GMP tep nguyen con dong lanh
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÉP NGUYÊN CON ĐÔNG LẠNH
TÊN CÔNG TY : CÔNG TY TNHH ABC
ĐỊA CHỈ : Khu Công Nghiệp Cảng Cá Tắc
Huyện Châu Thành -Tỉnh Kiên Giang.
Ngày đệ trình: 10/08/2011 Ngày phê duyệt: 12/08/2011
Soát xét lần 5
Trang 3SỞ KHĐT TỈNH KIÊN GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÉP NGUYÊN CON ĐÔNG LẠNH
GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH ABC
- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Giám Đốc
- Căn cứ vào yêu cầu của khách hàng, v/v nhập khẩu hàng thuỷ sản vào các thị trường Hàn Quốc, Châu Âu, Mỹ và Trung Quốc
- Theo đề nghị của đội HACCP Công ty
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Nay phê duyệt chương trình GMP và áp dụng các nội dung trong chương trình cho mặt hàng :
TÉP NGUYÊN CON ĐÔNG LẠNH
Điều 2 : Toàn đội HACCP thực hiện nội dung chương trình Quy phạm sản xuất Tổ chức, đào
tạo, phổ biến và hướng dẫn cho tất cả nhân viên QC, công nhân nắm được nội dung trong
chương trình Quy phạm sản xuất cho mặt hàng
TÉP NGUYÊN CON ĐÔNG LẠNH
Điều 3 : Tổ chức nghiên cứu và theo dõi quy trình sản xuất để có biện pháp điều chỉnh chương trình
quản lý chất lượng cho phù hợp
Điều 4 : nội dung chương trình Quy phạm sản xuất được thực hiện kể từ ngày phê duyệt của Giám
Đốc
Ngày phê duyệt : 12/08/2011
Người phê duyệt
QUY PHẠM SẢN XUẤT (GMP)
TÊN NHÓM SẢN PHẨM:
Trang 4TÉP NGUYÊN CON ĐÔNG LẠNH
QUI TRÌNH CHẾ BIẾN VÀ TÊN CÁC QUY PHẠM
GMP 13.9GMP 15.8
BẢO QUẢN - XUẤT HÀNG GMP 15.9
Trang 5GMP 15.1 TIẾP NHẬN NGUYÊN LIỆU - RỬA 1
1 QUI TRÌNH
Tép nguyên liệu được nhận từ những người khai thác tự nhiên Nguyên liệu được bảo quản trong thùng cách nhiệt, nhiệt độ ≤ 40C, và vận chuyển về nhà máy bằng xe chuyên dùng Tại khu vực tiếp nhận của công
ty, mỗi lô nguyên liệu đều thực hiện các thủ tục sau:
Kiểm tra nguồn gốc nguyên liệu ( khu vực khai thác, giấy cam kết của người khai thác…)
Kiểm tra tình trạng vệ sinh của dụng cụ chứa đựng, xe vận chuyển
Kiểm tra nhiệt độ nguyên liệu
Kiểm tra nguyên liệu bằng phương pháp cảm quan: độ tươi, cỡ, tạp chất
Dùng test thử nhanh để kiểm tra Borat và Sulfite
Nếu các yêu cầu kiểm tra đạt thì nguyên liệu sẻ được bốc dỡ, lựa chọn và vận chuyển vào bằng các sọt và
xe đẩy chuyên dùng Những lô nguyên liệu ( hoặc một phần của lô) không đạt mức chất lượng qui định được loại riêng chuyển khỏi khu vực tiếp nhận
Mỗi lô nguyên liệu được đánh dấu phân biệt bằng mã số lô để nhận diện, phân biệt từng chủ khai thác.Nguyên liệu sau khi tiếp nhận rửa lần lượt qua 2 thùng nước lạnh sạch nhiệt độ ≤ 10oC, mỗi lần rửa 3÷5
