Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát Quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và duy trì quy phạm này.Công nhân trong công đoạn này phải có trách nhiệm thực hiện đúng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC – THỰC PHẨM
…………
TIỂU LUẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ LUẬT THỰC
PHẨM
trình sản xuất tôm càng xanh nguyên
con đông lạnh xuất khẩu
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 THÔNG TIN CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN SỐ 1 2
2 CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG 8
3 THÔNG TIN VỀ ĐỘI HACCP 9
4 MÔ TẢ SẢN PHẨM 10
4.1 Bảng mô tả sản phẩm 10
4.2 Phương thức sử dụng sản phẩm 12
5 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 15
5.1 Sơ đồ quy trình sản xuất tôm càng nguyên con đông lạnh 15
5.2 Thuyết minh quy trình 15
6 XÂY DỰNG QUY PHẠM SẢN XUẤT TỐT - GMP CHO CÁC CÔNG ĐOẠN CHẾ BIẾN .19
6.1 Sơ đồ phân bố quy phạm GMP 19
6.2 Quy phạm sản xuất tốt - GMP 20
6.3 Các biểu mẫu GMP của Công ty 35
7 XÂY DỰNG QUY PHẠM VỆ SINH CHUẨN - SSOP 50
8 KẾ HOẠCH HACCP 102
8.1 Phân tích mối nguy – Xác định các biện pháp phòng ngừa 102
8.2 Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCP) 110
8.3 Tổng hợp kế hoạch HACCP 111
9 THỦ TỤC TRUY XUẤT VÀ THU HỒI SẢN PHẨM 115
9.1 Thủ tục truy xuất tôm càng xanh 115
9.2 Thủ tục thu hồi sản phẩm 116
10 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO HACCP 118
10.1 Kế hoạch thực hiện chương trình HACCP 120
10.2 Chương trình thẩm tra hoạt động của đội HACCP 121
10.3 Sửa lỗi kịp thời 122
11 KIỂM SOÁT, HIỆU CHỈNH THIẾT BỊ GIÁM SÁT 124
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay các mặt hàng sản phẩm thủy sản rất đa dạng và được ưa chuộng nhiều ở cả
trong và ngoài nước Tuy nhiên những loại mặt hàng này rất dễ bị hư hỏng, do đó mặt hàngthủy hải sản đông lạnh đòi hỏi một điều kiện chế biến và phương pháp bảo quản nghiêmngặt để đảm bảo chất lượng sản phẩm và ATVSTP Cho nên việc áp dụng hệ thống quản lýchất lượng HACCP là điều cần thiết Ở nước ta ngành thủy sản là một trong những ngànhkinh tế mũi nhọn của quốc gia, có tốc độ tăng trưởng cao, có tỷ trọng GDP ngày càng lớn,ngành thủy sản ngày càng chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Trong xuthế toàn cầu hóa, hội nhập hóa hiện nay, để tồn tại và phát triển, ngành thủy sản cần phảikhẳng định hơn nữa vị trí của ngành trong nền kinh tế Với đặc điểm chính của ngành làcung cấp những sản phẩm cho người tiêu dùng có chất lượng và đảm bảo vệ sinh an toànthực phẩm Để giải quyết vấn đề này, mỗi doanh nghiệp cần phải lựa chọn một hệ thốngquản lý chất lượng thích hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể nhằm mục đích cuối cùng làđáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng
Có rất nhiều phương pháp quản lý chất lượng như: phương pháp đảm bảo chất lượngISO, phương pháp quản lý chất lượng toàn diện TQM, GMP, GAP, , nhưng trong đóphương pháp quản lý chất lượng theo HACCP (Hazard Analysis And Critical Control Point)
là một phương pháo quản lý mang tính khoa học và hệ thống được các doanh nghiệp ápdụng phổ biến và mang lại hiệu quả cao nhất đối với thực phẩm, cụ thể là việc được cấpcode EU để xuất hàng sang các thị trường Mỹ, Châu Âu, Nhật
Để tìm hiểu rõ hơn tính thiết thực về phương pháp quản lý chất lượng theo HACCP,
Nhóm 2 quyết định thực hiện đề tài: “Xây dựng kế hoạch HACCP cho quy trình sản xuất tôm càng xanh nguyên con đông lạnh xuất khẩu” ở Công Ty Cổ Phần Thủy Sản
Số 1 với sự hướng dẫn tận tình của thầy Phạm Minh Tuấn.
Trang 41 THÔNG TIN CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN SỐ 1
Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Số 1.
Tên giao dịch: Seafood Joint Stock Company No.1.
Tên viết tắt: Seafood Viet Nam
Biểu tượng của Công ty:
Trụ sở chính: 1004A Âu Cơ, Phường Phú Trung, Quận Tân Phú, TP.HCM
Trang 5Tổ KCS
Tổ cơ điện lạnh
Tổ KCS
Kho lạnh
Đội phân cỡ
Đội tiếp nhận bao trang
Đội
sơ chế
Đội phân cỡ
Đội tiếp nhận bao trang
Đội xếp khuôn
Đội
sơ
chế
Y tế
Đội xe
BếpBảo
vệ
Kho lạnh
Tổ KCS PX2, PX3 vi sinhPhòng Dvụ KD
Quản đốc PX2Quản đốc PX1
PGĐ
XUẤT
KHẨU
PGĐ K.THUẬT
CƠ ĐIỆN
PGĐ
KẾ TOÁN TÀI VỤ
PGĐ TỔ CHỨC H.CHÍNH
PGĐ KỸ THUẬT SX
máy
P.T Chức HC
