dựng, Máy cắt cỏ và dụng cụ điện ngoài trời, An toàn và anninh, Thiết bị chống trộm,…

13 Ô tô và phương tiện vận tải.

Bao gồm: Automotive Parts và Accessories, Ô tô điện tử và GPS,…

2 Hệ thống dịch vụ tại Amazon.

Amazon liên tục cập nhật thêm nhiều tính năng mới khiến khách hàng dễ dàng thực hiện các giao dịch mua bán trên Amazon Mục “gift ideas” đưa ra các ý tưởng về quà tặng mới mẻ, hấp dẫn trong từng thời điểm trong năm Mục “community” cung cấp thông tin về sản phẩm và những ý kiến chia sẻ của khách hàng với nhau Mục “e-card” cho phép khách hàng chọn lựa và gửi bưu thiếp điện tử miễn phí cho bạn bè, người thân, Amazon đã và đang tiếp tục bổ sung thêm những dịch vụ rất hấp dẫn cho khách hàng nhằm tạo lợi thế cạnh tranh

và thu hút khách hàng.

1 Dịch vụ thanh toán.

Là dịch vụ thanh toán đầy đủ và hữu hiệu cho các nhà bán lẻ thương mại điện tử Chophép khách hàng sử dụng địa chỉ vận chuyển và thông tin thanh toán tại tài khoảnAmazon.com của họ để mua thông qua trang thương mại điện tử của bạn hoặc trang web diđộng của bạn

Khách hàng hoàn tất mua bán một cách nhanh chóng và thuận tiện mà không bao giờrời khỏi trang web của bạn

2 Dịch vụ quảng cáo trên Amazon.com

Cung cấp công cụ dễ dàng sử dụng để tải lên và quản lý danh mục sản phẩm của bạn.Amazon cung cấp các công cụ bạn cần để tạo ra và duy trì việc quảng cáo sản phẩmcủa bạn

Khi bạn tạo tài khoản của bạn, Amazon sẽ cài đặt trước chi phí mỗi lần nhấp chuột củabạn, hồ sơ dự thầu với số tiền tối thiểu mỗi loại Bạn chỉ cần tải lên danh mục sản phẩm chi tiếtcủa bạn, thiết lập ngân sách hàng ngày của bạn và bạn đã sẵn sàng để kinh doanh Quảng cáosản phẩm của bạn sau đó sẽ được hiển thị trên một loạt các vị trí của Amazon.com bao gồm cả

Trang 16

tìm kiếm và duyệt kết quả các trang sản phẩm Các quảng cáo này liên kết trực tiếp đến các sảnphẩm trên trang web của bạn nơi mà bạn thực hiện việc bán hàng.

Các hình thức chạy quảng cáo trên Amazon:

 Amazon Sponsored Ads

 Sponsored Products

 Sponsored Brands (Headline Search Ads)

 Sponsored Product Display Ads

 Amazon Display Ads

 Amazon Video Ads

3 Dịch vụ bán hàng trên Amazon.com.

Sản phẩm của bạn sẽ được tiếp cận hàng chục triệu khách hàng của Amazon.com

4 Amazon Webstore.

Cung cấp đầy đủ tính năng cho sản phẩm thương mại điện tử, cho phép bạn xây dựng

và vận hành doanh nghiệp một cách trực tiếp đến khách hàng có lợi nhuận Với Amazonwebstore, bạn có thể thiết lập và quản lý kinh doanh thương mại điện tử của bạn được hỗ trợbởi sức mạnh của Amazon để chạy trang web của bạn, mở rộng doanh nghiệp của bạn và pháttriển doanh số bán hàng của bạn Amazon webstore cung cấp các giải pháp thương mại điện tửmạnh mẽ phát triển với doanh nghiệp của bạn, mà không cần đầu tư phần cứng hoặc hợp đồngdài hạn