kg trong rổ vuông màu xanh, để loại bỏ tạp chất và vi sinh vật có trên bề mặt nguyên liệu, sau khi rửa khoảng
250 kg rổ thì thay nước
2 GIẢI THÍCH / LÝ DO
Đánh giá chất lượng nguyên liệu theo từng lô hàng từ khâu tiếp nhận nguyên liệu nhằm đảm bảo phù hợp với yêu cầu chất lượng của thành phẩm và yêu cầu của khách hàng, đảm bảo rằng sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu đã được kiểm tra hợp lý, đạt chất lượng ngay tư nguyên liệu đầu vào Rửa để loại bỏ tạp chất, giảm thiểu lượng vi sinh vật có trên bề mặt nguyên liệu
Vì chất lượng thành phẩm phụ thuộc vào chất lượng nguyên liệu nên được kiểm tra nhằm đánh giá chất lượng nguyên liệu, loại bỏ nguyên liệu không đạt chất lượng
- Kiểm tra nguồn gốc nguyên liệu để xác định người khai thác cung cấp có thuộc các chủ ghe công ty
- Tất cả dụng cụ tiếp nhận, trang thiết bị, nhà xưởng khu vực tiếp nhận nguyên liệu được vệ sinh sạch
sẽ theo qui định tại SSOP 03
- Công nhân tham gia tiếp nhận, QC tiếp nhận phải chuyên trách và tuân thủ yêu cầu vệ sinh theo SSOP 05 và SSOP 08
- Nguồn nước, nước đá sử dụng trong khu vực tiếp nhận phải qua xử lý; đảm bảo đạt yêu cầu vệ sinh được qui định tại SSOP 01, SSOP 02
- Ngay sau khi nguyên liệu được chuyển vào khu tiếp nhận, QC tiếp nhận kiểm tra :
+ Điều kiện vệ sinh: Chỉ nhận nguyên liệu khi phương tiện vận chuyển và dụng cụ bảo quản của lô hàng phải sạch và đảm bảo yêu cầu vệ sinh mà người khai thác đã cam kết với nhà máy
+ Kiểm tra chất lượng cảm quan : Lấy tối thiểu 5 mẫu ở 5 vị trí khác nhau Chỉ nhận nguyên liệu có các
Trang 6chỉ tiêu cảm quan sau đây đồng thời phải đạt: màu sắc tươi sáng tự nhiên, mùi tự nhiên không có mùi lạ, nếu cần thiết phải luộc để xem có vị lạ không….
+ Nguồn gốc lô hàng: nguyên liệu được cung cấp phải từ những người khai thác đã được công ty ký hợp đồng
- Hoá chất bảo quản : chủ hàng phải có giấy cam kết không sử dụng kháng sinh cấm, hóa chất bảo quản như: Chloramphenicol, Borat, Sulfite Dùng các phép thử nhanh để kiểm tra định tính sự hiện diện của borat, sulfit Nếu chủ hàng không có giấy cam kết hoặc giấy cam kết không phù hợp hoặc kết quả làm giấy thử đổi màu thì không nhận lô hàng
- Định kỳ lấy mẫu nguyên liệu từ mỗi người khai thác cung cấp kiểm thẩm tra các chỉ tiêu: vi sinh, kháng sinh (Chloramphenicol 1 tháng/lần), borat, sulfite 3 tháng/lần tại cơ quan chức năng, tần suất 01 tháng/ lần
- Giống loài: Chỉ nhận những loài tép đáp ứng được yêu cầu chất lượng thành phẩm như: tép đồng, tép mòng, tép xanh…