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Trang 6 Phòng kế toán- tài vụ 6 người
Phòng xuất khẩu và kinh doanh 7 người
Phòng kỹ thuật máy 20 người
Phòng điều hành KCS 40 người
Phòng phát triển mặt hàng mới 5 người
Trang 7 Sơ đồ mặt bằng phân xưởng: Mã số tài liệu: DGH- CD- MBPX
Ngày ban hành: 10/10/2013Lần ban hành: 02
Trang 8 Danh sách trang thiết bị máy móc
STT TÊN THIẾT BỊ
SỐ LƯỢN G
NĂM SẢN XUẤT
NƠI SẢN XUẤT
THÔNG SỐ
KỸ THUẬT
CHÚC NĂNG HOẠT ĐỘNG
1000Kg/ 2h
Cấp đông sảnphẩm
1000Kg/ 2h
Cấp đông sảnphẩm
500kg/ giờ
Cấp đông sảnphẩm IQF
70KW; 12tấn/ ngày Sản xuất đá vẩy
8 Dàn chiller nước
Cấp nước lạnh chosản xuất
9 Dàn chiller nước
Cấp nước lạnh chođiều hòa phânxưởng
10 Dàn lạnh kiểu
Điều hòa khu vực
15 Máy hút chân
Hút chân khôngsản phẩm
16 Máy phân cỡ
500W; 200con/ phút Phân cỡ sản phẩm
17 Máy dò kim loại
700W, 120túi/ 1 phút
Rà kim loại thànhphẩm
Trang 92 CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG
Chính sách chất lượng của công ty:
Mọi hoạt động của Công ty Cổ Phần Thủy Sản Số 1 được thực hiện theo phương châm:
“CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM LÀ UY TÍN CỦA CÔNG TY”
Toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty cam kết:
1 Áp dụng hiệu quả hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000:2005:
2 Cung cấp những sản phẩm thoả mãn yêu cầu đã thoả thuận, luôn phù hợp với nhu cầungày càng cao của khách hàng và các bên liên quan
3 Thực hiện đúng luật bảo vệ môi trường của Việt Nam và các yêu cầu khác về môi trường
4 Tuân thủ các quy định của nhà nước đảm bảo các điều kiện vệ sinh ATTP đối với các sảnphẩm được sản xuất tại công ty
5 Công ty cung cấp đủ nguồn lực và cải tiến liên tục hoạt động của các hệ thống quản lýISO 2200-2005
6 Công ty thực hiện đầy đủ các chỉ tiêu của TCVN 4381-2009 quy định trong sản xuất tômđông lạnh
7 Mọi cán bộ công nhân viên của Công ty được đào tạo nâng cao để có đủ năng lực và kỹnăng hoàn thành công việc được giao
8 Công ty luôn luôn coi trọng chữ tín vì nhận thức rằng:
“VẠN PHẦN ĐƯA LỢI ÍCH ĐẾN VỚI VẠN NHÀ”
Trang 103 THÔNG TIN VỀ ĐỘI HACCP
ST
T HỌ VÀ TÊN
TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN
CÔNG VIỆC HIỆN NAY
CÔNG VIỆC CỦA ĐỘI HACCP
NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1 Nguyễn Hải
P.GĐ Kỹ ThuậtĐội trưởng QC Đội Trưởng
-Lãnh đạo, phê duyệt,thẩm tra chương trìnhHACCP
- Xây dựng tổ chứctriển khai áp dụng kếhoạch HACCP
2 Nguyễn Thị
Phòng kiểmnghiệm VSV Đội viên
Tư vấn vấn đề VSV.Xây dựng tổ chức việcgiám sát việc thực hiệnSSOP và GMP
3 Lê Thị Cẩm
Quản đốc phânxưởng cơ điện Đội viên
Tư vấn những vấn đề
về máy và thiết bị,giám sát việc vận hành
và bảo dưỡng toàn bộmáy, thiết bị trong toàn
bộ xí nghiệp
4 Nguyễn Thị
Phòng quản lýchất lượng Đội viên
Xây dựng tổ chức thựchiện GMP và SSOP,giám sát kế hoạchHACCP
5 Lê Thị Việt
-Tham gia xây dựng vàgiám sát thực hiệnGMP
- Tham gia xây dựng vàgiám sát thực hiệnSSOP
Trang 114 MÔ TẢ SẢN PHẨM
4.1 Bảng mô tả sản phẩm
Nguyên liệu 1
Tên gọi và tên khoa
học của nguyên liệu
Tôm càng xanh có đặc điểm ăn tạp, háu ăn và ăn liên tục Tômtrưởng thành thường ăn giun nước và tôm cỡ bé, các côn trùngthủy sinh và động vật thối rữa Ban ngày tôm hay chui rúc trongcác bụi cây thủy sinh hoặc hang hốc, ban đêm chúng chuyển lênmặt nước và vào bờ kiếm ăn
Tôm càng xanh ưa thích sống trong môi trường nước trong, sạch,
có lượng oxy hòa tan cao trên 5mg/l, pH=7-7.5, nhiệt độ 28-300C,nhiệt độ nước dưới 140C và trên 400C kéo dài tôm sẽ chết hàngloạt Tôm càng xanh sợ kim loại nặng nhất là Fe, hàm lượng Fe từ4-5mg/l là có hại cho tôm
Gần đến thời kỳ sinh sản, tôm mẹ theo dòng nước xuôi về cửasông và đẻ trứng ở vùng nước lợ Tôm mẹ có khả năng ôm 80,000trứng Trứng tôm nở trong vòng 20 ngày ở môi trường nước vớinhiệt độ từ 26-280C, ấu tùng phát triển trong nước lợ (độ mặn 8-22%) trong vòng 30-40 ngày, qua 12 lần lột xác, ấu trùng chuyểnthành tôm con Tôm con chuyển sang sống đáy, di chuyển ngượcdòng nước đến các ao, đầm kênh mương và ruộng lúa rồi lớn lên ở
đó Tôm con lớn tới kích cỡ tối đa trong vòng 6-8 tháng sau nhiềulần lột xác
Trang 12ty bằng xe bảo ôn Nhiệt độ nguyên liệu ≤ 40C.
Tại Công ty, tôm càng được kiểm tra cảm quan, hóa học trước khiđưa vào chế biến Chỉ nhận nguyên liệu đạt yêu cầu Tỉ lệ nguyên
liệu không đạt yêu cầu ≤2,5%.
