Một số nhànghiên cứu cho rằng: “Kiểm tra là thuật ngữ chỉ cách thức hoặc hoạt động màgiáo viên sử dụng để thu thập thông tin về biểu hiện kiến thức, kỹ năng và thái độ học tập của học si
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
THANH HÓA NĂM 2022
Trang 21 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 1
4.1 Nghiên cứu lí luận 1
4.2 Nghiên cứu thực tiễn 1
4.3 Thực nghiệm sư phạm 2
5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm 2
B NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2
1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 2
2.Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 3
3 Các giải pháp thực hiện 4
3.1 Ma trận, bảng đặc tả và đề kiểm tra học kỳ 1 môn vật lý lớp 11 4
3.1.1 Ma trận đề kiểm tra học kỳ 1 môn vật lý lớp 11 4
3.1.2 Bảng đặc tả đề kiểm tra học kỳ 1 môn vật lý lớp 11 5
3.1.3 Đề kiểm tra học kỳ 1 môn vật lý lớp 11 14
4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 18
4.1 Trước khi thực hiện sáng kiến kinh nghiệm 18
4.2 Sau khi thực hiện sáng kiến kinh nghiệm 18
C KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
Trang 31 Lí do chọn đề tài
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm theo dõi quá trình họctập của học sinh để đưa ra các giải pháp kịp thời điều chỉnh phương pháp dạycủa thầy, phương pháp học của trò, giúp học sinh tiến bộ và đạt được mục tiêugiáo dục Theo Từ điển Tiếng Việt, kiểm tra được hiểu là: Xem xét tình hìnhthực tế để đánh giá, nhận xét Như vậy, việc kiểm tra sẽ cung cấp những dữkiện, những thông tin cần thiết làm cơ sở cho việc đánh giá học sinh Một số nhànghiên cứu cho rằng: “Kiểm tra là thuật ngữ chỉ cách thức hoặc hoạt động màgiáo viên sử dụng để thu thập thông tin về biểu hiện kiến thức, kỹ năng và thái
độ học tập của học sinh trong học tập nhằm cung cấp dữ kiện làm cơ sở cho việcđánh giá”; Kiểm tra được hiểu theo nghĩa rộng như là theo dõi quá trình học tập
và cũng có thể được hiểu theo nghĩa hẹp như là công cụ kiểm tra hoặc một bàikiểm tra trong các kỳ thi”; “Việc kiểm tra cung cấp những dữ kiện, những thôngtin làm cơ sở cho việc đánh giá” 5
Qua việc tập huấn kiểm tra đánh giá học sinh nhằm đổi mới công táckiểm tra đánh giá theo hướng phát huy năng lực của học sinh từ đó nâng caochất lượng giảng dạy môn vật lý ở trường trung học phổ thông tôi đã xây dựngđược hệ thống các ma trận và bảng đặc tả các đề kiểm tra học kỳ 1 môn vật lýlớp 11 và hệ thống lại để các đồng nghiệp và các em học sinh có thể áp dụng.Với những lí do nêu trên tôi đã chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm để nghiên
cứu là “Xây dựng ma trận, bảng đặc tả và đề kiểm tra học kỳ 1 môn vật lý
11 theo hướng đổi mới kiểm tra đánh giá”
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài này xây dựng ma trận, bảng đặc tả và đề kiểm tracuối học kỳ 1 môn vật lý 11 để áp dụng trong đợt kiểm tra cuối học kỳ 1 chotừng đối tượng học sinh các lớp mà mình trực tiếp giảng dạy sao cho phù hợp
Đề tài có thể triển khai rộng rải cho các đồng nghiệp tham khảo để xây dựng
ma trận, bảng đặc tả và đề thi áp dụng cho các lớp mà mình giảng dạy Đề tàicũng giúp các em học sinh lớp 11 hệ thống kiến thức trọng tâm để ôn tậptrước khi kiểm tra cuối học kỳ 1 để làm bài kiểm tra đạt kết quả cao nhất
3 Đối tượng nghiên cứu.