- Nhiệt độ nguyên liệu: Lấy phần nguyên liệu trong mỗi thùng bảo quản (hoặc những chỗ) được cho là có nhiệt độ cao nhất (lấy ít nhất ở 3 vị trí), sử dụng nhiệt kế cầm tay ghim đầu cảm ứng nhiệt vào trung tâm nguyên liệu chờ số đo nhiệt độ hiển thị ổn định, bấm dừng, đọc số đo và ghi chép vào hồ sơ Nhiệt độ bảo quản nguyên liệu yêu cầu ≤ 4oC Nếu nhiệt độ bảo quản nguyên liệu lớn hơn qui định thì phải xem xét đến chất lượng, xem xét đến thời gian vận chuyển nguyên liệu về nhà máy để có quyết định nhận hay không nhận
lô hàng
- Không tiến hành trong khu vực tiếp nhận nguyên liệu bất cứ hoạt động nào khác ngoài việc tiếp nhận tép
3.1 CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG NGUYÊN LIỆU
- Chất lượng tươi tốt, màu sắc tự nhiên, không có mùi hôi
- Trọng lượng/ Kích thước tùy theo yêu cầu khách hàng, hiện tại công ty chỉ nhận size(cm/pc): 2.5 ÷ Up
- Chấp nhận những lượng hàng đút đầu (tuyệt đối không có mùi hôi), tỷ lệ lượng hàng đứt đầu cho phép ≤ 3% so với tổng số lô hàng
- Đánh tỷ lệ : Lấy ngẫu nhiên 1 - 3% lượng hàng (tuỳ theo lượng nguyên liệu nhập vào), đánh giá các chỉ tiêu : Kiểm tra cỡ, hàng đạt chất lượng, dạt, hàng đứt đầu
- Kết quả kiểm tra thấy đạt yêu cầu thì tiếp nhận
3.2.TIẾP NHẬN - RỬA 1 :
- Không được kéo lê các kết chứa nguyên liệu, mà phải vận chuyển trên các xe chuyên dùng
- Xé các bọc đựng tép, đổ tép vào cac rổ vuông màu xanh khoảng 3 đến 5 kg/ rổ Rửa các rổ tép qua hai thùng nước sạch ở nhiệt độ ≤ 10oC
- Thao tác rửa: cho đá vảy vào khoảng 1/3 thùng, thêm nước vào đầy thùng Đảm bảo nhiệt độ nước rửa ≤
10oC Thùng thứ hai làm tương tự
- Nhúng kết vào thùng nước rửa thứ nhất, dùng tay đảo nhẹ, gạt tạp chất ra ngoài Nhấc lên và chuyển sang thùng thứ 2, làm tương tự
- Thay nước sau khi rửa tối đa khoảng 250 kg
- Thời gian để ráo 5 phut rồi cân Sau cân chuyển ngay các rổ tép đến công đoạn PHÂN LOẠI – RỬA 2
Nếu phân loại không kịp thì bảo quản trong nươc đá lạnh ≤ 4oC
4 PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ BIỂU MẪU GIÁM SÁT
- Quản đốc phân xưởng chế biến chịu trách nhiệm tổ chức và duy trì thực hiện qui phạm này
- Công nhân khâu tiếp nhận phải tuân thủ đúng theo qui phạm này
- QC khâu tiếp nhận chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát từng lô và ghi chép kết quả vào biểu mẫu báo
Trang 7cáo TIẾP NHẬN NGUYÊN LIỆU - RỬA 1
- Hồ sơ theo dõi tiếp nhận nguyên liệu được lưu giữ ít nhất 02 năm
Trang 8QUY PHẠM SẢN XUẤT (GMP)
TÊN NHÓM SẢN PHẨM:
TÉP NGUYÊN CON ĐÔNG LẠNH
GMP 15.2 PHÂN CỠ(LOẠI )–RỬA 2
1 QUI TRÌNH
