1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thảo luận hình sự 11 12 13

16 519 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 101,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

28. Mọi hành vi phạm tội do người có chức vụ, quyền hạn thực hiện đều cấu thành các tội phạm về chức vụ (Chương XXIII BLHS). 1 29. Lợi dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản của Nhà nước mà mình có trách nhiệm quản lý có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên là hành vi chỉ cấu thành Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS) 1 30. Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, trực tiếp hoặc qua trung gian nhận tiền, tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên chỉ cấu thành Tội nhận hối lộ (Điều 354) 1 34. Hành vi nhận tiền từ 2 triệu đồng trở lên để dùng ảnh hưởng của mình thúc đẩy người có chức vụ, quyền hạn làm một việc không được phép làm thì chỉ cấu thành Tội lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ, quyền hạn để trục lợi (Điều 366 BLHS). 1 37. Đưa hối lộ mà của hối lộ có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên nếu chủ thể đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác thì được coi là không có tội. 1 40. Thẩm phán, hội thẩm có thể là chủ thể của Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội (Điều 368 BLHS). 2 42. Mọi hành vi đưa ra quyết định biết rõ là trái pháp luật trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử , thi hành án đều cấu thành tội ra quyết định trái pháp luật ( điều 371 BLHS) 2 45. Người bị hại có thể là chủ thể của Tội khai báo gian dối (Điều 382 BLHS). 2 47. Mọi trường hợp biết người khác phạm tội, tuy không hứa hẹn trước mà giúp họ lẩn trốn đều cấu thành tội che giấu tội phạm (Điều 389 BLHS). 2

Trang 1

Đại học Luật Tp Hồ Chí Minh

BÀI THẢO LUẬN LẦN 11 + 12 + 13

Môn: Luật Hình sự phần các tội phạm

MỤC LỤC

I Nhận định 1

28 Mọi hành vi phạm tội do người có chức vụ, quyền hạn thực hiện đều cấu thành các tội phạm

về chức vụ (Chương XXIII BLHS) 1

29 Lợi dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản của Nhà nước mà mình có trách nhiệm quản

lý có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên là hành vi chỉ cấu thành Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS) 1

30 Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, trực tiếp hoặc qua trung gian nhận tiền, tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên chỉ cấu thành Tội nhận hối lộ (Điều 354) 1

34 Hành vi nhận tiền từ 2 triệu đồng trở lên để dùng ảnh hưởng của mình thúc đẩy người có chức vụ, quyền hạn làm một việc không được phép làm thì chỉ cấu thành Tội lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ, quyền hạn để trục lợi (Điều 366 BLHS) 1

37 Đưa hối lộ mà của hối lộ có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên nếu chủ thể đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác thì được coi là không có tội 1

40 Thẩm phán, hội thẩm có thể là chủ thể của Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội (Điều 368 BLHS) 2

42 Mọi hành vi đưa ra quyết định biết rõ là trái pháp luật trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử , thi hành án đều cấu thành tội ra quyết định trái pháp luật ( điều 371 BLHS) 2

45 Người bị hại có thể là chủ thể của Tội khai báo gian dối (Điều 382 BLHS) 2

47 Mọi trường hợp biết người khác phạm tội, tuy không hứa hẹn trước mà giúp họ lẩn trốn đều cấu thành tội che giấu tội phạm (Điều 389 BLHS) 2

Trang 2

Bài tập 23 3

Bài tập 24 4

Bài tập 27 4

Bài tập 32 5

Bài tập 33 6

Bài tập 34 6

Bài tập 35 8

Bài tập 36 9

Bài tập 40 9

Bài tập 41 11

Bài tập 44 12

Bài tập 45 12

Trang 3

I Nhận định

28 Mọi hành vi phạm tội do người có chức vụ, quyền hạn thực hiện đều cấu thành các tội phạm về chức vụ (Chương XXIII BLHS)