Đề tài “Xây dựng ma trận, bảng đặc tả và đề kiểm tra học kỳ 1 môn vật
lý 11 theo hướng đổi mới kiểm tra đánh giá” tập trung nghiên cứu xây dựng
hệ thống ma trận, bảng đặc tả và đề kiểm tra học kỳ 1 môn vật lý 11 trongchương trình vật lý lớp 11 THPT cơ bản để áp dụng cho việc ra đề kiểm trahọc kỳ 1 cho các học sinh khối lớp 11
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu cơ sở lí luận để làm sáng tỏ vai trò của việc kiểm tra đánh giá,đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng phát huy phẩm chất năng lực học sinh nóichung và đổi mới kiểm tra đánh giá trong môn vật lí nói riêng
4.2 Nghiên cứu thực tiễn
- Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, tìm hiểu chương trình giáo dục nhà
Trang 4quan đến đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng nâng cao năng lực của học sinh.
Từ đó xác định các nội dung có liên quan để vận dụng vào việc xây dựng các matrận, bảng đặc tả và đề kiểm tra học kỳ 1 lớp 11 nói riêng và các đề kiểm trađịnh kỳ trong chương trình vật lý THPT nói chung
4.3 Thực nghiệm sư phạm
- Tiến hành giảng dạy song song với việc tìm hiểu các học sinh lớp
11 trường THPT Hoằng Hoá 4 - Hoằng Hoá - Thanh Hoá Trên cơ sở phân tíchđịnh tính và định lượng kết quả thu được trong quá trình kiểm tra đánh giá định
kỳ trên các đối tượng học sinh để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của do đề tàisáng kiến đưa ra
- Thời gian tiến hành thực nghiệm sư phạm: Từ tháng 9 năm 2020 đếntháng 5 năm 2022
- Địa điểm: Trường THPT Hoằng Hoá 4 - Hoằng Hoá - Thanh Hoá
5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm
- Đề tài “Xây dựng ma trận, bảng đặc tả và đề kiểm tra học kỳ 1 môn
vật lý 11 theo hướng đổi mới kiểm tra đánh giá” đã xây dựng đầy đủ ma
trận, bảng đặc tả và giới thiệu một số đề kiểm tra cuối học kỳ 1 lớp 11 trongchương trình vật lý lớp 11 THPT cơ bản theo hướng đổi mới kiểm tra đánhgiá, phát huy phẩm chất năng lực của học sinh
- Từ các ma trận và bảng đặc tả đã xây dựng giúp các đồng nghiệp có thểxây dựng ma trận, bảng đặc tả và đề kiểm tra học kỳ 1 lớp 11 cho từng đốitượng học sinh các lớp mà mình trực tiếp giảng dạy sao cho phù hợp Mặtkhác căn cứ vào bảng đặc tả đã được xây dựng trong đề tài có thể giúp các emhọc sinh lớp 11 hệ thống kiến thức trọng tâm để ôn tập trước các đợt kiểm trađịnh kỳ để làm bài kiểm tra đạt kết quả cao nhất
- Đề tài này cũng có thể mở rộng để xây dựng các ma trận, bảng đặc tả và
đề kiểm tra định kỳ môn vật lý cho các khối lớp 10 và lớp 12 trong nhiều nămhọc, phù hợp với mục đích đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng phát huyphẩm chất năng lực của học sinh mà chương trình giáo dục phổ thông năm
2018 đã và đang được Bộ giáo dục và đào tạo triển khai
B NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Theo Từ điển Tiếng Việt, kiểm tra được hiểu là: Xem xét tình hình thực tế
để đánh giá, nhận xét Như vậy, việc kiểm tra sẽ cung cấp những dữ kiện, nhữngthông tin cần thiết làm cơ sở cho việc đánh giá học sinh Một số nhà nghiên cứucho rằng: “Kiểm tra là thuật ngữ chỉ cách thức hoặc hoạt động mà giáo viên sửdụng để thu thập thông tin về biểu hiện kiến thức, kỹ năng và thái độ học tập củahọc sinh trong học tập nhằm cung cấp dữ kiện làm cơ sở cho việc đánh giá”;Kiểm tra được hiểu theo nghĩa rộng như là theo dõi quá trình học tập và cũng cóthể được hiểu theo nghĩa hẹp như là công cụ kiểm tra hoặc một bài kiểm tratrong các kỳ thi”; “Việc kiểm tra cung cấp những dữ kiện, những thông tin làm