5 Dịch vụ vận chuyển.

Bạn bán nó, Amazon vận chuyển nó Amazon đã tạo ra một mạng lưới thực hiện tiên

tiến nhất trên thế giới và doanh nghiệp của bạn có thể hưởng lợi từ điều này Với sự thực hiệngiao dịch của Amazon( FBA) bạn lưu trữ các sản phẩm của bạn tại các trung tâm thực hiệngiao dịch của Amazon, và Amazon trực tiếp đóng gói phải gửi qua máy bay và cung cấp dịch

vụ khách hàng cho sản phẩm này

Dịch vụ vận chuyển của Amazon được đánh giá cao khi hãng áp dụng kĩ thuật số tựđộng hóa vào việc vận chuyển dẫn đến tốc độ xử lý đơn hàng của Amazon là vô cùng nhanhchóng Amazon đã áp dụng các kệ hàng tự động, chúng tự động phân loại và vận chuyển, cũngnhư lưu trữ sản phẩm mà không cần người điều khiển Có thể nói, Amazon để áp dụng công

Trang 17

nghệ kĩ thuật tự động hóa vào hầu hết các giai đoạn vận chuyển sản phẩm của hãng( trừ côngđoạn đóng gói sản phẩm vì độ phức tạp của công đoạn) Nhờ đó, công đoạn từ lúc khách hàngđặt mua đơn hàng đến khi đơn hàng được đóng gói, vận chuyển đến xe giao hàng được rútngắn đáng kể, chỉ khoảng 2 giờ đồng hồ Điều thú vị về Amazon không phải ai cũng biết là:mỗi giây Amazon giao hàng tới 35 khách hàng khác nhau.

Được không bố lần đầu tiên vào năm 2013, Amazon Prime Air là một dịch vụ được

giá mà Amazon có kế hoạch cung cấp, cho phép “giao sản phẩm trong vòng 30 phút kể từ khi đặt hàng bằng máy bay không người lái” Tháng 11/2015, một đoạn phim ngắn giới thiệu

Amazon Prime Air đã được phát hành, đưa ra thông tin rằng các cuộc thử nghiệm giao hàng sẽbắt đầu ở Anh từ năm 2016

Ngày 7/12/2016, Prime Air hoàn thành đơn hàng đầu tiên bằng máy bay không ngườilái Đơn hàng vận chuyển trong 13 phút kể từ khi đặt hàng tới Cambridgeshire, Anh

6 Dịch vụ Kindle Cloud Reader.

Năm 2011 Amazon có thêm dịch vụ Kindle Cloud Reader Dịch vụ này chạy trên nềntảng đám mây phải được thiết kế theo công nghệ HTML5 cho phép người dùng truy cập vàothư viện sách của hãng Với dịch vụ này người dùng trên Mac, iOS, PC, Linux hayChromebook truy cập vào địa chỉ http://read.amazon.com và cài đặt một plug-in nhỏ, sau đó họ

sẽ được kết nối với kho sách khổng lồ với hơn 950.000 sách của Amazon Ngoài ra, dịch vụnày cũng được tối ưu cho chiếc máy tính bảng iPad, tính năng lưu vào bộ nhớ đệm cho phépngười dùng đọc sách ngay cả khi offline

7 Amazon Web Services (AWS)

Amazon Web Services từ lâu đã được coi là người dẫn đầu trong việc triển khai nềntảng dịch vụ điện toán đám mây, vượt xa cả Microsoft, Google, IBM và Alibaba AmazonWeb Services( AWS) là một hệ thống các dịch vụ điện toán đám mây toàn diện và được sửdụng rộng rãi nhất, cung cấp cho doanh nghiệp hơn 200 dịch vụ về: phân tích, tính toán, lưutrữ, phân tích dữ liệu, ứng dụng và triển khai hệ thống trên cloud, … từ các trung tâm dữ liệutrên toàn thế giới Dịch vụ được chính thức đưa ra thị trường vào năm 2006 Nhanh chóng đạtđược mốc 100 tám mươi 1000 lập trình viên đăng ký sử dụng và tháng 6/2017

Trang 18

Cùng với sự phát triển của “Cloud Computing” – điện toán đám mây, AWS đạt đượcmức tăng trưởng ấn tượng, và là nhà cung cấp v có doanh thu lớn nhất thế giới hiện nay ướctính 3,8 tỷ USD trong năm 2013

