Nhằm giúp các bạn học sinh có tài liệu ôn tập những kiến thức cơ bản, kỹ năng giải các bài tập nhanh nhất và chuẩn bị cho kì thi sắp tới được tốt hơn. Hãy tham khảo Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Vật lý lớp 11 năm 2022-2023 - Trường THPT Phan Ngọc Hiển (Mã đề 401) để có thêm tài liệu ôn tập. Chúc các em đạt kết quả cao trong học tập nhé!
Trang 1SỞ GD & ĐT CÀ MAU
TRƯỜNG THPT PHAN NGỌC HIỂN
KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 – NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN VẬT LÝ KHỐI 11
Thời gian làm bài : 45 phút (Đề có 2 trang)
I PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Hai điện tích q1 = 16.10-8 (C), q2 = -16.10-8(C) đặt tại hai điểm cách nhau 16 (cm) trong chân không Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích là:
A E = 450000 (V/m) B E = 2,250 (V/m).
C E = 225000 (V/m) D E = 0 (V/m).
Câu 2: Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không tăng 2 lần thì độ lớn lực
Cu-lông
A giảm 2 lần B tăng 4 lần C tăng 2 lần D giảm 4 lần.
Câu 3: Đoạn mạch gồm điện trở R1= 100 (Ω) mắc song song với điện trở R2= 300 (Ω), điện trở toàn mạch là:
A R = 75 (Ω) B R = 400 (Ω) C R = 200 (Ω) D R = 300 (Ω).
Câu 4: Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét giảm 2 lần thì cường độ điện
trường
A giảm 2 lần B giảm 4 lần C tăng 4 lần D tăng 2 lần.
Câu 5: Hiệu suất của nguồn điện được xác định bằng
A công của dòng điện ở mạch ngoài.
B nhiệt lượng tỏa ra trên toàn mạch.
C tỉ số giữa công có ích và công toàn phần của dòng điện trên mạch.
D tỉ số giữa công toàn phần và công có ích sinh ra ở mạch ngoài.
Câu 6: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng là hiện tượng
A Đầu thanh kim loại bị nhiễm điện khi đặt gần 1 quả cầu mang điện.
B Quả cầu kim loại bị nhiễm điện do nó chạm vào thanh nhựa vừa cọ xát vào len dạ.
C Mùa hanh khô, khi mặc quần vải tổng hợp thường thấy vải bị dính vào người.
D Thanh thước nhựa sau khi mài lên tóc hút được các vụn giấy.
Câu 7: Ghép 2 pin giống nhau nối tiếp mỗi pin có suất điện độ 3 V và điện trở trong 1 Ω Suất
điện động và điện trở trong của bộ pin là
A 9 V và 1/3 Ω B 6 V và 2 Ω C 3 V và 1/3 Ω D 9 V và 3 Ω.
Câu 8: Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế U thì nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn trong
thời gian t là
A Q = I2Rt B Q = IR2t C Q = U2Rt D Q = t
Câu 9: Một dòng điện không đổi, sau 3 phút có một điện lượng 18C chuyển qua một tiết diện
thẳng Cường độ của dòng điện đó là
Câu 10: Tại 2 điểm A và B cách nhau 12 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1= 4.10-6C;
q2=10-6 C Xác định vị trí của điểm C biết cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm C bằng không
Trang 2Câu 11: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích dương.
B Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích âm.
C Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện và được
đo bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian
D Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
Câu 12: Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E,
hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d Công thức nào sau đây là không đúng.
Câu 13: Hai điện tích điểm q1 = q2 = +3 (μC),đặt trong dầu (ε = 2) cách nhau một khoảng r = 3 (cm) Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:
A lực hút với độ lớn F = 90 (N) B lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).
C lực đẩy với độ lớn F = 90 (N) D lực hút với độ lớn F = 45 (N).
Câu 14: Khi ghép n nguồn điện nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r thì
suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
A nE và r/n B nE nà nr C E và nr D E và r/n.
Câu 15: Chọn câu sai Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích
A phụ thuộc vào điện tích dịch chuyển B phụ thuộc vào điện trường.
C phụ thuộc vào hình dạng đường đi D phụ thuộc vào hiệu điện thế ở hai đầu đường đi Câu 16: Cường độ điện trường là đại lượng
A vô hướng, có giá trị dương hoặc âm B vô hướng, có giá trị dương.
C vectơ, có chiều luôn hướng vào điện tích D véctơ
Câu 17: 1nF bằng
A 10-6F B 10-3F C 10-9F D 10-12F
Câu 18: Trong các nhận xét sau về công suất điện của một đoạn mạch, nhận xét không đúng là:
A Công suất có đơn vị là oát (W).
B Công suất tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua mạch.
C Công suất tỉ lệ nghịch với thời gian dòng điện chạy qua mạch.
D Công suất tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu mạch.
Câu 19: Khi điện tích dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu
quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường
A giảm 2 lần B tăng 2 lần C tăng 4 lần D không đổi.
Câu 20: Tại 2 điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1= q2= 16.10-8
C Xác định cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại điểm C, biết AC=BC=8 cm
A 4,5.105V/m B 3,51.105V/m C 2,25.105V/m D 3,15.105V/m
Câu 21: Một quả cầu tích điện -3,2.10-7C Trên quả cầu thừa hay thiếu bao nhiêu electron so với
số prôtôn để quả cầu trung hoà về điện?
A Thừa 2.1012electron B Thiếu 2.1013electron
C Thừa 4.1012electron D Thiếu 4.1012electron
II PHẦN TỰ LUẬN
Cho mạch điện như hình vẽ
E = 24V; r = 1Ω; Đ1 : 12V-6W; Đ2 : 12V-12W; R = 3Ω
a/ Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.
b/ Các bóng đèn sáng như thế nào?
c/ Thay nguồn trên bằng nguồn khác để hai đèn sáng bình
thường, tính suất điện động của nguồn mới (biết điện trở trong r
= 1Ω) Tính điện năng tiêu thụ của mỗi đèn khi đó trong 1h phát
sáng
Trang 3HẾT