1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bắt giữ tàu biển (luật hàng hải quốc tế)

26 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 196,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT BẮT GIỮ TÀU BIỂN Học phần Luật Hàng hải Quốc tế Giảng viên hướng dẫn TS GVC Mai Hải Đăng Hà Nội, 2022 MỤC LỤC MỤC LỤC 2 LỜI MỞ ĐẦU 3 Tính cấp thiết của đề tài 3 Phương pháp nghiên cứu 3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3 Đối tượng nghiên cứu 4 Bố cục và nội dung của tiểu luận 4 PHẦN NỘI DUNG 5 CHƯƠNG I TỔNG QUAN NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN BẮT GIỮ TÀU BIỂN 5 Những công trình nghiên cứu trong nước 5 Những công trình nghiên cứu ngoài nước 5 CHƯƠNG II.

Trang 1

BẮT GIỮ TÀU BIỂN

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

Học phần: Luật Hàng hải Quốc tế Giảng viên hướng dẫn: TS.GVC Mai Hải Đăng

Hà Nội, 2022

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

LỜI MỞ ĐẦU 3

1 Tính cấp thiết của đề tài 3

2 Phương pháp nghiên cứu 3

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng nghiên cứu 4

5 Bố cục và nội dung của tiểu luận 4

PHẦN NỘI DUNG 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN BẮT GIỮ TÀU BIỂN 5

1.1 Những công trình nghiên cứu trong nước 5

1.2 Những công trình nghiên cứu ngoài nước 5

CHƯƠNG II: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ BẮT GIỮ TÀU BIỂN 6

2.1 Các khái niệm 6

2.1.1 Khái niệm “tàu biển” 6

2.1.2 Bắt giữ tàu biển hàng hải 7

2.1.3 Giữ tàu 7

2.1.4 Tạm giữ tàu 7

2.1.5 Cầm giữ hàng hải 8

2.2 Các loại tàu biển bị bắt giữ 8

2.3 Ý nghĩa của việc bắt giữ tàu biển 10

CHƯƠNG III: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VÀ VIỆT NAM VỀ BẮT GIỮ TÀU BIỂN 10

3.1 Quy định của pháp luật quốc tế về bắt giữ tàu biển 10

3.1.1 Công ước Brussels 1952 về bắt giữ tàu biển 10

3.1.2 Công ước Luật biển 1982 10

3.1.3 Công ước về bắt giữ tàu biển 1999 11

3.2 Quy định của pháp luật Việt Nam về bắt giữ tàu biển 12

3.2.1 Các quy định chung của pháp luật Việt Nam về bắt giữ tàu biển 12

3.2.2 Quy định của pháp luật Việt Nam về trình tự thủ tục của bắt giữ tàu biển 12

3.2.3 Quy định của pháp luật Việt Nam về hiệu lực yêu cầu bắt giữ tàu biển 13

3.2.4 Quy định của pháp luật Việt Nam về khiếu nại hàng hải 14

3.2.5 Quy định của pháp luật Việt Nam về giải phóng tàu biển bị bắt giữ 14

3.2.6 Quy định của pháp luật Việt Nam về ủy thác tư pháp 15

CHƯƠNG IV: THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT Ở VIỆT NAM VỀ BẮT GIỮ TÀU BIỂN 16

4.1 Thực trạng thực thi về bắt giữ tàu biển 16

4.2 Những khó khăn tồn tại trong thực thi bắt giữ tàu biển 17

4.3 Một số kiến nghị về phương hướng hoàn thiện pháp luật ở Việt Nam 18

KẾT LUẬN 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

I Tài liệu Tiếng Việt 20

II Tài liệu Tiếng Anh 20

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vấn đề bắt giữ tàu biển là một trong những vấn đề quan trọng của quốc tế nói chung vàViệt Nam nói riêng Qua quá trình cập nhật thông tin về hàng hải trên phương tiện truyềnthông, có thể nhận thấy số lượng tàu biển của Việt Nam bị bắt giữ ở nước ngoài tăngnhanh chóng, điều này đã làm ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất kinh doanh cũng như uytín vận tải biển Việt Nam trên trường quốc tế Đồng thời, tàu biển nước ngoài bị bắt giữ ởViệt Nam chiếm số lượng không nhỏ Chính vì những lí do trên pháp luật thế giới đã đề

ra các điều ước, công ước quốc tế về bắt giữ tàu biển như: Công ước luật biển năm 1982,Công ước quốc tế về bắt giữ tàu biển năm 1999… Trên cơ sở các quy định của pháp luậtquốc tế, Việt Nam cũng đưa ra các quy định về bắt giữ tàu biển trong Chương VI LuậtHàng hải Việt Nam 2015, Nghị định số 57/2010/NĐ- CP ngày 25/5/2010 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh thủ tục bắt giữ tàu biển và các văn bảnpháp luật có liên quan khác Xuất phát từ thực tế nêu trên cùng những căn cứ Luật ký kết,gia nhập, em đã tiến hành làm đề tài: “Quy định của pháp luật quốc tế và pháp luật ViệtNam về bắt giữ tàu biển”

2 Phương pháp nghiên cứu

Bài nghiên cứu trình bày trên cơ sở vận dụng các quan điểm, chủ trương, đường lốicủa Đảng và nhà nước đồng thời vận dụng các nguyên tắc, phương pháp luận triết họcduy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ ChíMinh Kết hợp với đó là nghiên cứ các tài liệu về pháp luật tàu biển quốc tế và Việt Nam,trong quá trình nghiên cứu có sự phối hợp sử dụng phương pháp phân tích, so sánh vàđánh giá

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Bài nghiên cứu hướng đến làm rõ cơ sở lý luận và pháp lý trong công tác bắt giữ tàubiển Đồng thời sẽ là nguồn tài liệu tham khảo cho các đối tượng có nhu cầu tìm hiểu vàphát triển kiến thức trong lĩnh vực này

Trang 4

4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng của đề tài là điều ước, công ước quốc tế và các quy định của pháp luật Việt Nam về bắt giữ tàu biển

5 Bố cục và nội dung của tiểu luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, tiểu luận bao gồm 4 chương:

Chương I: Tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan đến bắt giữ tàu biển

Chương II: Những lý luận cơ bản về vấn đề bắt giữ tàu biển

Chương III: Quy định của pháp luật quốc tế và Việt Nam về bắt giữ tàu biển

Chương IV: Thực trạng và phương hướng hoàn thiện pháp luật Việt Nam về bắt giữ tàu biển

Trang 5

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN BẮT GIỮ TÀU BIỂN

1.1 Những công trình nghiên cứu trong nước

Vấn đề bắt giữ tàu biển đã được quy định trong một số nghiên cứu sau: đề tài

nghiên cứu cấp bộ “Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc hoàn thiện pháp luật về thủ tục bắt giữ tàu biển” năm 1999 của Đặng Quang Phương, theo đó tác giả đã đưa ra

những phân tích những vấn đề về bắt giữ tàu biển của Việt Nam và nước ngoài theo các quy định hiện hành, từ đó đưa ra những kiến nghị hoàn thiện pháp luật Việt Nam.

Năm 2005, luận văn thạc sĩ luật của Nguyễn Thị Kim Quy về “Bắt giữ tàu biển trong hàng hải quốc tế và vấn đề hoàn thiện pháp luật Việt Nam” Năm 2015, luận văn thạc sĩ luật của Lê Phương Dung “Công ước quốc tế năm 1999 về bắt giữ tàu biển và việc gia nhập của Việt Nam” và đề tài nghiên cứu khoa học cấp Đại học Quốc gia Hà Nội “Pháp luật nước ngoài về bắt giữ tàu biển trong hàng hải quốc tế

và kinh nghiệm đối với Việt Nam” của PGS.TS.Nguyễn Tiến Vinh, với phương

hướng tiếp cận khá tương tự như đã nói trên và từ đó đưa ra những kiến nghị không ngừng hoàn thiện pháp luật Việt Nam.

Vấn đề này cũng được nói đến trong các bài báo, tạp chí như “Một số vấn đề pháp lý liên quan đến thủ tục bắt giữ tàu biển” của Phan Thị Thu Hà (2008) trên Thông tin Khoa học xét xử, “Thủ tục bắt giữ tàu biển nhằm đảm bảo giải quyết khiếu nại hàng hải theo quy định của pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam”

của Nguyễn Thị Hồng Yến (2011) trên Tạp chí Luật học,…

1.2 Những công trình nghiên cứu ngoài nước

Trang 6

Ở nước ngoài, một số nghiên cứu về bắt giữ tàu biển như “Arrest regimes: Comparing English law, and the position under the Arrest Convention 1952 and the

Trang 7

Arrest Convention 1999” năm 2003 của Hill Dickinson và “The Arrest of Ship Conventions 1952 and 1999: Disappointment for Maritime Claimants” năm 2017

của Md, Rizwanul Islam.

Như vậy, có thể thấy đây là một đề tài quan trọng trong pháp luật hàng hải ở Việt Namnói riêng và thế giới nói chung Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về đề tài này ở ViệtNam chưa nhiều và đã được công bố cách thời điểm hiện tại khá lâu, do đó có thể dẫnđến không thể thích ứng hoàn toàn với sự biến đổi liên tục của đời sống quốc tế Vấn đềđặt ra là cần có các nghiên cứu mới, đầy đủ, chi tiết cả về lý luận và thực tiễn về vấn đềbắt giữ tàu biển theo pháp luật Việt Nam, từ đó hoàn thiện thêm về pháp luật, phù hợpvới thực tiễn mới

CHƯƠNG II: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ BẮT GIỮ TÀU BIỂN 2.1 Các khái niệm

2.1.1 Khái niệm “tàu biển”

Trên thế giới, có nhiều định nghĩa khác nhau về tàu biển, như Công ước Marpol 73/78định nghĩa: “Tàu biển” là bất kỳ kiểu tàu nào hoạt động trong môi trường biển, kể cả tàucánh ngầm, tàu đệm khí, tàu ngầm, phương tiện nỗi, cũng như các công trình nổi cố địnhhoặc di động

Hay như, Công ước can thiệp trên biển cả trong trường hợp tai nạn gây ô nhiễm dầunăm 1969 định nghĩa: “Tàu” nghĩa là tất cả các loại tàu biển và các loại bè nổi loại trừcác trạm và các thiết bị than gia vào việc thăm dò và khai thác nguồn tài nguyên dưới đáybiển, đáy đại dương, hay lòng đất dưới đáy biển

Ở Việt Nam, cách định nghĩa và giải thích về tàu biển được quy định tại Điều 4, Bộluật Hàng hải Việt Nam 2015, theo đó: Tàu biển là phương tiện nối di động chuyên dùnghoạt động trên biển Tàu biển không bao gồm tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phươngtiện thủy nội địa, tàu ngầm, tàu lặn, thủy phi cơ, kho chứa nổi, giàn di động, ụ nổi

Trang 8

2.1.2 Bắt giữ tàu biển hàng hải

Công ước năm 1999 về bắt giữ tàu biển của Liên Hợp Quốc quy định: “Bắt giữ là một

sự lưu giữ hoặc hạn chế dịch chuyển tàu theo quyết định của tòa án để bảo đảm cho mộtkhiếu nại hàng hải, chứ không bao hàm việc bắt giữ tàu để thi hành một bản án hay mộtvăn bản có hiệu lực thi hành khác”

Điều 129 của Bộ luật Hàng hải 2015 của Việt Nam quy định: “Bắt giữ tàu biển là việckhông cho phép tàu biển di chuyển hoặc hạn chế di chuyển tàu biển bằng quyết định củaTòa án để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời,thi hành án dân sự và thực hiện tương trợ tư pháp”

Như vậy, khi nói đến bắt giữ tàu biển, tức nói đến việc cấm một con tàu rời khỏi mộtđịa điểm nhất định bằng một lệnh (Quyết định) của Tòa án để đảm bảo cho một khiếu nạiHàng hải mà không phải bảo đảm cho việc để thi hành án hay thực hành một biện phápcưỡng chế nào khác

2.1.3 Giữ tàu

Đây là biện pháp được áp dụng đối với tàu nước ngoài xâm phạm lãnh hải, kể cả việcđánh bắt trộm thủy sản và thẩm quyền giữ tàu thường là thuộc lực lượng vũ trang tuần tratrên biển Giữ tàu cũng có thể được lực lượng hải quan áp dụng đối với tàu buôn lậu.Việc giữ tàu được đặt ra khi chủ tàu hoặc chủ hàng vi phạm luật lệ, tập quán địaphương hoặc gây tổn hại đến quyền lợi của địa phương thì căn cứ theo sự khởi tố hoặc vụkiện mà chính quyền sở tại sẽ ra lệnh bắt giữ, sai áp tàu hoặc hàng hóa tạm thời để chờđợi xét xử theo pháp luật

2.1.4 Tạm giữ tàu

“ Tàu biển được tạm giữ nếu đang trong quá trình điều tra tai nạn hàng hải mà việc tạmgiữ là cần thiết để phục vụ công tác điều tra, chưa nộp đủ tiền phạt vi phạm hành chínhtheo quy định của pháp luật, có hành vi vi phạm pháp luật thuộc trường hợp bị tạm giữ

Trang 9

phương tiện theo quy định của pháp luật”.1

Theo tập quán quốc tế và Điều 115 Luật Hàng hải 2015, việc tạm giữ thuộc thẩmquyền của Giám đốc Cảng vụ Thời hạn tạm giữ tàu biển được quy định là không quá 72giờ tính từ thời điểm con tàu bị tạm giữ

2.1.5 Cầm giữ hàng hải

“ Quyền cầm giữ hàng hải là quyền của người có khiếu nại hàng hải đƣợc ƣu tiêntrong việc đòi bồi thường đối với chủ tàu, người thuê tàu, người khai thác tàu mà tàu biển

đó đã làm phátsinh khiếu nại hàng hải”.2

Người có khiếu nại hàng hải có quyền cầm giữ hàng hải đối với tàu biển để bảo đảmcho các khiếu nại hàng hải quy định tại Điều 41 của Bộ luật Hàng hải 2015, mặc dù tàubiển đó đã được thế chấp hoặc chủ tàu đã thực hiện giao dịch bảo đảm khác để bảo đảmthực hiện nghĩa vụ khác trên cơ sở hợp đồng Quyền cầm giữ hàng hải đối với tàu biểnkhông bị ảnh hưởng khi có sự thay đổi chủ tàu, người thuê tàu, người khai thác tàu dùngười mua tàu biết hay không biết về việc tàu biển đã liên quan đến khiếu nại hàng hảilàm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải

Người có quyền cầm giữ hàng hải có thể là chủ tàu trong trường hợp yêu cầu chủhàng, người thuê vận chuyển phải có nghĩa vụ trả tiền cước vận chuyển, các chi phí phụnhư tiền đặttrước, tiền thuê đậu tàu, tiền thuê cầu cảng hoặc chi phí đóng góp vào tổn thấtchung, tiền công cứu hộ theo mức tỷ lệ với giá trị hàng hóa và phù hợp với những quyđịnh của hợp đồng vận chuyển hoặc vận đơn Có thể là chủ hàng, người bảo hiểm yêucầu bắt giữ tàu nhằm mục đích buộc người vận chuyển phải cung cấp đầy đủ bộ chứng từhàng hải, hoặc đòi bồi thường thiệt hại mà người vận chuyển gây ra Đây là hình thức tạmgiữ tài sản của người mắc nợ, để siết nợ nhưng phải có sự đồng ý của Giám đốc Cảng vụ