cơ sở cho việc đánh giá” 5 , 6
Trang 5giá là quá trình thu thập và xử lí kịp thời, có hệ thống thông tin về hiện trạng,khả năng hay nguyên nhân của chất lượng và hiệu quả giáo dục căn cứ vào mụctiêu giáo dục, làm cơ sở cho những chủ trương, biện pháp và hành động giáo dụctiếp theo nhằm phát huy kết quả, sửa chữa thiếu sót”
Việc đánh giá phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau đây
Việc kiểm tra đánh giá môn vật lí trong nhà trường phổ thông không chỉ giúphọc sinh hiểu được sâu sắc và đầy đủ các kiến thức vật lí phổ thông mà còn giúp các
em vận dụng các kiến thức đó giải quyết những vấn đề xãy ra trong cuộc sống Đểđạt được điều đó, học sinh phải có những kiến thức vật lý nhất định và phải thườngxuyên rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo trong cuộc sống hằng ngày Kỹ năng vận dụng kiếnthức vật lí vào việc giải bài tập và giải thích các hiện tượng xãy ra trong thực tế đờisống hằng ngày là thước đo độ sâu sắc và vững vàng những kiến thức vật lí mà họcsinh đã được học
2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Qua thực tế kiểm tra đánh giá học sinh các lớp trực tiếp giảng dạy và họcsinh các khối lớp trong trường tôi nhận thấy nếu không xây dựng ma trận vàbảng đặc tả Giáo viên thường ra đề theo kinh nghiệm và tính chủ quan của mìnhdẫn đến đề kiểm tra định kỳ chưa phủ hết các nội dung kiến thức trọng tâm cầnkiểm tra, từ đó chưa đánh giá đúng thực chất năng lực của các học sinh Xuất
phát từ thực trạng đó tôi đã viết đề tài “Xây dựng ma trận, bảng đặc tả và đề
kiểm tra học kỳ 1 môn vật lý 11 theo hướng đổi mới kiểm tra đánh giá”
nhằm xây dựng hệ thống ma trận, bảng đặc tả và đề kiểm tra cuối học kỳ 1môn vật lý lớp 11 để áp dụng cho học sinh các lớp 11 mà mình trực tiếp giảngdạy, đồng thời các đồng nghiệp có thể vận dụng để xây dựng ma trận bảng đặc
tả và đề thi áp dụng cho học sinh của mình sao cho phù hợp Qua đề tài nàycác em học sinh cũng có thể áp dụng để ôn tập các kiến thức trọng tâm nhất đểlàm các bài kiểm tra định kỳ đạt kết quả cao nhất
Trang 63 Các giải pháp thực hiện.
3.1 Ma trận, bảng đặc tả và đề kiểm tra học kỳ 1 môn vật lý lớp 11
3.1.1 Ma trận đề kiểm tra học kỳ 1 môn vật lý lớp 11.1; 2;3;4;5
TT kiến thức Nội dung Đơn vị kiến thức, kĩ năng
Số câu hỏi theo các mức độ
Tổng
% tổng điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Số CH
Thời gian (ph)
Số CH
Thời gian (ph)
Số CH
Thời gian (ph)
Số CH
Thời gian (ph)
Số CH
Thời gian (ph)
2.2 Điện năng - Công
Trang 7thành bộ và thực hành xác định suất điện động và điện trở trongcủa nguồn điện
kiến thức
Đơn vị kiến thức, kĩ năng
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
- Điện
trường
1.1.Định luậtCu-lông
Trang 8- Tính được độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tíchđiểm đứng yên trong chân không theo biểu thức củađịnh luật Cu-lông.
- Hiể được khi nào lực tương tác giữa hai điện tích làlực đẩy, khi nào lực tương tác giữa hai điện tích là lựchút
- Tính được độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tíchđiểm đứng yên trong môi trường điện môi bằng biểuthức định luật Cu-lông
- Nêu được các nội dung chính của thuyết êlectron
- Phát biểu được định luật bảo toàn điện tích
Trang 9đi Điện trường tĩnh là một trường thế.