- Nguyên liệu sau khi TIẾP NHẬN VÀ RỬA 1 tép được chuyển qua công đoạn PHÂN LOẠI – RỬA 2 Tép nguyên liệu được phân thành các cỡ sau: 2.5 cm đến up (hoặc tùy theo yêu cầu khách hàng) Trong khi phân cỡ luôn duy trì nhiệt độ ≤ 6oC
- Sau khi phân tép được chuyển sang công đoạn RỬA 2
2 GIẢI THÍCH/ LÝ DO
- Phân loại nhằm loại bỏ tạp chất, loại bỏ tép bị dập nát, chọn đúng loại khách hàng yêu cầu
- Khống chế thời gian và nhiệt độ nhằm hạn chế vi sinh vật phát triển
3 CÁC THỦ TỤC CẦN TUÂN THỦ
- Dụng cụ sản xuất, trang thiết bị, nhà xưởng khu vực chế biến phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh theo qui định tại SSOP 03
- Công nhân tham gia sản xuất, nhân viên QC giám sát công đoạn này phải chuyên trách, đảm bảo yêu cầu
vệ sinh theo quy định tại SSOP 05 & SSOP 08
- Nước, nước đá sử dụng cho chế biến phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh theo qui định tại SSOP 01& SSOP 02
- Không tiến hành các hoạt động khác trong khu vực phân cỡ ngoài việc phân cỡ tép
3.1 PHÂN CỠ-LOẠI
- Cỡ tép : được tính bằng số cm/con (hoặc tùy theo yêu cầu khách hàng): từ 2.5 cm đến up
- Tép được đổ trên bàn phân loại, mỗi lần khoảng 20 - 30Kg, lắp đá vảy lên mặt nhằm duy trì nhiệt độ bán thành phẩm ≤ 6oC Thời gian phân cỡ cho mỗi mẻ khoảng 15 phút
- Bố trí từng nhóm công nhân theo 2 bên bàn tạo thành dây chuyền phân loại, mỗi dây chuyền gồm khoảng 04 công nhân lành nghề
- Các cỡ bán thành phẩm sau khi phân được chứa trong các kết kín màu trắng, kích thước 57x39x25cm
- Bắt theo dây chuyền liên tục Cứ sau 1 mẻ thì đổ Bán thành phẩm lên phân tiếp Cứ thế cho đến hết lô hàng Vệ sinh bàn bằng nước sạch sau 2 mỗi giờ phân cỡ
- Thao tác tiến hành nhanh, chính xác, đảm bảo đúng cỡ
- Nhiệt độ của bán thành phẩm trên dây chuyền phải ≤ 6oC
3.2 TIÊU CHUẨN VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
- Bán thành phẩm có màu, mùi trắng tự nhiên, không có mùi lạ khác
- Không dập nát hoặc đứt đầu
- Chấp nhận lượng hàng bị đứt đầu, nhưng tỷ lệ không quá 3% trên lượng hàng
- Phân loại phải chính xác
- Sau khi PHÂN LOẠI tép được chuyển sang công đoạn RỬA 2
3.3 RỬA 2
- Bán thành phẩm sau khi phân loại được rửa qua 02 thùng nước sạch, lạnh
- Chuẩn bị 02 thùng nước sạch làm lạnh bằng đá vảy đến nhiệt độ ≤ 10oC bằng cách cho đá vảy đến 2/3 thùng, thêm nước vào đầy thùng, đảo đều, dùng nhiệt kế để đo, điều chỉnh cho đến nhiệt độ phù hợp bằng
Trang 9- Nhấc rổ lên và chuyển sang thùng thứ 2 rửa tương tự.
- Thêm đá sau khi rửa 15 rổ Thay nước sau khi rửa tối đa 30 rổ
- Sau rửa tép được chuyển qua công đoạn RỬA 3 – CHỜ RÁO – CÂN – XẾP KHAY
* XỬ LÝ BÁN THÀNH PHẨM BỊ RƠI XUỐNG NỀN.