4 Điều kiện phân phối,
Thị trường khác: theo yêu cầu của khách hàng
6 Các điều kiện đặc
7 Phương thức xử lý
trước khi sử dụng Nấu chín trước khi sử dụng
8 Đối tượng sử dụng Cho mọi đối tượng
9 Kiểu bao gói 1kg/hộp x 10 hộp/10kg/carton
Dán băng keo
Trang 13Nẹp đai: 2 ngang, 2 dọc
10 Điều kiện bảo quản Bảo quản kho lạnh, nhiệt độ ≤-180C
11 Các quy định, yêu
cầu cần phải tuân thủ
Quy cách sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng, tiêu chuẩn visinh theo tiêu chuẩn của nước nhập khẩu
12 Hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất
4.2 Phương thức sử dụng sản phẩm
Tiếp nhận nguyên liệu
Chất lượng sản phẩm là yếu tố quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp mà điều này phụ thuộc phần lớn vào chất lượng nguyên liệu ban đầu Vì vậy khâutiếp nhận nguyên liệu được chú trọng đặc biệt để đảm bảo chất lượng nguyên liệu là khi tôm
về đến doanh nghiệp phải còn trong tình trạng tươi sống nhằm hạn chế sự lây nhiễm sinh vật
và an toàn vệ sinh cho thành phẩm Tôm càng tươi thì giá trị kinh tế càng cao
Phương thức vận chuyển tùy thuộc vào khoảng cách giữa ngư trường và doanhnghiệp, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp Nguyên liệu từ nơi đánh bắt đượcchứa trong các thùng lớn bằng nhựa ở nhiệt độ ≤40C và vận chuyển về công ty bằng xe bảoôn
Chủng loại nguyên liệu, số lượng nguyên liệu phải ghi rõ ràng
Giữ nhiệt độ cho nguyên liệu ≤ 40C
Nguyên liệu chỉ được tiếp nhận khi có kết luận đạt yêu cầu của KCS và có cam kếtkhông sử dụng hóa chất bảo quản độc hại, đặc biệt là borat, ure nếu có sự hiện diện củaborat, nhân viên KCS sẽ kiểm tra bằng giấy thử nhanh tại xí nghiệp
Lô hàng chính thức được nhập khi đủ tiêu chuẩn yêu cầu sau:
Không có mùi ươn, dù là ươn nhẹ
Không có điểm đen nào trên thân tôm hoặc nếu có thì không quá 3 vết đen Mỗi vếtđen không quá 1.5mm và không ăn sâu vào thịt Vành bụng cho phép đen nhạt
Trang 14Vỏ tôm cho phép mềm nhưng không bị bong ra khỏi thân tôm và có màu sắc tựnhiên, sáng bóng.
Thịt tôm có màu sắc đặc trung và săn chắc
Đầu dính chặt vào thân tôm, tôm không bị dập nát
Tuyệt đối không nhận những loại tôm có mùi ươn nặng và màu đỏ hoặc thân biếnđen hoàn toàn
Không sử dụng hóa chất bảo quản: ure, borat
Khi KCS kiểm tra tôm nguyên liệu đạt cảm quan, mẫu sẽ chuyển tới phòng kiểmnghiệm kiểm tra kháng sinh và vi sinh khánh sinh bằng phương pháp đọc elisa, khi kết quảđạt thì tiếp nhận lô nguyên liệu nay
Công nhân trong khâu này phải vệ sinh sạch sẽ, phải mang găng tay, yếm và khẩutrang
Sau khi tiếp nhận thì phải lập tức chuyển sang công đoạn tiếp theo Nếu không chếbiến ngay thì phải được bảo quản bằng đá ngay trong thùng
Tiêu chuẩn vi sinh nguyên liệu
Chỉ tiêu vi sinh ở nguyên liệu và bán thành phẩm do phòng kiểm nghiệm Công ty đặt ra
Bảng 4.2.1a: Tiêu chuẩn vi sinh nguyên liệu
(CFU/g)
37 0 C/48h
COL (CFU/g)
37 0 C/24h
CFU/g
SAL /25g
VCH /25g
Trong đó: TPC : tổng vi khuản hiếu khí (370C/48h)
COL: Coliforms, ECO: E.coli
SAU: Staphylococus aureus, SAL: Salmonella spp
Trang 15 Yêu cầu nguyên liệu khi chế biến
Tôm phải tươi, không biến màu đỏ, đen, cơ thịt săn chắc, không sâu đuôi, không cóđốm trắng
Tôm không bị sứt đầu, tách rời vỏ, đầu, gạch với thân, không có mùi lạ
Lẫn ít tạp chất
Kích cỡ tôm tương đối đồng đều, chênh lệch khối lượng trong phạm vi yêu cầu.Nhiệt độ bảo quản tôm luôn ở ≤40C
Trang 165.1 Sơ đồ quy trình sản xuất tôm càng nguyên con đông lạnh
Hình 5.1: Sơ đồ quy tình sản xuất tôm càng xanh nguyên con đông lạnh
5.2 Thuyết minh quy trình
Tôm sau khi tiếp nhận, tôm được rửa qua 2 thùng ionx 2 ngăn (100lit/ngăn)
Thùng 1: rửa tôm bằng nước có pha dung dịch chlorine có nồng độ 100ppm
Trang 17 Thùng 2: rửa lại bằng nước sạch cho sạch chlorine.
Trong quá trình rửa, công nhân dùng tay đảo nhẹ tôm và gạt tạp chất ra ngoài Mốilần rửa không quá 10kg/rổ nhựa Thay nước sau khi rửa tối đa 5 rổ Nhiệt độ nước rửa 0-50C
Các biến đổi.
Cảm quan nguyên liệu sẽ có màu sáng hơn
Giảm lượng vi sinh vật ban đầu trên nguyên liệu
Loại bớt tạp chất đất cát
5.2.3 Sơ chế
Công nhân sẽ dùng kẹp chuyên dùng lấy túi phân ra khỏi đầu tôm càng bằng đườngmiệng Sau đó dùng bàn chải chà rửa tôm càng dưới vòi nước chảy cho thật sạch rong rêu vàcát bám vào tôm càng, đặc biệt là phần bụng tôm càng Chà sạch trứng ở bụng tôm càng nếu
có và sau đó tôm được cho vào rổ không quá 5kg và đắp đá cho tôm
Trước và sau chà rửa, sơ chế tôm càng phải được đắp đá để đảm bảo nhiệt độ tômcàng luôn ≤60C Đắp đá cho tôm chờ chuyển sang công đoạn rửa lần hai
Các biến đổi
Vi sinh vật tăng lên chủ yếu là tổng vi khuẩn hiếu khí do quá trình này có nhiều tiếpxúc với không khi, hạn chê bằng cách thường xuyên đắp đá lên sản phẩm để nhiệt độ bảoquản ≤60C
Cảm quan: Tôm sẽ sạch nội tạng
Hóa lý: Các chất dinh dưỡng trong tôm cũng bị thất thoát một ít Khối lượng tômgiảm
Các biến đổi
Vi sinh vật giảm
Sạch tạp chất
Tổn thất chất dinh dưỡng
Trang 18 Phân theo dây chuyền: tôm càng được đổ lên bàn ở người đầu tiên, người này
phân vài ba cỡ lớn nhất rồi đùa tôm cỡ nhỏ sang cho người thứ hai Người thứ hai phân vài
ba cỡ nhỏ tiếp theo rồi đùa tôm cỡ nhỏ hơn cho người thứ ba, cứ thế tôm càng được phânhết các cỡ hạng
Phân theo cá nhân: Người công nhân sẽ lùa một ít tôm về phía mình và tự
phân, chọn cỡ lớn đến cỡ nhỏ và cho vào các rổ có thẻ cỡ đặt trước mặt mình
Sau 30 phút rổ tôm được chuyển lên bàn kiểm tra để đảm bảo tôm được phân cỡđúng Trong quá trình kiểm cỡ nếu nghi ngờ độ chính xác thì đem cân thử 1pound(453,6gram) nhưng thường cân ở 450gram rồi đếm số con nếu nằm trong khoảng giữa cỡ làđược
Thời điểm kiểm tra 1 rổ tôm không quá 5 phút Tôm tiếp tục được đắp đá chờ chuyểnsang định hình và xếp mâm
Tại đầu ra băng chuyền sau khi cấp đông, sản phẩm được kiểm tra nhiệt độ tâm sảnphẩm≤ -180C, 2 giờ kiểm tra 1 lần Nếu nhiệt độ tâm sản phẩm không đạt phải cho đứng
Trang 19băng chuyền cho đến khi nhiệt độ sản phẩm ≤ -180C, mới cho băng tải chạy tiếp Đối vớicác sản phẩm không đạt nhiệt độ , phải chuyển cấp đông lại.