- Phát biểu được định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểmcủa điện trường và nêu được đơn vị đo hiệu điện thế
- Nêu được mối quan hệ giữa cường độ điện trường đều
và hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường đó
- Nhận biết được đơn vị đo cường độ điện trường
Thông hiểu:
- Xác định được công của lực điện trường khi điện tích
điểm q di chuyển trong điện trường đều Eur
từ điểm M đến điểm N.
- Xác định nghĩa của hiệu điện thế giữa hai điểm M, N khi biết công của lực điện tác dụng lên điện tích q di chuyển từ M đến N.
Vận dụng:
- Xác định được lực tác dụng lên điện tích chuyển động
và vận dụng được biểu thức định luật II Niu-tơn chođiện tích chuyển động và các công thức động lực họccho điện tích
- Nêu được điện trường tồn tại ở đâu, có tính chất gì
- Nêu được định nghĩa cường độ điện trường
Trang 10- Nêu được: trong hệ SI, đơn vị đo cường độ điện trường là vôn trên mét (V/m).
Thông hiểu:
- Tính được độ lớn của cường độ điện trường tại mộtđiểm khi biết độ lớn lực tác dụng lên điện tích thử đặttại điểm đó và độ lớn của điện tích thử đó
- Vẽ được vectơ cường độ điện trường khi biết dấu củađiện tích thử và phương chiều của lực điện tác dụng lênđiện tích thử
1.5 Tụ điện
Nhận biết:
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của tụ điện
- Phát biểu định nghĩa điện dung của tụ điện và nhận biết được đơn vị đo điện dung
- Nêu đượcđơn vị của điện dung
Thông hiểu:
- Nhận dạng được các tụ điện thường dùng
- Xác định được điện tích tụ điện, hoặc hiệu điện thếgiữa hai bản tụ, hoặc điện tích của tụ điện khi biết haiđại lượng còn lại
- Hiểu được ý nghĩa số liệu ghi trên tụ điện
Nhận biết:
- Nêu được dòng điện không đổi là gì
- Nêu được đơn vị cường độ dòng điện trong hệ SI
- Nêu được suất điện động của nguồn điện là gì
- Nêu được đơn vị của suất điện động trong hệ SI
Thông hiểu:
- Tính được cường độ dòng điện của dòng điện không
Trang 11đổi bằng công thức
q I
t Trong đó, q là điện lượng
chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng
thời gian t
- Tính được suất điện động E của nguồn điện bằng công
A E
t Trong đó q là điện tích dương di chuyển
từ cực âm đến cực dương nguồn điện và A là công của
- Nêu được công thức tính công của nguồn điện
- Nêu được công thức tính công suất của nguồn điện:
- Vận dụng được công thức A ng EIttrong các bài tập
- Vận dụng được công thức P ng EI trong các bài tập
Trang 12- Hiểu được định luật Ôm đối với toàn mạch.
- Hiểu được suất điện động của nguồn điện có giá trịbằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạchtrong
- Hiểu được: cường độ dòng điện đạt giá trị lớn nhất khiđiện trở mạch ngoài không đáng kể (RN 0) và bằng
E
=mI
r Khi đó ta nói rằng nguồn điện bị đoản mạch
Vận dụng:
- Vận dụng được hệ thức N
E I
hoặc U = E - Ir đểgiải các bài tập đối với toàn mạch
- Tính được hiệu suất của nguồn điện
Vận dụng cao:
- Vận dụng được hệ thức N
E I
hoặc U = E - Ir để
Trang 13giải các bài tập đối với toàn mạch, trong đó mạch ngoàigồm nhiều nhất là ba điện trở.