Nhận định SAI

Vì người có chức vụ, quyền hạn thực hiện hành vi xâm phạm đến hoạt động tư pháp thì người có chức vụ, quyền hạn sẽ phải chịu trách nhiệm tại Chương XXIV BLHS

29 Lợi dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản của Nhà nước mà mình có trách nhiệm quản lý có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên là hành vi chỉ cấu thành Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)

Nhận định SAI

Trường hợp người phạm tội lợi dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt của Nhà nước mà mình có trách nhiệm quản lý có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên mà tài sản đó là vũ khí quân dụng thì không cấu thành Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS) mà sẽ cấu thành Tội chiếm đoạt vũ khí quân dụng (Điều 304 BLHS) Tương tự với tài sản là ma túy thì sẽ cấu thành Tội chiếm đoạt chất ma túy (Điều 252 BLHS)

30 Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, trực tiếp hoặc qua trung gian nhận tiền, tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên chỉ cấu thành Tội nhận hối lộ (Điều 354)

Nhận định SAI

Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, trực tiếp hoặc qua trung gian nhận tiền, tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên trong trường hợp dùng ảnh hưởng của mình thúc đẩy người

có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc thuộc trách nhiệm hoặc liên quan trực tiêp đến công việc của họ hoặc làm một việc không được phép làm thì phạm tội Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi (Điều 358)

34 Hành vi nhận tiền từ 2 triệu đồng trở lên để dùng ảnh hưởng của mình thúc đẩy người có chức vụ, quyền hạn làm một việc không được phép làm thì chỉ cấu thành Tội lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ, quyền hạn để trục lợi (Điều 366 BLHS).

Nhận định SAI

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm việc không được phép làm có thể cấu thành Tội đưa hối lộ (Điều 364 BLHS), Tội môi giới hối lộ (Điều 365 BLHS)

37 Đưa hối lộ mà của hối lộ có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên nếu chủ thể đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác thì được coi là không có tội.

Nhận định SAI

Trang 4

Bởi vì căn cứ theo khoản 7 Điều 365 BLHS 2015 thì trong trường hợp hành vi đưa hối lộ

có giá trị từ 2 triệu trở lên, chủ thể đưa hối lộ chỉ coi là không có tội khi người này bị ép buộc đưa hối lộ và chủ động khai báo trước khi bị phát giác Còn trường hợp nếu người này không bị ép buộc mà đã chủ động đưa hối lộ thì dù có chủ động khai báo trước khi bị phát giác thì vẫn bị coi là có tội và có thể truy cứu hoặc được miễn trách nhiệm hình sự

40 Thẩm phán, hội thẩm có thể là chủ thể của Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội (Điều 368 BLHS).

Nhận định SAI

Hành vi truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội của thẩm phán và hội thẩm đã được nhà làm luật quy định thành một tội độc lập là Tội ra bản án trái pháp luật (Điều

370 BLHS) Do đó, thẩm phán, hội thẩm không là chủ thể của Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội (Điều 368 BLHS)

42 Mọi hành vi đưa ra quyết định biết rõ là trái pháp luật trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử , thi hành án đều cấu thành tội ra quyết định trái pháp luật ( điều 371 BLHS)

Nhận định SAI

Căn cứ vào điều 371 BLHS không phải mọi hành vi đưa ra quyết định biết rõ là trái pháp luật trong hoạt động điều tra, truy tố, là đều cấu thành tội ra quyết định trái pháp luật mà chỉ có những người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng, thi hành án dù biết rõ là trái pháp luật nhưng vẫn đưa ra quyết định đồng thờ là gây thiệt hại về tài sản hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà Nước, cá nhân tổ chức thì mới cấu thành tội ra quyết định pháp luật theo điều 371 BLHS