Năm 2018, thị trường dịch vụ điện toán đám mây phát triển mạnh khi các doanhnghiệp chị đến 7 tỷ USD cho các dịch vụ này Trong đó, Amazon chiếm 35 % thị phần, lớnhơn thị phần của bốn đối thủ kế tiếp là Microsoft( 15%), Google( 7%), IBM( 7%) vàAlibaba(5%) cộng lại Hiện tại, AWS phục vụ hàng trăm, hàng ngàn khách hàng trên 190 quốcgia ở Bắc Mỹ, Trung Mỹ, châu âu, châu Phi, Trung Đông và châu Á Thái Bình Dương

Những dịch vụ chính mà Amazon Web Services cung cấp:

 Compute: tính toán

 Storage: lưu trữ

 Networking & Content Delivery: phân phối mạng và nội dung

 Management Tools: các công cụ quản lý

 Developer Tools: các công cụ phát triển

 Analytics: phân tích

 Customer Engagement: cam kết khách hàng

 Application Integration: tích hợp ứng dụng

 Business Productivity: năng suất nghiệp vụ

 Công nghệ thực tế ảo (AR & VR)

 Machine learning: học máy

 Desktop & App Streaming: ứng dụng máy tính và streaming

2 Khách hàng Amazon hướng tới.

Khách hàng mà Amazon được chia thành 3 nhóm chính:

 Khách hàng tiêu dùng

 Khách hàng người bán

 Khách hàng Developer

Trang 19

Có hơn 76 triệu tài khoản khách hàng sử dụng Amazon Dù lượng khách hàng vàlượng sản phẩm bán ra tăng lên đáng kể so với những ngày đầu kinh doanh thương mạiđiện tử, Amazon vẫn duy trì những cam kết ban đầu là luôn cung cấp cho khách hàng sựthoả mãn tối đa Amazon.com là nơi để mọi người đến tìm mua bất cứ thứ gì một cáchtrực tuyến Hàng triệu người ở trên khắp 220 quốc gia đã đánh giá Amazon là websitebán lẻ hàng đầu Và đến tận hôm nay, giá trị mà Amazon cung cấp cho khách hàng vẫnđược phát huy ở mức tối đa:

i Độ tin cậy: khách hàng sử dụng loại hình dịch vụ đáng tin cậy hơn khi họ muahàng từ Amazon, họ không phải lo lắng như khi mua hàng tại các cửa hàng bán lẻkhông tên tuổi Khi khách hàng yêu cầu một sản phẩm và cung cấp thông tin vềthẻ tín dụng của mình tại Amazon, họ có cảm giác an toàn và tuyệt đối tin tưởng

ii Bảo hành từ Amazon: dịch vụ bảo hành từ A đến Z của Amazon bảo đảm chokhách hàng bằng cách sẽ cấp một khoản tiền bảo đảm là 250 đô la cho các giaodịch thông thường và 1000 đô la cho các giao dịch thực hiện trên dịch vụ 1-clickcủa hãng này

Không chỉ cung cấp giá trị cho khách hàng, Amazon còn đem lại giá trị chonhững thành viên tham gia vào chợ điện tử:

i Biết thương hiệu: bằng cách tiến hành kinh doanh với nhãn hiệu của Amazon, cáccửa hàng bán lẻ có lợi cho việc thu hút khách hàng những người đánh giá cao độtin cậy của Amazon

ii Tiếp cận lượng khách hàng lớn hơn bằng cách hợp tác với Amazon, các cửa hàngtrong zShop.com có được mạng lưới phân phối rộng lớn, tiếp cận được nhiềukhách hàng mới

iii Tận dụng cơ sở của Amazon: sẽ là quá tốn kém đối với một cửa hàng bán lẻ nhỏmuốn mở trang Web kinh doanh trực tuyến với những tính năng và tiện ích nhưcủa Amazon Bằng cách tham gia và chợ điện tử họ có thể giảm được các khoảnchi phí đầu tư công nghệ thông tin mà lại có thể tận dụng luôn những gì màAmazon đã sẵn có

Trang 20

iv Sự bảo đảm về tính tin cậy: mỗi cửa hàng nhỏ trong chợ điện tử sẽ có được mức

độ tin cậy khi kinh doanh với nhãn hiệu của Amazon Ngoài ra, việc Amazon đảmbảo cấp khoản bồi thường 1000 đô la cho mỗi giao dịch không thành công đem lạicho các cửa hàng ở zShop một mức tin cậy cao

v Tiếp cận cơ sở dữ liệu khách hàng của Amazon: các cửa hàng ở chợ điện tử có thểchia sẻ thông tin về khách hàng do Amazon tập hợp và phân tích