5.2.9 Cân/ Mạ băng/ Vào túi PE
Tôm càng cấp đông sẽ được đem đi cân, size 1-2 cân 450g/rổ rồi mạ băng bằng thiết
bị mạ băng phun sương để mạ băng sản phẩm, nhiệt độ nước mạ băng ở nhiệt độ ≤ 40C cho
Kiểm tra độ nhạy của máy bằng cách cho những mẫu thử kim loại có đường kính
¿1.5mm và sau 30 phút/lần kiểm tra lại như trên
Chỉ cho sản phẩm qua máy rà khi test nhiều lần bằng miếng thử
Nếu sản phẩm có kim loại máy sẽ phát tín hiệu và băng tải máy rà tự động dừng lại.Khi đó sản phẩm có kim loại được tách riêng cho vào thùng đựng sản phẩm bị nhiễm kimloại, sau đó QC rã đông tìm nguyên nhân nhiễm kim loại và ghi vào biểu mẫu giám sát đồngthời lưu mẫu kim loại lại
5.2.11 Đóng thùng
Hàng sau khi đi qua máy dò kim loại được KCS kiểm tra sản phẩm hoàn chỉnh vàđưa phiếu kiểm soát vào thùng
Đóng gói theo từng cỡ, loại riêng biệt Tùy từng đơn hàng của khách hàng mà có thể
có quy cách đóng gói khác nhau Riêng tôm càng cỡ size 1-2 thì xếp 1kg sản phẩm vào 1hộp giấy cứng, đậy nắp và dán kín miệng Thông tin trên bao bì phải theo quy định hiệnhành của Nhà nước Việt Nam hoặc theo quy định của khách hàng
Cứ 10 hộp/10kg sẽ cho vào một thùng carton, đậy nắp và dán kín miệng thùng bằngbăng keo, đóng số lô bên ngoài thùng
Sau đó nẹp 4 đai: 2 ngang, 2 dọc Chuyển các thùng thành phẩm vào kho bảo quảnlạnh mỗi lần chuyển không quá 10 thùng
5.2.12 Bảo quản
Thành phẩm chuyển vào kho qua cửa kho và đặt trên pallet Các thùng thành phẩmđược bảo quản trong kho lạnh có nhiệt độ ≤-180C Các thùng thành phẩm được xếp vào kholạnh theo quy định: xếp các thùng thành từng cây, theo từng loại sản phẩm và ngày sản xuất,theo nguyên tắc “ Nhập trước ra trước”
Tất cả các sản phẩm trong kho thành phẩm có nhãn: tên sản phẩm, tên khách hàng,code EU, trọng lưỡng tịnh, cỡ, nguồn gốc
Trang 20Công nhân phụ trách kho ghi vào phiếu nhập kho.Kiểm tra nhiệt độ kho 2 giờ/lần.
Trang 216 XÂY DỰNG QUY PHẠM SẢN XUẤT TỐT - GMP CHO CÁC CÔNG ĐOẠN CHẾ BIẾN
6.1 Sơ đồ phân bố quy phạm GMP
Hình 6.1: Sơ đồ phân bố quy phạm GMP
Rửa 1 Nguyên lệu
Sơ chế ( rút túi phân )
Rửa 2
Phân cỡ
Định hình/ Xếp mâm Chờ đông
Cân/ Mạ băng/vào túi
GMP 11
GMP 12
Trang 226.2 Quy phạm sản xuất tốt - GMP
Hình thức và nội dung của mỗi quy phạm
Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Số 1 – PX1 Khu Công Nghiệp Tân Phú Trung, Lô C2, Đường D4, Huyện Củ Chi –TP.HCM
QUY PHẠM SẢN XUẤT TỐT – GMP Tên sản phẩm: Tôm càng nguyên con đông lạnh xuất khẩu
GMP 1: Tiếp nhận tôm càng nguyên liệu
1 Mô tả quy trình
Nguyên liệu được ướp đá trong thùng cách nhiệt và được vận chuyển về Công tybằng xe bảo ôn nhiệt độ nguyên liệu ≤ 40C
Kiểm tra giấy khai báo nguồn gốc từng lô hàng,
Kiểm tra giấy cam kết không sử dụng hoặc sử dụng đúng cách thuốc kháng sinh, hóachất cấm sử dụng
Tại Công ty nhân viên QC tiếp nhận sẽ tiến hành kiểm tra cảm quan: kiểm tra mức
độ tươi sống, nhiệt độ, số lượng, kích cỡ của tôm
Tên Công ty:
Trang 23Nguyên liệu sau đó kiểm tra cảm quan sẽ tiến hành kiểm tra hóa học: kiểm tra sulfite,borat bằng giấy thử sulfite và giấy thử borat Sau đó kiểm tra kháng sinh và vi sinh.