2.4 Ghépcác nguồnthành bộ vàthực hànhxác định suấtđiện động vàđiện trởtrong củanguồn điện
Nhận biết:
- Viết được công thức tính suất điện động và điện trởtrong của bộ nguồn mắc (ghép) nối tiếp, mắc (ghép)song song
Vận dụng cao:
- Biết cách sử dụng các dụng cụ đo cường độ dòng điện
và hiệu điện thế và bố trí được thí nghiệm đo suất điện động và điện trở trong của nguồn
Nhận biết:
- Nêu được công thức điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ:
= 0[1 + α(t - t0)]
trong đó, α là hệ số nhiệt điện trở, có đơn vị là K1 (α>
0), là điện trở suất của vật liệu ở nhiệt độ t (oC) , 0 là
điện trở suất của vật liệu tại nhiệt độ t0 (thường lấy t0 =
20oC) Trong hệ SI, điện trở suất có đơn vị là ôm mét
Trang 14- Nêu được hiện tượng nhiệt điện là gì
- Nêu được hiện tượng siêu dẫn là gì
- Nêu được cặp nhiệt điện được ứng dụng trong chế tạo dụng cụ đo nhiệt độ
Thông hiểu:
- Tìm được 1 đại lượng khi biết các đại lượng còn lạitrong công thức điện trở suất của kim loại tăng theonhiệt độ:
- Mô tả được hiện tượng dương cực tan
- Phát biểu được định luật Fa-ra-đây về điện phân vàviết được hệ thức của định luật này
- Nêu được một số ứng dụng của hiện tượng điện phân:
điều chế hoá chất; luyện kim; mạ điện
- Nêu được định luật Fa-ra-đây thứ nhất
- Nêu được định luật Fa-ra-đây thứ hai
Thông hiểu:
Trang 15- Trong công thức định luật Fa-ra-đây thứ nhất: m =
kq, tính được một đại lượng khi biết hai đại lượng cònlại
- Trong công thức định luật Fa-ra-đây:m=1
F
A
n It, tínhđược một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại
Vận dụng:- Vận dụng các định luật Fa-ra-đây để giải
được các bài tập đơn giản về hiện tượng điện phân
- Nêu được bản chất của dòng điện trong bán dẫn loại p
- Nêu được bản chất của dòng điện trong bán dẫn loại n
1
Trang 16I PHẦN TRẮC NGHIỆM( 28 CÂU - 7 ĐIỂM)
1 ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG.( 10 câu = 5NB + 5TH) 1; 2;7
Câu 1: (NB) Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên q1, q2 đặtcách nhau khoảng r trong môi trường có hằng số điện môi được xác định bởicông thức nào dưới đây
A.F k q q 1 2 r B
1 2 2
Câu 2: (TH) Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích
điểm không phụ thuộc
A độ lớn điện tích thử B khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.
C độ lớn điện tích đó D hằng số điện môi của của môi trường
Câu 3: (NB) Theo thuyết êlectron, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Hạt êlectron là hạt mang điện tích âm, có độ lớn 1,6.10-19 (C)
B Hạt êlectron là hạt có khối lượng m = 9,1.10-31 (kg)
C Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion.
D Êlectron không thể di chuyển từ vật này sang vật khác
Câu 4:(TH) Chất nào sau đây không phải là chất dẫn điện (điện môi)?
A Dung dịch muối B Dung dịch axit.
C Dung dịch bazơ D Nước tinh khiết.
Câu 5: (NB) Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện
trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN
= d Công thức nào sau đây là không đúng?
A UMN = VM - VN B UMN = E.d C AMN = q.UMN D E = UMN.d
Câu 6:(TH) Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo
chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài
1 m là
A 1000 J B 1 J C 1 mJ D 1 μJ.
Câu 7: (NB) Một điện tích điểm mang điện âm, điện trường tại một điểm mà nó
gây ra có chiều
A hướng về phía nó B hướng ra xa nó.
C phụ thuộc vào độ lớn của nó D phụ thuộc vào điện môi xung quanh Câu 8: (TH) Hai điện tích điểm q1 = 5 nC, q2 = - 5 nC cách nhau 10 cm trongchân không Độ lớn cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng điqua hai điện tích và cách đều hai điện tích là
A 18 000V/m B 45 000V/m C 36 000V/m D 12 500V/m Câu 9(TH) Một tụ điện có điện dung là C, được tích điện đến hiệu điện thế U,
điện tích của tụ là Q Điện dung của tụ điện là