II Xác định doanh thu

1 Mô hình doanh thu bán hàng

1 Cửa hàng bán lẻ

Amazon.com là một điển hình cho sự ra đời và phát triển của mô hình doanh thubán hàng – cửa hàng bán lẻ Đây là website bán lẻ trên mạng đứng đầu thế giới,Amazon.com là nơi để mọi người đến tìm đến mua bất cứ thứ gì một cách trực tuyến Vìvậy, Amazon được hàng ngàn người lựa chọn là trang bán lẻ uy tín

Lúc đầu, công ty chỉ chào bán sách và băng đĩa nhạc Chỉ một tháng sau, thịtrường của công ty đã mở rộng ra 50 bang của Mỹ và sang 45 nước khác Hơn 60.000trang web khác đều kết nối với Amazon.com Hiện nay, Amazon có gần 49 triệu kháchhàng thường xuyên mua hàng Hơn 900.000 đại lý bán lẻ bên thứ ba cung cấp sản phẩmcủa họ lên trên Amazon, website của Amazon đã thu hút hơn 20 triệu người truy cậptrong một tháng

Sức mạnh lớn nhất của Amazon Còn có lẽ nằm ở việc đây là hãng đầu tiên bán

lẻ sách trên mạng Internet với dịch vụ hết sức ấn tượng( bao gồm cả dịch vụ mới như click’ shopping ( mua hàng chỉ cần một lần nhấp chuột)) với lượng đầu sách khổng lồ

“1-Mô hình kinh doanh này là nguồn thu truyền thống và chủ yếu của Amazon, là cơ

sở trên niềm tin của khách hàng đối với Amazon, qua sự đánh giá của khách hàng khimua hàng trên Amazon là phương thức quảng cáo hiệu quả cho Amazon

Amazon Go – siêu thị không nhân viên vận hành bằng trí tuệ nhân tạo đầu tiên trên thế giới Amazon Go là một sự bùng nổ mô hình bán hàng không người bán đầu tiên trên thế

Trang 21

giới được Jeff Bezos đưa ra vào 3 năm trước (tháng 1/2018) Tính đến nay, Amazon Go

đã mở 25 cửa hàng trên toàn nước Mỹ và cung cấp các món ăn tiện lợi cho những cư dân

Mỹ hiện đại hàng ngày

Khi đến mua hàng tại Amazon Go, hành động mua hàng của bạn sẽ được quansát bởi hàng trăm con mắt AI gắn ở trên trần nhà, vì thế việc mua bán và thanh toán mónhàng được diễn ra nhanh chóng Bạn chỉ cần lấy món đồ bạn muốn mua ở trên giá và bỏvào giỏ của mình, giá cả của sản phẩm sẽ được tính tiền một cách tự động bạn có thể theodõi trên thiết bị di động có cài sẵn ứng dụng Amazon Go Quá trình trả lại món đồ bạn đãmua cũng vô cùng nhanh chóng, bạn chỉ cần đi đến quầy và trả lại món đồ sau đó bước ra

về, tiền trong tài khoản mua hàng trước đó sẽ được hoàn trả và thông báo trên ứng dụngđiện thoại ngay khi bạn ra cửa hàng

2 Cửa hàng online

Amazon.com là một điển hình cho sự ra đời và phát triển của cửa hàng online

Mô hình này mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng cũng như bản thân Amazon:

1 Đối với khách hàng

Hệ thống CRM của Amazon.com hoạt động hiệu quả thông qua các hoạt độngone-to-one marketing Từ năm 2002, khi khách hàng vào trang web của amazon từ lầnthứ 2 trở đi, một file cookie được sử dụng để xác định khách hàng và hiển thị dòng chàohỏi “Welcome back, Tommy”, và đưa ra những gợi ý mua sắm dựa trên các hoạt độngmua sắm trước đó của khách hàng Amazon cũng phân tích quá trình mua sắm của cáckhách hàng thường xuyên và gửi những email gợi ý về các sản phẩm mới cho kháchhàng