2 Lý do
Chất lượng nguyên liệu có vai trò quyết định chất lượng và giá trị thành phẩm Khâutiếp nhận nguyên liệu được chú trọng đặc biệt để đảm bảo chất lượng nguyên liệu trong tìnhtrạng tươi sống nhằm hạn chế sự lây nhiễm vi sinh vật và an toàn vệ sinh cho thực phẩm
3 Các thủ tục cần tuân thủ
Chuẩn bị:
Công nhân trước khi tiếp nhận nguyên liệu phải tuân thủ nghiêm ngặt qui định về bảo
hộ lao động và vệ sinh sạch sẽ
Dụng cụ, thiết bị luôn duy trì trong tình trạng vệ sinh sạch sẽ
Chuẩn bị các palet nhựa xanh
Kiểm tra biểu mẫu kiểm soát chất lượng của đại lý Không nhận lô hàng không có hồ
sơ kiểm soát chất lượng của đại lý
Đo nhiệt độ ở 5 khay nguyên liệu khác nhau Nếu nhiệt độ cả 5 khay ≤40C tiến hànhbước tiếp nhận nguyên liệu Ghi nhiệt độ ở khay có nhiệt độ cao nhất và báo cáo theo dõitiếp nhận nguyên liệu
Nếu nhiệt độ nguyên liệu của ít nhất một khay nguyên liệu ≥60C loại bỏ lô nguyênliệu
Nếu nhiệt độ của nguyên liệu của ít nhất 1 khay nguyên liệu 40C<t0C≤60C, các khaycòn lại có nhiệt độ ≤40C, tiến hành các bước tiếp theo để tiếp nhận lô hàng nhưng cô lập lôhàng, lấy mẫu ở khay có nhiệt độ 40C<t0C≤60C kiểm tra vi sinh Nếu đạt,giải phóng lô hàng,nếu không đạt loại bỏ lô hàng Ghi nhật ký để quản lý lô hàng
Lấy 100kg nguyên liêụ để đánh giá tỉ lệ không đạt cảm quan của lô hàng Phầnnguyên liêu không nhận (dạt) do cỡ không đạt không tính vào Nếu có trên 2.5% nguyênliệu không đạt chất lượng cảm quan, không nhận lô nguyên liệu
Tiến hành tiếp nhận nguyên liệu, bằng cách đánh giá cảm quan như sau: Cầm contôm càng trên tay để quan sát Chỉ nhận tôm ở trạng thái tươi, thịt trong, phần tiếp xúc giữachân và mình không biến đen Vỏ nguyên vẹn không bể, càng, chân, đuôi còn nguyên Mùi
tự nhiên, không có mùi lạ, hôi thối
Trang 24Dùng giấy thử sulfite và giấy thử borat để kiểm tra.
Công nhân vận chuyển các thùng chứa tôm càng vào khu tiếp nhận, khi vận chuyểnphải nhẹ nhàng để tránh tôm càng bị dập và rớt ra ngoài
Nguyên liệu nào bị loại phải chứa riêng và chuyển đi ra khỏi khu tiếp nhận để tránh
sự lây nhiễm
Các thùng chứa tôm càng không được chồng chéo lên nhau
Sau khi tiếp nhận thì phải lập tức chuyển sang công đoạn tiếp theo Nếu không chếbiến ngay thì phải được bảo quản bằng đá ngay trong thùng
4 Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát
Quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và duy trì quy phạm này.Công nhân trong công đoạn này phải có trách nhiệm thực hiện đúng quy phạm
QC khu tiếp nhận nguyên liệu chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện quy phạmnày: kiểm tra tên, địa chỉ người cung cấp, giấy cam kết của đại lý, phương tiện vận chuyển
và dụng cụ bảo quản, chất lượng cảm quan, tỉ lệ đạt yêu cầu theo mỗi lô
Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu tiếp nhận nguyên liệu
Tần suất giám sát: từng lô nguyên liệu
Ghi chú: Từ GMP 2 xin phép bỏ tên và địa chỉ công ty ở đầu và ký duyệt ở cuối mỗi GMP
GMP 2: Rửa lần 1
1 Mô tả quy trình
Tôm sau khi tiếp nhận được đem rửa lần lượt ở 2 thùng, nhiệt độ nước rửa ≤50C
Thùng 1: rửa tôm càng bằng nước có pha dung dịch chlorine có nồng độ100ppm
Thùng 2: rửa lại bằng nước sạch cho sạch chlorine
Trang 25Sử dụng nước sạch để rửa đạt tiêu chuẩn 505 – BYT, đá vẩy sạch để đắp.
Đá vẩy sạch phải được đựng trong thùng nhựa màu kem, chỉ sự dụng các thau inox
Phải thay nước sau khi rửa tối đa 5 rổ
Sau khi rửa, các rổ tôm được vớt ra, ướp đá vẩy cho tôm để duy trì nhiệt độ thấp củatôm ≤60C
Các rổ tôm càng không được chồng lên nhau
Tôm càng rửa xong phải được chuyển ngay đến khu vực sơ chế
4 Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát
Quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm thực hiện quy phạm sản xuất này
Công nhân công đoạn rửa 1 nguyên liệu có trách nhiệm làm đúng quy phạm này
QC phụ trách công đoạn tiếp nhận nguyên liệu chịu trách nhiệm giám sát quy phạmnày: kiểm tra nhiệt độ nước rửa, tần suất thay nước, nồng độ chlorine
Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẩu giám sát công đoạn rửa
Kết quả được báo cáo cho quản đốc phân xưởng
GMP 3: Sơ chế
1 Mô tả quy trình
Tôm càng nguyên liệu sau khi rửa từ khu vực tiếp nhận được đưa qua khu vực sơ chếbằng băng tải và đựng trong pallet có đắp đá
Từng rổ tôm càng được đưa lên bàn inox để tiến hành rút túi phân
Tôm càng được rút bỏ túi phân qua đường miệng bằng kẹp chuyên dùng rồi chà rửadưới vòi nước chảy
Đắp đá
2 Lý do
Trang 26Tôm càng sau khi được rút túi phân và chà rửa sạch sẽ để loại bỏ tạp chất , vi sinh vậttrên thân tôm và trong nội tạng rồi chuyển qua giai đoạn khác để đảm bảo vệ sinh thựcphẩm.
Đắp đá cho tôm trong quá trình sơ chế để duy trì nhiệt độ tôm ≤60C
Dùng kẹp chuyên dùng để lấy túi phân
Rổ tròn xanh đậm để đựng tôm sau khi rút túi phân
Thâu inox để đựng nước túi phân
đi đỗ vào thùng phế liệu và đưa ra khu vực phế liệu ít nhất 2 giờ 1 lần
Dùng bàn chải chà rửa tôm càng dưới vòi nước chảy cho thật sạch rong rêu và cátbám vào tôm càng, đặt biệt là phần bụng tôm càng Chà sạch trứng tôm càng nếu có
Trước và sau chà rửa, sơ chế tôm càng phải được đắp đá để đảm bảo nhiệt độ tômcàng luôn ≤60C
4 Phân công trách nhiệm và ghi biểu mẫu giám sát
Quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm thực hiện quy phạm sản xuất này.
Công nhân công đoạn này phải thực hiện đúng quy phạm này
QC phụ trách công đoạn sơ chế chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện quy phạmnào, kiểm tra nhiệt độ nước rửa, tình trạng nước rửa, độ sạch của bán thành phẩm sau khirửa 1 giờ 1 lần
Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu giám sát
Kết quả được báo cáo cho quản đốc phân xưởng
GMP 4: Rửa 2 1.Mô tả quy trình
Trang 27Sau khi sơ chế,tôm được rửa lại lần 2 trước khi chuyển qua khâu khác.