- Bán thành phẩm khi rơi xuống nền được KCS hoặc tổ trưởng dùng kẹp gấp lên sau đó bỏ vào thùng đựng hàng rớt bảo quản lại (cho đá vãy vào để bảo quản) Khi được khoảng 1 kg trước khi kết thúc ca sản xuất hoặc cuối ca sản xuất rồi mới đem xử lý lại
- Tiến hành xử lý BTP bị rơi xuống nền phải thực hiện theo các bước như sau:
+ Bước 1: Chuyển BTP trong thùng chứa hàng rớt sang rổ riêng biệt
+ Bước 2: Rửa qua thau nước có pha dung dịch chlorine 10 ppm+ Bước 3: Rửa qua thau nước có pha dung dịch chlorine 05 ppm+ Bước 4: Rửa qua thau nước sạch
+ Bước 5: Vệ sinh thùng chứa BTP bị rớt và thay nước các thau rửa
4 PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ BIỂU MẪU GIÁM SÁT
- Quản Đốc phân xưởng có trách nhiệm tổ chức và duy trì việc thực hiện qui phạm này
- Công nhân tham gia các công đoạn chế biến có trách nhiệm thực hiện đúng qui phạm
- Nhân viên QC giám sát công đoạn này có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện qui phạm Kiểm tra các thông số kỹ thuật 1 giờ/ lần (kiểm tra nhiệt độ Bán thành phẩm, cỡ, loại… các yêu cầu vệ sinh) theo từng lô hàng
- Kết quả kiểm tra, giám sát được ghi vào biểu mẫu giám sát công đoạn PHÂN CỠ(LOẠI) – RỬA 2 Cập
nhật và lưu trữ hồ sơ Hồ sơ theo dõi công đoạn này được lưu giữ ít nhất 02 năm
Trang 10QUY PHẠM SẢN XUẤT (GMP) TÊN NHÓM SẢN PHẨM:
TÉP NGUYÊN CON ĐÔNG LẠNH GMP 15.3 RỬA 3 – CHỜ RÁO – CÂN – XẾP KHAY
1 QUI TRÌNH
- Sau công đoạn PHÂN LOẠI/CỠ - RỬA 2, tép được chuyển nhanh sang công đoạn RỬA 3 – CHỜ RÁO – CÂN – XẾP KHAY Tép được rửa qua 3 thau nước sạch nhiệt độ ≤ 10oC, tép được để ráo, sau đó cân và xếp khay Sau khi xếp khay tép dươc chuyển đến công đoạn CẤP ĐÔNG
2 GIẢI THÍCH/ LÝ DO
- Tép được rửa nhằm loại bỏ tạp chất, khống chế thời gian và nhiệt độ để hạn chế vi sinh vật phát triển, duy trì tốt chất lượng sản phẩm
- Chờ ráo nhằm đảm bảo cân chính xác, đúng trọng lượng tịnh
- Xếp khay nhằm định hình sản phẩm theo đúng yêu cầu của khách hàng
- Chuẩn bị 03 thau nước rửa: sử dụng thau ∅: 57 cm màu đỏ để rửa Tôm bán thành phẩm được rửa qua
03 thau nước đá lạnh này
- Sử dụng rổ màu trắng ∅: 41cm để rửa, mỗi lần rửa không quá 3Kg Bán thành phẩm, lần lượt rửa qua 03 thau nước trên
- Nhúng nhẹ rổ Tép trong thau, tay không thuận giữ thăng bằng rổ, dùng tay thuận đảo nhẹ và gạt các tạp chất ra ngoài Nhấc lên, chuyển qua thau thứ 2,3 rửa tương tự
- Thời gian rửa mỗi rổ không quá 30 giây Thêm đá sau khi rửa 10 rổ Thay nước sau khi rửa tối đa 20 rổ
3.2.CHỜ RÁO - CÂN
- Tép sau khi rửa được chuyển trên các dàn để ráo Thời gian để ráo khoảng 5 phút
- Trước khi tiến hành cân, cân được kiểm tra bằng quả cân chuẩn đã hiệu chỉnh Bán thành phẩm được cân trong các rổ vuông màu đỏ, kích thước 19x26 cm
- Sử dụng các cân điện tử đã được kiểm soát hàng ngày Sau 1 giờ kiểm tra độ chính xác của cân 01 lần Nếu có sai lệch thì chỉnh, sửa, hoặc đổi cân khác nhằm đảm bảo độ chính xác của Block thành phẩm (Sử dụng quả cân chuẩn để kiểm tra)
- Cân trọng lượng phụ trội 5-10% tuỳ theo yêu cầu khách hàng Hoặc cân theo trọng lượng được thông báo bởi Bộ phận QC
Trang 113.3.XẾP KHAY
- Xếp khay: đổ xóa, sao cho kín mặt khay và theo yêu cầu khách hàng
Nếu sản phẩm ở dạng cấp đông IQF sau khi chờ ráo cho vào băng chuyền để cấp đông
Cách xếp khay: Sử dụng khay xốp loại 250gr có kích thước 20 x 14.5.