Amazon.com có tiện tích giúp bạn có thể chỉ dẫn cho “Bộ tạo gợi ý” đưa ranhững đề xuất thích hợp nhất đối với “gu” của bạn Bên trái cột “YourRecommendations” (Gợi ý của bạn), có liên kết “Improve Your Recommendations”(Thay đổi gợi ý của bạn) Bấm vào liên kết này, một trang mới sẽ xuất hiện, chỉ cho bạncách thay đổi các gợi ý cho phù hợp với bạn nhất Theo Amazon.com, cách tốt nhất để cóđược các đề nghị sát nhất là hãy đánh giá các “hàng” đã có của bạn bằng cách cho điểm,

Trang 22

từ 1 sao đến 5 sao đối với các mặt hàng này Amazon.com sẽ căn cứ vào khung điểm này

để đưa ra cho bạn những gợi ý tốt nhất mỗi lần bạn thăm lại Website

Trước khi Amazon được thành lập , hầu hết khách hàng đều phải tự mình tới cáccửa hàng bán lẻ sách tìm đặt mua Nếu cuốn sách muốn mua này chưa bày bán tại các cửahàng, khách hàng thường phải chờ đợi từ vài ngày tới vài tuần sau và sau đó họ phải trởlại cửa hàng đó để nhận nó Giờ đây, với những gì mà Amazon cung cấp, người yêu sáchhoàn toàn có thể từ nhà hoặc công sở tới thăm các cửa hàng bán sách ảo bất kì lúc nào,tìm kiếm, và lựa chọn những cuốn sách mình muốn Với những cuốn sách chưa in, kháchhàng sẽ nhận thông báo ngay sau khi nó có mặt tại cửa hàng Những công việc sau đó sẽ

do Amazon hoàn tất

Khách hàng được mua hàng hóa trên Amazon với giá rẻ, dễ dàng tìm kiếm đượcsản phẩm mà mình mong muốn, có thể tiết kiệm được rất nhiều từ việc bán sách cũ choAmazon,khách hàng của Amazon được giao hàng nhanh chóng, tận nơi, vì thế mà kháchhàng có thể tiết kiệm được thời gian của mình

Với Amazon.com, bạn có cách để tặng thưởng cho người thân của bạn việc giúp

họ có thể mua hàng với giá chiết khấu Mỗi lần bạn mua sách, đĩa nhạc, đĩa DVD tạiAmazon.com, bạn có thể gửi thư cho bạn bè của bạn và Amazon.com sẽ khấu trừ 10%giá sách nếu bạn của bạn mua đúng hàng mà bạn đã mua Nếu bất cứ một ai mua mộttrong những hàng bạn đã mua, chính bạn cũng sẽ được giảm giá trong lần mua tiếp theo

2 Đối với Amazon

Mô hình kinh doanh này là nguồn thu truyền thống và chủ yếu của Amazon, là cơ

sở cho niềm tin của khách hàng đối với Amazon, qua sự đánh giá của khách hàng khimua hàng trên Amazon là phương thức quảng cáo hiệu quả cho Amazon

2 Doanh thu của Amazon.

Từ một cửa hàng sách nhỏ, Amazon ngày nay đã có giá trị thị trường hơn 1.700

tỷ USD, doanh thu hàng năm là 386 tỷ USD đến từ các hoạt động thương mại điện tử,điện toán đám mây, cửa hàng tạp hóa, trí tuệ nhân tạo, truyền thông trực tuyến… Amazon

Trang 23

vừa công bố doanh thu 3 tháng đầu năm 2021 đạt 108,5 tỷ USD, tăng 44 % so với cùng

kỳ 2020 Lợi nhuận ghi nhận ở mức 8,1 tỷ USD, tăng 220% Bộ phận sinh lời cao nhấttrong hoạt động doanh thu bán lẻ của Amazon đang bùng nổ Doanh thu từ các nhà bánhàng đã tăng 64 % lên 23,7 tỷ USD Các mảng kinh doanh khác, phần lớn là quảng cáo,

đã tăng 77 %, lên gần 7 tỷ USD

Để có những con số ấn tượng này, không thể phủ nhận “vũ khí” lợi hại nhất mà Amazon sở hữu là nhà lãnh đạo với tầm nhìn đi trước thời đại

Ngày đăng: 13/06/2022, 21:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w