2.2 Các loại tàu biển bị bắt giữ

Giữ tàu, bắt giữ tàu là các biện pháp chủ yếu mà các quốc gia có biển thường áp dụng

1 Điều 114 Bộ luật Hàng hải năm 2015

2 Điều 40 Bộ luật Hàng hải năm 2015

Trang 10

nhằm buộc chủ tàu phải chịu trách nhiệm pháp lý khi họ có hành vi vi phạm pháp luật:

Thứ nhất, về tàu biển vi phạm pháp luật hình sự:

+ Bộ luật Hình sự của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: “Ngườinào điều khiển tàu thủy hay phương tiện hàng hải khác vào hoặc ra khỏi Việt Nam hoặc

đi qua lãnh hải Việt Nam mà vi phạm các quy định về hàng hải của nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 80 và Điều 81 của Bộluật này, thì bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng hoặc phạt tù từ

ba tháng đến hai năm”

+ Thẩm quyền bắt giữ tàu biển trong trường hợp có vi phạm pháp luật thuộc về các cơquan điều tra theo quy định tại Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự; lực lượng vũ trang tuầntra trên biển, hải quan, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân hoặc lực lượng chốngbuôn lậu

Thứ hai, về tàu biển có hành vi vi phạm pháp luật dân sự:

+ Trong trường hợp này, bắt giữ tàu được thực hiện theo Lệnh (Quyết định) của Toà

án Đây là biện pháp buộc chủ tàu, người thuê tàu hay người quản lý tàu phải chịu tráchnhiệm dân sự khi họ vi phạm một hay nhiều quan hệ pháp luật dân sự Cơ sở tráchnhiệm dân sự là hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ trong các giao dịch dân sự gây thiệthại đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, của pháp nhân là một trong các bêntham gia giao dịch dân sự đó

+ Các thiệt hại được yêu cầu bồi thường tùy theo là thiệt hại trong và ngoài hợp đồng,

ví dụ như đòi bồi thường tổn thất, như mất mát hàng hóa, tiền công lao động; tai nạn đâmva; tiềncông cứu hộ; chi phí đóng góp tổn thất chung…

Bên cạnh đó, các tàu biển có hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ cácnghĩa vụ khi bị xử phạt vi phạm hành chính có thể bị tạm giữ tàu biển (Điều 114 - Bộ luậtHàng hải 2015) Các quy định cụ thể về xử lý vi phạm hành chính tàu biển được quy địnhtại Nghị định 142/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vựchàng hải

Trang 11

2.3 Ý nghĩa của việc bắt giữ tàu biển

Việc bắt giữ tàu biển có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm cho việc giải quyếtkhiếu nại hàng hải, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, thi hành án dân sự, thực hiện ủythác tư pháp của Tòa án nước ngoài Việc làm này góp phần giải quyết nhanh chóng, kịpthời các vụ án về tranh chấp hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

CHƯƠNG III: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VÀ VIỆT NAM VỀ BẮT GIỮ TÀU BIỂN

3.1 Quy định của pháp luật quốc tế về bắt giữ tàu biển

3.1.1 Công ước Brussels 1952 về bắt giữ tàu biển

Công ước về bắt giữ tàu biển năm 1952 (tên đầy đủ: Công ước quốc tế về thống nhấtcác quy tắc nhất định liên quan đến bắt giữ tàu biển) là một hiệp ước đa phương năm

1952, theo đó các quốc gia đồng ý các quy tắc về bắt giữ tàu thuyền

Theo Công ước, các quốc gia đồng ý với quy tắc sau: một quốc gia đồng ý cho phép cơquan tài phán nước ngoài bắt giữ tàu biển của quốc gia đó đang có mặt tại cảng của cơquan tài phán nước ngoài Việc bắt giữ chỉ có thể được thực hiện sau khi có lệnh bắt giữtại cơ quan tài phán nội địa của quốc gia có cảng Các quy tắc của Công ước chỉ được ápdụng nếu cả quốc gia có quốc tịch và quốc gia thực hiện việc bắt giữ đều là quốc giathành viên của Công ước