- Bề mặt khay phải đều và đẹp
3.4.CHÂM NƯỚC
- Châm 20 gram nước cho mỗi khay hoặc châm theo yêu cầu của khách hàng
- Nếu sản phẩm đông rời thì được rải trực tiếp trên băng chuyền rời từng con
- Chuẩn bị nước châm khuôn: dùng thùng 200 lít, cho đá vảy vào nửa thùng, thêm nước vào Nhiệt độ nước yêu cầu ≤ 4oC
- Mỗi khay sản phẩm châm 20 gram nước Sử dụng dụng cụ đã vạch mức sẵn châm nước theo đúng qui định trên
- Các khay sau khi châm nước được chuyển xuống các mâm, mỗi mâm 08 khay Các mâm được tập trung trên các xe đẩy, mỗi xe chứa khoảng 04 mâm và chuyển nhanh đến khu vực cấp đông hoặc đưa vào kho chờ đông tuỳ theo tiến độ sản xuất
* XỬ LÝ BÁN THÀNH PHẨM BỊ RƠI XUỐNG NỀN.
- Bán thành phẩm khi rơi xuống nền được KCS hoặc tổ trưởng dùng kẹp gấp lên sau đó bỏ vào thùng đựng hàng rớt bảo quản lại (cho đá vãy vào để bảo quản) Khi được khoảng 1 kg trước khi kết thúc ca sản xuất hoặc cuối ca sản xuất rồi mới đem xử lý lại
- Tiến hành xử lý BTP bị rơi xuống nền phải thực hiện theo các bước như sau:
+ Bước 1: Chuyển BTP trong thùng chứa hàng rớt sang rổ riêng biệt
+ Bước 2: Rửa qua thau nước có pha dung dịch chlorine 10 ppm+ Bước 3: Rửa qua thau nước có pha dung dịch chlorine 05 ppm+ Bước 4: Rửa qua thau nước sạch
+ Bước 5: Vệ sinh thùng chứa BTP bị rớt và thay nước các thau rửa
4 PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ BIỂU MẪU GIÁM SÁT
- Quản đốc phân xưởng chế biến có trách nhiệm tổ chức và duy trì việc thực hiện qui phạm này
- Công nhân tham gia vào công đoạn chế biến có trách nhiệm thực hiện đúng qui phạm
- Nhân viên QC giám sát công đoạn này có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện qui phạm Kiểm tra các thông số kỹ thuật (nhiệt độ sản phẩm, thao tác xếp khay, nhiệt độ nước rửa, thời gian chờ ráo…), các yêu cầu vệ sinh theo từng lô hàng khoảng 1 giờ/lần
- Kết quả kiểm tra, giám sát được ghi vào biểu mẫu giám sát công đoạn RỬA 3-CHỜ RÁO-CÂN-XẾP KHAY Cập nhật và lưu trữ hồ sơ Hồ sơ theo dõi công đoạn này được lưu giữ ít nhất 02 năm.
QUY PHẠM SẢN XUẤT (GMP) TÊN NHÓM SẢN PHẨM:
TÉP NGUYÊN CON ĐÔNG LẠNH