Thùng 1: rửa bằng nước chlorine 50ppm
Thùng 2: rửa bằng nước sạch có nhiệt độ 0-50C
Đắp đá
2 Lý do
Rửa chlorine 50ppm để loại bớt vi sinh vật
Đắp đá để giữ cho tôm ở nhiệt độ ≤60C
Không được để các rổ tôm càng chồng lên nhau
Tránh làm rớt tôm càng xuống nền xưởng
Sau khi rửa xong, tôm càng được đắp đá trực tiếp để giữ tôm càng ở nhiệt độ≤60C.Tôm càng rửa xong phải chuyển ngay đến khu vực phân cỡ
4 Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát
Quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm thực hiện quy phạm sản xuất này
Công nhân công đoạn này phải thực hiện đúng quy phạm này
QC phụ trách công đoạn rửa 2 chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện quy phạmnào, kiểm tra nhiệt độ nước rửa, tình trạng nước rửa, độ sạch của bán thành phẩm sau khirửa 1 giờ 1 lần
Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu giám sát
Kết quả được báo cáo cho quản đốc phân xưởng
Trang 28GMP 5: Công đoạn phân cỡ - kiểm cỡ
Trong suốt quá trình phân cỡ nguyên liệu phải luôn được đắp đá
Sau khi phân cỡ, tôm được mang kiểm cỡ
Trang 29Các thao tác của công nhân phân cỡ phải nhanh gọn và nhẹ nhàng để tránh ứ đọngsản phẩm và tránh dập tôm càng hoặc rơi xuống sàn nhà.
Kích cỡ phân đúng quy định, hạn chế sự rớt cỡ
Sau khi cân phân cỡ, tôm càng được chuyển qua khâu định hình, xếp mâm
4 Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát
Quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm thực hiện quy phạm sản xuất này
Công nhân khâu phân cỡ chịu trách nhiệm thực hiện đúng quy phạm này
QC phụ trách công đoạn chế biến chịu trách nhiệm giám sát thực hiện quy phạm này:kiểm tra nhiệt độ sản phẩm, số lượng, hạng cơ
Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu giám sát công đoạn cân-phân cỡ
Kết quả được báo cáo cho quản đốc phân xưởng
GMP 6: Công đoạn định hình/xếp mâm
Trang 304 Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát
Quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm thực hiện quy phạm sản xuất này
Công nhân khâu định hình chịu trách nhiệm thực hiện đúng quy phạm này
QC phụ trách công đoạn chế biến chịu trách nhiệm giám sát việc giám sát thực hiệnquy phạm này: kiểm tra nhiệt độ sản phẩm 1 giờ một lần
Kết quả kiểm tra được ghi vào biểu mẩu giám sát công đoạn định hình/xếp mâm.Kết quả được báo cáo cho quản đốc phân xưởng
GMP 7: Chờ đông
1 Mô tả quy trình
Sau khi xếp mâm, nếu chưa có tủ cấp đông hoặc chưa đủ bán thành phẩm cho một
mẻ cấp đông thi các mâm tôm càng phải chờ đông trong kho chờ với nhiệt độ -1-40C Thờigian chờ đông ≤4 giờ
Vệ sinh kho trước mỗi ngày làm việc
Kho vận hành trước khi cho sản phẩm vào khoảng 5 phút để hạ nhiệt độ kho xuống.Kiểm tra tình trạng hoạt động, nhiệt kế của kho chờ đông trước mỗi ngày làm việc.Nhiệt độ chờ đông -1-40C
Thời gian chờ đông ≤4 giờ
Khi có sự cố phải kịp thời báo ngay cho phòng máy để có biện pháp sữa chữa
Hạn chế mức tói thiểu ra vào kho chờ đông
Trang 31 Trước khi đưa 1 cây hàng vào kho ghi giờ hàng vào.
Các cây hàng được xếp cho đủ 1 tủ
4 Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát
Quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm thực hiện quy phạm sản xuất này
Công nhân công đoạn chịu trách nhiệm phải thực hiện đúng quy phạm này
QC khu cấp đông chịu trách nhiệm giám sát thực hiện qui phạm này: kiểm tra nhiệt
độ kho chờ đông 1 giờ / 1 lần, thời gian chờ đông
Trưởng phòng kỹ thuật của xí nghiệp có trách nghiệm về tình hình kỹ thuật của cácthiết bị trong khu cấp đông
Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu giám sát công đoạn chờ đông
Kết quả được báo cáo cho quản đốc phân xưởng
GMP 8 -Cấp đông
1 Mô tả quy trình
Khi đủ hàng cho một mẻ hoặc có tủ cấp đông, sản phẩm sẽ được tiến hành cấp đông.Chuyển các mâm sản phẩm đến đầu vô băng chuyền cấp đông, cho sản phẩm lênbăng chuyền
Tại đầu ra băng chuyền, kiểm tra nhiệt độ tâm sản phẩm
2 Lý do
Sản phẩm được cấp đông nhanh nhằm hạ thấp nhiệt độ sản phẩm đến nhiệt độ bảoquản để khi rã đông sản phẩm sau thời gian bảo quản lạnh thì chất lượng sản phẩm gần nhưnguyên liệu tươi ban đầu
Nhằm bảo vệ nhũng tính chất ban đầu của sản phẩm trong thời gian dài, tạo cấu trúcvững chắc cho sản phẩm
Nhằm kết tinh nước tự do có trong nguyên liệu Hạn chế sự phát triển của vi sinh vậtgây hại trong sản phẩm
Làm chậm sự hư hỏng để bảo đảm chất lượng, kéo dài thời gian bảo quản
3 Các thao tác cần tuân thủ
Công nhân khu cấp đông trước khi tiếp xúc với sản phẩm phải tuân thủ nghiêm ngặt
về bảo hộ lao động, vệ sinh và khử trùng tay
Dụng cụ, thiết bị và điều kiện sản xuất đảm bảo vệ sinh và khử trùng sạch
Trang 32Công nhân sẽ vận hành băng chuyền IQF trước khi cho sản phẩm lên băng chuyền 1giờ Khi nhiệt độ băng chuyền đạt - 400C mới cho sản phẩm lên cấp đông Đường đi của củabăng chuyền 20 phút là sản phẩm đông.