3.1.2 Công ước Luật biển 1982

Công ước Luật biển 1982 có các quy định chung về cho phép các quốc gia bắt giữ tàubiển nước ngoài trong các trường hợp đƣợc quy định cụ thể như:

- “Trong việc thực hiện các quyền thuộc chủ quyền về thăm dò, khai thác, bảo tồn vàquản lý các tài nguyên sinh vật của vùng đặc quyền về kinh tế, quốc gia ven biển có thểthi hành mọi biện pháp cần thiết, kể cả việc khám xét, kiểm tra, bắt giữ và khởi tố tư pháp để bảo đảm

3 Điều 73 Thi hành các luật và quy định của quốc gia ven biển, Công ước luật biển 1982

Trang 12

- “Mọi quốc gia ở biển cả, hay ở bất cứ nơi nào khác không thuộc quyền tài phán củabất kỳ quốc gia nào, đều có thể bắt giữ một chiếc tàu hay một phương tiện bay đã trởthành cướp biển, hoặc một chiếc tàu hay một phương tiện bay bị chiếm đoạt sau một hànhđộng cướp biển vàđang nằm trong tay bọn cướp biển, và đều có thể bắt giữ người và củacải ở trên con tàu hay phương tiện bay đó Các tòa án của quốc gia đã tiến hành việc bắt

đó có thể công bố các hình phạt cũng như các biện pháp áp dụng đối với chiếc tàu,phương tiện bay hay của cải, trừ những người lương thiện trong cuộc.”4

3.1.3 Công ước về bắt giữ tàu biển 1999

Về hẩm quyền ra quyết định bắt giữ tàu biển: “Một con tàu chỉ có thể bị bắt giữ theoquyết định của tòa án quốc gia thành viên nơi tiến hành bắt giữ” (khoản 2, Điều 2)

Công ước 1999 không đưa ra các quy định cụ thể về trình tự thủ tục bắt giữ tàu biển

mà chỉ đưa ra các quy định mang tính chất nền tảng, trên cơ sở đó các thành viên có thểxây dựng thủ tục rõ ràng hơn trong pháp luật quốc gia mình

Các quy định về trình tự, thủ tục được quy định trong Khoản 4 Điều 2 của Công ước

1999 rằng thủ tục bắt giữ tàu, thủ tục giải phóng tàu được hiện theo quy định của pháp luậtcủa quốc gia nơi có yêu cầu bắt giữ, với điều kiện theo quy định của pháp luật của quốcgia nơi có yêu cầu bắt giữ, với điều kiện không trái với các quy định về trình tự thủ tụcbắt giữ tàu biển, có thể áp dụng pháp luật của nước có tòa án thụ lý đơn yêu cầu bắt giữtàu

Điều 3 Công ước 1999 ghi nhận việc bắt giữ tàu để đảm bảo cho khiếu nại hàng hải chiđƣợc thực hiện nếu thỏa mãn một trong các điều kiện như chủ tàu, người thuê tàu làngười chịu trách nhiệm đối với khiếu nại hàng hải tại thời điểm phát sinh khiếu nại hànghải và vẫn là chủ tàu, người thuê tàu hoặc là chủ tàu tại thời điểm bắt giữ tàu biển; khiếunại hàng hải này trên cơ sở của việc thế chấp tàu biển đó; hay khiếu nại hàng hải này liênquan đến quyền sở hữu hoặc chiếm hữu tàu biển đó; khiếu nại hàng hải này được bảođảm bằng quyền cầm giữ hàng hải liên quan đến tàu biển đó Ngoài ra, việc bắt giữ cũng

có thể được tiến hành đối với một hoặc nhiều tàu biển khác thuộc quyền sở hữu củangười phải chịu

Trang 13

13 Điều 105 Bắt giữ một chiếc tàu hay phương tiện bay cướp biển, Công ước luật biển 1982

Ngày đăng: 04/06/2022, 14:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w