45 Người bị hại có thể là chủ thể của Tội khai báo gian dối (Điều 382 BLHS).

Nhận định SAI

Vì chủ thể của Tội khai báo gian dối theo Điều 382 BLHS chỉ bao gồm có người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật, người bào chữa trong các thủ tục hành chính, hình sự, dân sự, kinh tế và lao động Luật không quy định người bị hại phải có nghĩa vụ khai báo trung thực tất cả các tình tiết mà mình biết về vụ án bởi do là người bị thiệt hại nên người bị hại thường có tâm lý hoảng loạn nên khó có thể khai báo một cách trung thực tất cả các tình tiết của vụ án

47 Mọi trường hợp biết người khác phạm tội, tuy không hứa hẹn trước mà giúp họ lẩn trốn đều cấu thành tội che giấu tội phạm (Điều 389 BLHS)

Nhận định SAI

Trường hợp người che giấu tội phạm biết người phạm tội tuy không hứa hẹn trước mà giúp họ lẩn trốn là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ, chồng của người

Trang 5

phạm tội thì không chịu trách nhiệm hình sự, không cầu thành tội che giấu tội phạm (điều 389) theo khoản 2 điều 18 BLHS

II Bài tập

Bài tập 23

A phạm tội 3 tội là tội giả mạo trong công tác tại điều 359 và tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản điều 355 và tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản điều 174

* Đối với tội giả mạo trong công tác

- Khách thể: A xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức do người có chức vụ thực hiện trong khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ

- Chủ thể: A là người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự Bên cạnh đó, A còn là chủ thể có nhiệm vụ, quyền hạn khi thực hiện hành vi phạm tội

- Khách quan: A là cán bộ nhân viên ngân hàng, được phân công nhiệm vụ thực hiện việc thẩm định giá, chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định và mức vốn cho vay trên địa bàn

xã Tuy nhiên, trong bài không đề cập tới 7 hồ sơ giả là hồ sơ gì, nhưng qua cách diễn đạt của tình huống và nội dung câu hỏi thì có thể xác định rằng 7 hồ sơ giả nằm trong phạm

vi quyền hạn, nhiệm vụ của A Do đó, thông qua quyền hạn của mình, A đã lập các hồ sơ giả, khai khống để chiếm đoạt tài sản của ngân hàng Nhưng trong quy định tại điều 359

là cấu thành hình thức Vì vậy, chỉ cần đáp ứng khi A đã thực hiện hành vi làm giả hồ sơ

đã cấu thành tội giả mạo

- Chủ thể: A thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp, A nhận thức được hành vi của bản thân là nguy hiểm cho xã hội nhưng A vẫn thực hiện hành vi làm giả hồ sơ và mong muốn hành

vi của mình được thực hiện trên thực tế

* Đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản điều 174

- Khách thể: A xâm phạm đến quan hệ sở hữu, đối tượng tác động là tài sản trị giá 61 triệu

- Chủ thể: A là người đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự

- Khách quan: thông qua hành vi làm giả 7 giấy hồ sơ, A đã chiếm đoạt 61 triệu đồng A

đã sử dụng hồ sơ mà bản thân làm giả, đây là thông tin gian dối, không đúng sự thật, vì vậy, với hồ sơ A cung cấp đã làm cho ngân hàng tin rằng hồ sơ làm A là đúng sự thật nên

đã đưa cho A 61 triệu Như vậy, với việc sử dụng thông tin giả từ hồ sơ của A, A đã chiếm đoạt thành công 61 triệu đồng

Trang 6

- Chủ quan: A thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp, A nhận thức được hành vi của bản thân là nguy hiểm cho xã hội nhưng A vẫn thực hiện hành vi làm giả hồ sơ để lừa đảo ngân hàng nhằm chiếm đoạt tài sản và mong muốn hậu quả xảy ra

* Đối với tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản điều 355

- Khách thể: A xâm phạm đến hoạt động đúng đắn của ngân hàng mà A là người có chức

vụ, quyền hạn

- Chủ thể: A là người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự Bên cạnh đó, A còn là chủ thể có nhiệm vụ, quyền hạn khi thực hiện hành vi phạm tội

- Khách quan: A được ngân hàng giao nhiệm vụ thu hồi vốn, như vậy với việc A thực hiện hành vi thu hồi vốn nhưng không nộp lại cho ngân hàng thì A đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để thực hiện hành vi phạm tội

- Chủ quan: A thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp, A nhận thức được hành vi của bản thân là nguy hiểm cho xã hội nhưng A vẫn thực hiện hành vi lạm dụng quyền hạn của mình nhằm chiếm đoạt tài sản và mong muốn hậu quả xảy ra

Bài tập 24

A phạm tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản tại điều 355 BLHS

- Khách thể: A xâm phạm đến hoạt động đúng đắn của công ty

- Chủ thể: A là người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự Bên cạnh đó, A còn là chủ thể có nhiệm vụ, quyền hạn khi thực hiện hành vi phạm tội

- Khách quan: A được công ty giao nhiệm vụ thanh lý một số hợp đồng tới hạn và thu tiền

về cho công ty Như vậy, A là người có quyền hạn khi thực hiện việc thanh lý hợp đồng tới hạn Tuy nhiên, với nhiệm vụ và quyền hạn của mình, A đã lợi dụng quyền hạn đó để khi thanh lý xong hợp đồng, A đã bỏ trốn cùng số tiền 300 triệu

- Chủ quan: A thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp, A nhận thức được hành vi của bản thân là nguy hiểm cho xã hội nhưng A vẫn thực hiện hành vi lạm dụng quyền hạn của mình nhằm chiếm đoạt tài sản và mong muốn hậu quả xảy ra

Bài tập 27

A phạm Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 355 BLHS)

* Khách thể: Xâm phạm đến hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức; làm cho cơ quan,

tổ chức mất uy tín, mất lòng tin của nhân dân vào chính quyền

- Đối tượng tác động: Tài sản của người dân xã X

Trang 7

* Chủ thể: A là cán bộ địa chính xã X, chủ thể đặc biệt, người có chức vụ quyền hạn

* Mặt khách quan:

- Hành vi: A đã thu tiền của người dân trong xã với số tiền 92 triệu đồng đề làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thông báo với người dân đó là số tiền nộp thuế chuyển mục đích sử dụng đất Thức tế số tiền nộp là 56 triệu đồng, số tiền còn lại A chiếm đoạt

sử dụng cho cá nhân

- Hậu quả: Gây thiệt hại về tài sản cho người dân

- Mối quan hệ nhân quả: Hành vi của A là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại về tài sản cho người dân

* Mặt chủ quan: Lỗi cố ý A nhận biết hành vi của mình là phạm pháp, gây ra hậu quả nhưng vẫn thực hiện hành vi đó

Bài tập 32

K và Đ đều phạm tội Cụ thể K phạm Tội đưa hối lộ quy định tại Điều 364 BLHS 2015 với hành vi đưa một lượng vàng SJC sau khi Đ là lãnh đạo Tòa án huyện đã giúp đỡ K thắng kiện theo hứa hẹn ban đầu của hai bên Còn Đ phạm Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục lợi quy định tại Điều 358 BLHS 2015 với hành vi nhận lượng vàng SJC như đã hứa hẹn trước để trực tiếp nhờ thẩm phán giải quyết

vụ kiện để ý hộ cho K để K được thẳng kiện

* Tội đưa hối lộ

- Khách thể: Xâm phạm đến hoạt động đúng đắn của cơ quan tổ chức,cụ thể là Tòa án nhân dân huyện X

- Mặt khách quan của tội phạm:

Hành vi: K tìm gặp và nhờ Đ giúp đỡ đòi lại ngôi nhà đã cho thuê nhiều năm, sau đó K đưa một lượng vàng SJC cho Đ sau khi thắng kiện theo sự hứa hẹn trước đó của cả hai

- Chủ thể: chủ thể thường, đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự

- Mặt chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp

* Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục lợi

- Khách thể: Xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức nhà nước; cụ thể là Tòa án nhân dân huyện X

- Mặt khách quan của tội phạm

Trang 8

Hành vi: Đ là lãnh đạo Tòa huyện X dùng ảnh hưởng của mình thúc đẩy bằng cách trực tiếp nhờ thẩm phán chú ý hộ K để K thắng kiện và nhận một lượng vàng SJC do K đưa theo hứa hẹn trước đó

- Chủ thể: Đặc biệt, người có chức vụ, quyền hạn

- Mặt chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp

Bài tập 33

A phạm Tội lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ quyền hạn để trục lợi (Điều

366 BLHS 2015)

* Về mặt khách quan: A có hành vi lợi dụng chức vụ điều tra viên của Phòng cảnh sát hình sự thuộc công an tỉnh nhận lời giúp hồ sơ của B nhẹ tội

* Về mặt chủ quan: A phạm lỗi cố ý trực tiếp khi đến gặp trưởng phòng điều tra xin giúp làm hồ sơ của B nhẹ tội

* Khách thể: Xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức

* Chủ thể: A có đầy đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự

B phạm Tội đưa hối lộ (Điều 364 BLHS 2015)

* Khách thể: Xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức

* Chủ thể: B có đầy đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự

* Về mặt khách quan: B có hành vi đưa cho người có chức vụ, quyền hạn cụ thể là A tổng cộng 6.000.000₫ để giúp hồ sơ tội buôn lậu của B được giảm nhẹ

* Về mặt chủ quan: B phạm lỗi cố ý trực tiếp khi nhờ A là điều tra viên của Phòng cảnh sát hình sự thuộc công an tỉnh xin giúp làm hồ sơ của B nhẹ tội

Bài tập 34

* A phạm Tội giả mạo trong công tác tại điểm b khoản 2 Điều 359 BLHS 2015

- Về khách thể: A đã xâm phạm đến hoạt động đúng đắn của Sở giao thông công chánh tỉnh M nơi A công tác, làm cho cơ quan bị mất uy tín, khiến người dân mất lòng tin + Đối tượng tác động: giấy phép lái xe giả

- Về chủ thể: A công tác tại Sở giao thông công chánh tỉnh M với nhiệm vụ quản lý hồ sơ

xe và cấp giấy phép lái xe; đồng thời, A có NL TNHS đầy đủ và đạt độ tuổi luật định

- Về mặt khách quan:

Trang 9

+ Hành vi: A đã có hành vi lợi dụng chức vụ công tác tại Sở giao thông công chánh tỉnh

M, quyền hạn quản lý hồ sơ, cấp giấy phép lái xe của mình để cấp giấy phép lái xe giả bằng cách dùng con dấu của cơ quan ký và đóng dấu nhiều giấy phép lái xe để bán cho người khác với giá 5 chỉ vàng/1 giấy phép;

+ Về dấu hiệu định khung tăng nặng “người phạm tội là người có trách nhiệm lập hoặc cấp các giấy tờ, tài liệu”: A có nhiệm vụ cấp giấy phép lái xe và A đã lợi dụng điều đó để thực hiện hành vi cấp giấy phép lái xe giả

- Về mặt chủ quan:

+ Lỗi: A thực hiện hành vi với lỗi cố ý A nhận thức rõ hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn cấp giấy phép lái xe giả của mình xâm phạm đến hoạt động đúng đắn của Sở giao thông công chánh tỉnh M nơi A công tác mà vẫn thực hiện hành vi

+ Động cơ: A thực hiện hành vi vì động cơ vụ lợi, mà cụ thể là kiếm lời bất hợp pháp 5 chỉ vàng/1 giấy phép lái xe

* A phạm Tội làm giả con dấu của cơ quan, tổ chức và sử dụng con dấu giả của cơ quan,

tổ chức tại điểm a khoản 3 Điều 341 BLHS 2015

- Về khách thể: A đã xâm phạm đến hoạt động quản lý con dấu, tài liệu của Sở giao thông công chánh tỉnh M

+ Đối tượng tác động: con dấu, giấy phép lái xe giả

- Về mặt khách quan

+ Hành vi: A đã có hành vi làm giả con dấu, làm giả giấy phép lái xe và sử dụng giấy phép lái xe giả này để bán trái phép cho người khác;

- Về mặt chủ quan: mặt chủ quan của Tội làm giả con dấu, sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức chỉ bao gồm lỗi là dấu hiệu bắt buộc

+ Lỗi: A thực hiện hành vi với lỗi cố ý vì A nhận thức rõ hành vi làm giả con dấu, sử dụng con dấu, tài liệu giả của Sở giao thông công chánh tỉnh M của mình xâm phạm đến hoạt động đúng đắn của Sở giao thông công chánh tỉnh M nơi A công tác mà vẫn thực hiện hành vi

- Về chủ thể: A có NL TNHS đầy đủ và đạt độ tuổi luật định

* B phạm Tội làm giả con dấu của cơ quan, tổ chức tại khoản 1 Điều 341 BLHS 2015 vì hành vi của B đã thỏa mãn đầy đủ các dấu hiệu pháp lý đặc trưng của tội này Cụ thể:

- Về khách thể: hành vi của B đã xâm phạm đến hoạt động quản lý con dấu của Sở giao thông công chánh tỉnh M

Trang 10

+ Đối tượng tác động: B tác động đến là con dấu giả.

- Về chủ thể: B có NL TNHS đầy đủ và đạt độ tuổi luật định

- Về mặt khách quan:

+ Hành vi: trong thời gian bị đình chỉ công tác và chờ xem xét kỷ luật do đã thực hiện hành vi giả mạo trong công tác, B đã được A thuê khắc con dấu giả;

- Về mặt chủ quan:

+ Lỗi: B thực hiện hành vi với lỗi cố ý vì B nhận thức rõ hành vi làm giả con dấu của Sở giao thông công chánh tỉnh M của mình xâm phạm đến hoạt động đúng đắn của Sở giao thông công chánh tỉnh M mà vẫn thực hiện hành vi

Bài tập 35

A phạm tội 2 tội là tội lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản Đ355 và tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội Đ369

* Đối với tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản điều 355

- Khách thể: A xâm phạm đến hoạt động đúng đắn của Phòng thương binh xã hội và Công xã X mà A là người có chức vụ, quyền hạn

- Chủ thể: A là người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự Bên cạnh đó, A còn là chủ thể có nhiệm vụ, quyền hạn khi thực hiện hành vi phạm tội

- Khách quan:

+ Mặc dù A không gian dối nhưng người bị hại (thương binh) vẫn tin và nhờ A lĩnh hộ số tiền trợ cấp của họ A đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để chiếm đoạt tài sản của họ

+ A lợi dụng danh nghĩa công an xã, A đã khám xét nhà một người dân nghi là chứa hàng buôn lậu và đe dọa sẽ bắt giữ nếu không nộp tiền cho hắn Công dân này phải trao cho A

4 triệu đồng Đây là hành vi cấu thành tội phạm kể cả khi người dân đó thực sự có chứa hàng buôn lậu vì A đã sử dụng chức vụ, quyền hạn làm phương tiện để cưỡng bức người khác, chiếm đoạt tài sản của họ Người bị hại do lo sợ rằng A sẽ gây thiệt hại cho mình

mà để cho người có chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản

- Chủ quan: A thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp, A nhận thức được hành vi của bản thân là nguy hiểm cho xã hội nhưng A vẫn thực hiện hành vi lạm dụng quyền hạn của mình nhằm chiếm đoạt tài sản và mong muốn hậu quả xảy ra

* Đối với tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội điều 369

Ngày đăng: 06/01/2022, 12:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w