Thao tác thực hiện
Tại đầu vô băng chuyền sẽ cho từng mâm lên mâm chuyền
Thời gian đông 20 phút
Tại đầu ra băng chuyền sau khi cấp đông, sản phẩm được kiểm tra nhiệt độ tâm sảnphẩm≤ -180C, 2 giờ kiểm tra 1 lần Nếu nhiệt độ tâm sản phẩm không đạt phải cho đứngbăng chuyền cho đến khi nhiệt độ sản phẩm ≤ -180C, mới cho băng tải chạy tiếp Đối vớicác sản phẩm không đạt nhiệt độ , phải chuyển cấp đông lại
4 Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát
Quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy phạm này
Công nhân khâu cấp đông chịu trách nhiệm thực hiện đúng quy phạm này
QC phụ trách công đoạn cấp đông chịu trách nhiệm việc giám sát thực hiện quyphạm này, kiểm tra thời gian chạy của băng chuyền, nhiệt độ ra vào băng chuyền, nhiệt độtâm sản phẩm và các thông số có liên quan
Trưởng phòng kỹ thuật của xí nghiệp có trách nhiệm về tình hình kỹ thuật của cácthiết bị cấp đông
Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu giám sát công đoạn cấp đông
Kết quả được báo cáo cho quản đốc phân xưởng
GMP 9: Công đoạn cân, mạ băng, vô bao PE.
1 Mô tả quy trình
Sau khi tôm càng đạt nhiệt độ đông, tôm càng được cân, mạ băng và bao gói theoquy cách của khách hàng
2 Lý do
Cân đảm bảo khối lượng tôm sau khi mạ băng theo đúng quy cách của khách hàng
Mạ băng nhằm tạo lớp băng bóng đẹp bên ngoài sản phẩm để tạo giá trị cảm quan vànhằm tạo cho tôm càng 1 lớp bảo vệ ngăn ngừa phản ứng oxy hóa
Không bị cháy lạnh trong quá trình bảo quản
Vào túi PE nhằm tránh được những tác động xấu từ môi trường ngoài
Trang 33Nước sử dụng trong công đoạn này phải nước sạch.
Đá sử dụng trong công đoạn này phải là đá sạch
Túi PE lấy từ kho ra phải kiểm tra trước khi sử dụng về tình trạng vệ sinh, chất lượngbao bì và phải được để lên pallet
Máy mạ băng phải được vận hành, nhiệt độ nước ≤40C
Nhiệt độ khu bao gói phải ≤220C
Hạn chế lượng bao bì chứa trong khu vực bao gói xuống tới mức tối thiểu, thôngthường chỉ cần đủ cho một ngày sản xuất
Thao tác thực hiện
Tôm càng cấp đông sẽ được đem đi cân, size 1-2 cân 450g/rổ rồi mạ băng bằng thiết
bị mạ băng phun sương để mạ băng sản phẩm, nhiệt độ nước mạ băng ở nhiệt độ ≤ 40C cho
đủ 500g
Sản phẩm đạt cho vào túi PE sạch, vô 1 con/PE, túi được gập miệng lại và buộc bênngoài bằng dây thun Chuyển ngay sản phẩm này sang máy rà kim loại
4 Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát.
Quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy phạm này
Công nhân khâu cấp đông chịu trách nhiệm thực hiện đúng quy phạm này
QC phụ trách công đoạn cấp đông chịu trách nhiệm việc giám sát thực hiện quyphạm này, kiểm tra cỡ sản phẩm, cảm quan của sản phẩm 1 giờ một lần, tình trạng túi PE vàcác thông số kỹ thuật có liên quan
Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu cân, mạ băng, vào túi PE
Kết quả được báo cáo cho quản đốc phân xưởng
GMP 10: Rà kim loại
1 Mô tả quy định
Sản phẩm sau khi bao gói PE được cho qua máy rà kim loại
2 Lý do
Rà kim loại nhằm phát hiện và loại bỏ những kim loại có trong sản phẩm
Đảm bảo chất lượng sản phẩm và an toàn cho người sử dụng
Trang 34Máy đóng dây phải hoạt động tốt.
Thao tác thực hiện
Công nhân vận hành máy rà kim loại trước khi đưa sản phẩm lên máy 5 phút
Chọn kênh thích hợp cho sản phẩm cần rà
Kiểm tra độ nhạy của máy bằng cách cho những mẫu thử kim loại có đường kính ¿
1.5mm và sau 30 phút/lần kiểm tra lại như trên
Chỉ cho sản phẩm qua máy rà khi test nhiều lần bằng miếng thử
Nếu sản phẩm có kim loại máy sẽ phát tín hiệu và băng tải máy rà tự động dừng lại.Khi đó sản phẩm có kim loại được tách riêng cho vào thùng đựng sản phẩm bị nhiễm kimloại, sau đó QC rã đông tìm nguyên nhân nhiễm kim loại và ghi vào biểu mẫu giám sát đồngthời lưu mẫu kim loại lại
Đóng gói theo từng cỡ, loại riêng biệt Tùy từng đơn hàng của khách hàng mà có thể
có quy cách đóng gói khác nhau Riêng tôm càng cỡ size 1-2 thì xếp 1kg sản phẩm vào 1hộp giấy cứng, đậy nắp và dán kín miệng
4 Phân công trách nhiệm
Quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm tổ chức quy phạm này
Công nhân trong công đoạn này phải có trách nhiệm thực hiện đúng quy phạm này
QC công đoạn này có trách nhiệm thực hiện quy phạm này, kiểm tra tạp chất, kiểmtra thời gian bao gói, tình trạng bao bì, qui cách mẫu mã bao bì
Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu rà kim loại
Kết quả được báo cáo cho quản đốc phân xưởng
GMP 11: Đóng thùng
1 Mô tả quy trình
Sản phẩm sau khi cho qua máy rà kim loại được đóng thùng và nẹp đai
2 Lý do
Đóng thùng tránh cho sản phẩm bị cháy lạnh trong quá trình bảo quản
Tạo điều kiện thuận tiện cho quá trình bảo quản, vận chuyển, phân phối sản phẩm
Trang 35Chuẩn bị đúng loại hộp giấy cứng đã đóng date cho mặt hàng tôm càng xanh nguyêncon đông lạnh IQF.
Kiểm tra các thông tin trên hộp: tên sản phẩm, loại sản phẩm, kích cỡ, trọng lượng,ngày sản xuất, hạn sử dụng, điều kiện bảo quản, hướng dẫn sử dụng, nguồn gốc
Chỉ lấy đủ số lượng thùng cần dùng trong 1 ngày sản xuất
Chuẩn bị băng keo dán thùng
Thao tác thực hiện
Đóng gói theo từng cỡ, loại riêng biệt Tùy từng đơn hàng của khách hàng mà có thể
có quy cách đóng gói khác nhau Riêng tôm càng cỡ size 1-2 thì xếp 1kg sản phẩm vào 1hộp giấy cứng, đậy nắp và dán kín miệng
Cứ 10 hộp/10kg sẽ cho vào một thùng carton, đậy nắp và dán kín miệng thùng bằngbăng keo, đóng số lô bên ngoài thùng
Sau đó nẹp 4 đai: 2 ngang, 2 dọc, không làm móp méo thùng
Trong suốt quá trình rà kim loại và đóng thùng, thao tác công nhân phải nhẹ nhàng,cẩn thận, tránh làm rơi sản phẩm xuống nền nhà
Sản phẩm sau khi đóng thùng đưa ngay vào kho bảo quản lạnh, mỗi lần chuyểnkhông quá 10 thùng
4 Phân công trách nhiệm
Quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm tổ chức quy phạm này
Công nhân trong công đoạn này phải có trách nhiệm thực hiện đúng quy phạm này
QC công đoạn này có trách nhiệm thực hiện quy phạm này, kiểm tra thời gian baogói, tình trạng bao bì, qui cách mẫu mã bao bì, quy cách đóng thùng và các thông số kỹthuật có liên quan
Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu đóng thùng
Kết quả được báo cáo cho quản đốc phân xưởng
Trang 36Nhiệt độ kho ≤-180C.
Thao tác lúc chuyển hàng và xếp thành phẩm vào kho phải thực hiện nhẹ nhàng,nhanh chóng
Xếp sản phẩm trên pallet, chỉ sử dụng pallet còn nguyên vẹn
Xếp theo từng mặt hàng riêng lẻ, theo từng loại sản phẩm, từng lô riêng biệt, tránhgây vỡ thùng khi vận chuyển
Các kệ được xếp trong kho phải theo đúng vị trí như sau:
Không được xếp các kiện hàng quá cao che chắn trước dàn bay hơi gây cảntrở sự lưu thông không khí
Tất cả các sản phẩm trong kho đều có nhãn: tên sản phẩm, tên khách hàng, ngày sảnxuất, hạn sử dụng
Có nhiệt kế điện tử tự động ghi liên tục
Phải thường xuyên kiểm tra và tẩy tuyết các dàn lạnh
Cần phải thường xuyên kiểm tra nhiệt độ không khí trong kho, kiểm tra nhiệt độ kho
2 giờ/lần
Kiểm tra và hiệu chỉnh thường xuyên nhiệt kế tự ghi 1 tháng 1 lần
Biểu đồ nhiệt kế tự ghi được lưu vào sổ theo dõi biểu đồ nhiệt độ kho lạnh
Duy trì chế độ ghi sổ liên tục với tình trạng hoạt động của máy móc và tiến hành cácbiện pháp phòng ngừa
Công nhân phụ trách kho phải ghi vào phiếu xuất nhập kho sau mỗi lần xuất nhập.Không được chứa các loại hàng khác có ảnh hưởng đến sản phẩm thủy sản ở trongkho
4 Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát
Quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy phạm này
Đội trưởng, Ca trưởng, Thủ kho thành phẩm, công nhân kho, công nhân thành phẩm
có trách nhiệm làm đúng theo quy phạm này
Phòng kỹ thuật có trách nhiệm báo cáo tình trạng nhiệt độ kho, tình trạng hoạt độngcủa thiết bị cho quản đốc phân xưởng hoặc Ban Giám Đốc Công ty
Nhân viên vận hành hệ thống lạnh, QC phụ trách công đoạn thành phẩm và Thủ khothành phẩm có trách nhiệm theo dõi giám sát thực hiện quy phạm này: kiểm tra, theo dõi
Trang 37nhiệt độ kho bảo quản, tình trạng vệ sinh của kho, kiểm tra việc sắp xếp hợp lý hàng trong
kho bảo quản
Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu bảo quản
Kết quả được báo cáo cho quản đốc phân xưởng
6.3 Các biểu mẫu GMP của Công ty
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN SỐ 1
SEAFOOD JOINT STOCK COMPANY NO.1
( SEAFOOD VIET NAM)Tel:
(08)9741135-9741136
-Fax:(08)8643925-Email: mathgngmoi@hcm.vnn.vn
BÁO CÁO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THÀNH
PHẨM/CHECKING QUALITY PRODUCT REPORT
Mã số tài liệu:/Document code: CL–SSOP-BM 11Ngày ban hành/Effective date : 02/05/2007
Lần ban hành/Effective time : 02
Mã lô thành phẩm/
Code of product
Mặt hàng/
Center temper ature of produc t
Trang 38SEAFOOD JOINT STOCK COMPANY NO.1.
( SEAFOOD VIET NAM)Tel:
(08)9741135-9741136
-Fax:(08)8643925-Email: mathgngmoi@hcm.vnn.vn
CCP: BÁO CÁO KIỂM TRA KÝ SINH TRÙNG/
CHECKING THE PARASITE REPORT
Mã số tài liệu:/Document code: CL–SSOP-BM 11Ngày ban hành/Effective date : 02/05/2007
Lần ban hành/Effective time : 02
qua bàn soi/ Quantity
passed light – table
Trang 39Người kiểm soát/ Supervisor
Người thẩm tra/ Verified by
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN SỐ 1
SEAFOOD JOINT STOCK COMPANY NO.1
( SEAFOOD VIET NAM)Tel:
(08)9741135-9741136
-Fax:(08)8643925-Email: mathgngmoi@hcm.vnn.vn CCP: BÁO CÁO KIỂM TRA TIẾP NHẬN NGUYÊN LIỆU/
RECEIVING RAW MATERIAL REPORT
Mã số tài liệu:/Document code: CL–SSOP-BM 11Ngày ban hành/Effective date : 02/05/2007
Lần ban hành/Effective time :02
Start
Kết thúc/
Finish
Trang 40SEAFOOD JOINT STOCK COMPANY NO.1.
( SEAFOOD VIET NAM)Tel:
(08)9741135-9741136
-Fax:(08)8643925-Email: mathgngmoi@hcm.vnn.vn
BÁO CÁO THEO DÕI CÔNG ĐOẠN CẤP ĐÔNG –
BAO GÓI/FOLLOW FROZEN –PACKING STEP
Số lượng /
ing moment
Check-Nhiệt độ
tủ đông/
Tem of freezer
( 0 C )
Nhiệt độ tâm sản phẩm lúc ra tủ ( 0 C)
Thời gian bao
gói/Time
packing
Bắt đầu/
Start
Kết thúc/
Finish
Bắt đầu/
Start
Kết thúc/
Finish
Ngày/ Date:……… Người kiểm
soát /Verification: Người thẩm
tra/ Verified by: