CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT 1 PHẦN LÝ THUYẾT 1 Văn bản và vai trò của văn bản trong đời sống xã hội? Văn bản Văn bản là hình thức thể hiện và truyền đạt bằng ngôn ngữ viết trên các chất liệu chuyên môn, ý chí của một chủ thể tới chủ thể khác nhằm mục đích thông báo hay đòi hỏi đối tượng tiếp nhận phải thực hiện một hành vi nhất định đáp ứng nhu cầu của người soạn thảo hay nói cách khác văn bản là một phương tiện để ghi nhận, lưu giữ và truyền đạt các thông tin, quyết định từ ch.
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT
1 PHẦN LÝ THUYẾT
1 Văn bản và vai trò của văn bản trong đời sống xã hội?
Văn bản:
Văn bản là hình thức thể hiện và truyền đạt bằng ngôn ngữ viết trên các chất liệu
chuyên môn, ý chí của một chủ thể tới chủ thể khác nhằm mục đích thông báo hayđòi hỏi đối tượng tiếp nhận phải thực hiện một hành vi nhất định đáp ứng nhu cầu
của người soạn thảo hay nói cách khác văn bản là một phương tiện để ghi nhận, lưu
giữ và truyền đạt các thông tin, quyết định từ chủ thể này sang chủ thể khác bằngmột ký hiệu hay ngôn ngữ nhất định nào đó
Văn bản là một loại hình phương tiện để ghi nhận, lưu giữ và truyền đạt các thôngtin từ chủ thể này sang chủ thể khác bằng ký hiệu gọi là chữ viết Nó gồm tập hợpcác câu có tính trọn vẹn về nội dung, hoàn chỉnh về hình thức, có tính liên kết chặtchẽ và hướng tới một mục tiêu giao tiếp nhất định Hay nói khác đi, văn bản là mộtdạng sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ được thể hiện ở dạng viếttrên một chất liệu nào đó (giấy, bia đá,…) Văn bản bao gồm các tài liệu, tư liệu,giấy tờ có giá trị pháp lý nhất định, được sử dụng trong hoạt động của các cơ quanNhà nước, các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội, các tổ chức kinh tế… như: cácvăn bản pháp luật, các công văn, tài liệu, giấy tờ
Văn bản pháp luật là văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành, theo trình tự,
thủ tục, hình thức đã được quy định trước đó, nhằm thể hiện ý chí của chủ thể banhành và từ văn bản này đạt được mục đích quản lý đặt ra
Thứ nhất: Vai trò đối với nhà nước
Trang 2Văn bản giữ vai trò tiêu biểu cho sự hiện diện của chính quyền, quốc gia Chính
quyền quốc gia được thể hiện qua hoạt động và sự hiện diện của bộ máy nhà nước,đại diện là các cơ quan nhà nước như cơ quan hành pháp, cơ quan lập pháp, cơquan tư pháp Hoạt động của các cơ quan này gắn liền với pháp luật hay các vănbản
Văn bản giữ vai trò chứng tỏ tính liên tục của quốc gia, là yếu tố hợp thức hóa hành vi của chính quyền Không có văn bản, mọi hành vi của chính quyền sẽ
không có giá trị về mặt pháp lý Văn bản là bằng chứng chứng minh sự hiện diệnhành vi của cơ quan nhà nước
Thứ hai: Vai trò đối với các tổ chức khác ngoài nhà nước
Văn bản cũng có vai trò tương tự, là bằng chứng khai sinh ra tổ chức xã hội, quyđịnh phạm vi, cách thức tổ chức, nhiệm vụ của tổ chức, và hợp thức hóa mọi hoạtđộng của tổ chức xã hội
Thứ ba: Vai trò đối với cá nhân
Các văn bản vừa quy định trách nhiệm, quyền hạn cho cá nhân đồng thời cũng là
bằng chứng cho hành vi của cá nhân
2 Chức năng của văn bản?
Chức năng thông tin:
Văn bản được tạo ra trước hết do nhu cầu giao tiếp, như vậy chức năng thông tin
có ở tất cả các loại văn bản Đây là chức năng được nói đến đầu tiên, trước nhất và
Trang 3cũng là chức năng quan trọng nhất, bởi vì thông qua chức năng này thì các chứcnăng khác mới được thực hiện.
Để văn bản có chức năng thông tin và làm tốt chức năng thông tin, trước khi banhành văn bản phải thu thập thông tin một cách nghiêm túc, trau chuốt ngôn ngữ đểdiễn đạt làm cho các thông báo trở thành tin, thông tin chứa trong văn bản phảithỏa mãn yêu cầu đầy đủ, chính xác, kịp thời
Chức năng pháp lý:
Chức năng này chỉ có ở trong văn bản quản lý nhà nước, điều đó phản ánh nộidung văn bản quản lý nhà nước (đặc biệt là văn bản quy phạm pháp luật), nó chứađựng các quy phạm, các quy định, các tiêu chuẩn, các chế độ, chính sách Tất cảcác điều đó là cơ sở cho các cơ quan nhà nước, cán bộ công chức thực thi công vụ
Chức năng pháp lý của văn bản ở đây cho phép trong trật tự pháp lý của nó thìcông dân được làm tất cả những gì mà pháp luật không cấm, đồng thời nêu cácquyền và nghĩa vụ của công dân Mặt khác, chức năng này làm cơ sở để quản lý bộmáy nhà nước, để xây dựng biên chế, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạncủa từng cơ quan trong bộ máy nhà nước
Có thể hiểu chức năng pháp lý của nhà nước như sau:
– Nó làm căn cứ cho các hoạt động quản lý, đồng thời là sợi dây ràng buộc tráchnhiệm của cơ quan nhà nước về các vấn đề xã hội mà các cơ quan nhà nước với tưcách là cơ quan quản lý các lĩnh vực đấy
Nó là cơ sở pháp lý để công dân thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình
Trang 4Văn bản quản lý nhà nước (đặc biệt là văn bản quy phạm pháp luật) là hình thứcpháp luật của quản lý (luật là hình thức, quy phạm là nội dung).
*) Chức năng quản lý:
Đây là chức năng có ở những văn bản được sản sinh trong môi trường quản lý.Chức năng quản lý của văn bản thể hiện ở việc chúng tham gia vào tất cả các giaiđoạn của quá trình quản lý
– Quản lý là một quá trình bao gồm nhiều khâu từ hoạch định, xây dựng, tổ chức,xây dựng biên chế, ra quyết định, tổ chức thực hiện quyết định, kiểm tra đánh giá.Trong tất cả các khâu nói trên, khâu nào cũng cần có sự tham gia của văn bản;trong hoạt động quản lý xã hội hiện đại thì mọi quyết định quản lý đều phải thểhiện bằng văn bản Như vậy văn bản là một công cụ đầy hiệu lực trong một quátrình quản lý
– Để văn bản thực hiện tốt chức năng quản lý thì quá trình thương thảo văn bảnphải nghiêm túc, văn bản phải đầy đủ yêu cầu về thể thức và phải được ban hànhkịp thời
*) Chức năng văn hóa-xã hội:
– Văn hóa là tổng thể giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trongquá trình lao động quản lý, nó được dùng làm một phương tiện để ghi chép lạinhững kinh nghiệm quản lý, kinh nghiệm lao động sản xuất từ thế hệ này sang thế
hệ khác Với ý nghĩa ấy, văn bản luôn có chức năng văn hóa
Trang 5Khi có chức năng văn hóa thì liền sau đó văn bản làm chức năng văn hóa, điều đóbắt buộc mọi người sử dụng văn bản phải làm cho văn bản có tính văn hóa Laođộng soạn thảo văn bản càng nghiêm túc bao nhiêu thì tính văn hóa của văn bảncàng nhiều bấy nhiêu.
*) Các chức năng khác:
Bên cạnh những chức năng cơ bản nói trên, trong đời sống xã hội, văn bản còn thểhiện các chức năng khác như chức năng giao tiếp, thống kê, sử liệu, …
3 Phân loại văn bản theo nguồn gốc phát sinh?
Phân chia theo nguồn gốc phát sinh người ta chia ra 2 loại: Công văn và tư văn Công văn: là văn bản do Nhà nước hay các tổ chức được nhà nước ủy nhiệm ban
hành nói về việc công
- Là văn kiện do cơ quan nhà nước tạo lập để giao dịch, truyền tải thông tingiữa cơ quan nhà nước với nhau, giữa cơ quan nhà nước với tư nhân, với tổchức xã hội trong và ngoài nước
=> Công văn hiểu theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các văn bản do cơ quan nhà nướcban hành, bao gồm từ văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất cho đến văn bản có hiệulực pháp lý thấp nhất
- Công văn (công văn hành chính) nghĩa hẹp: là hình thức văn bản được sửdụng phổ biến trong cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội hoặc tổ chức kinhtế…dùng để thông tin, trao đổi, giao dịch để đề nghị hoặc trả lời các yêu cầuchất vấn, để đôn đốc, nhắc nhở, hướng dẫn thi hành những công việc đã cóquyết định kế hoạch
+ Công văn hướng dẫn, công văn trả lời, công văn đôn đốc,công văn đềnghị, các loại báo cáo thông báo…
Trang 6Tư văn: những văn bản do cá nhân, tổ chức không đại diện cho quyền lực công ban
hành
4 Phân loại văn bản căn cứ vào tính chất pháp lý và tính quyền lực nhà nước? Tính chất pháp lý
- Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật: các quy phạm
pháp luật xác định khuôn mẫu xử sự chung cho hành vi của con người trongnhững điều kiện hoàn cảnh cụ thể nhất định Các văn bản áp dụng quy phạmpháp luật đặt ra khuôn mẫu cho từng hành vi cụ thể của từng người xác định
- Văn bản quy phạm pháp luật: là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành theo những thủ tục do pháp luật quy định, có chứa đựng các quyphạm pháp luật và được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước
+ Được sử dụng nhiều lần đối với nhiều đối tượng khi rơi vào trường hợp
đã nêu trong phần giả định của các quy phạm pháp luật
+ Hệ thống quy phạm pháp luật: Theo Điều 4 Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật năm 2015: Hiến pháp, Luật và bộ luật, Pháp lệnh…
- Văn bản áp dụng pháp luật: là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật, nhằm cá biệt hóa những quyđịnh trong văn bản quy phạm pháp luật thành những mệnh lệnh cụ thể, trựctiếp làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt các quan hệ pháp luật nhất định vàđược đảm bảo thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước
VD: quyết định nâng bậc lương cho một công chức cơ quan, quyết định củaTAND về 1 vụ án cụ thể
Trang 7vụ việc trong quá trình quản lý nhà nước Văn bản hành chính được chia thành hailoại chính là văn bản hành chính cá biệt và văn bản hành chính thông thường.
Trong đó văn bản hành chính cá biệt là những văn bản thể hiện quyết định, chỉ thịcủa cơ quan nhà nước (Quyết định nâng lương, quyết định khen thưởng, kỷ luậtcán bộ, công chức,…) Còn văn bản thông thường là những văn bản mang tính chấtthông tin, nhằm điều hành, thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật hoặc dùng đểgiải quyết những công việc cụ thể, phản ánh tình hình, trao đổi công việc,…(Thông báo, công văn, báo cáo, phiếu gửi, phiếu trình,…)
Văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật là loại văn bản được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnban hành dựa theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định nhằm quản lý, điều chỉnhcác mối quan hệ phát sinh trong xã hội dưới nhiều lĩnh vực khác nhau Văn bảnquy phạm pháp luật là văn bản được ban hành dựa trên ý chí của nhà nước, buộctất cả mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội phải tuân thủ và chấp hành và được đảmbảo bằng quyền lực nhà nước
Văn bản quy phạm pháp luật được chia thành hai loại là Văn bản luật và văn bảndưới luật Trong đó, văn bản luật là loại văn bản mang tính quyền lực cao nhất bởi
nó là loại văn bản mang tính quy định chung, phạm vi áp dụng lớn và tất cả nhữngvăn bản dưới luật ban hành không được phép trái với quy định của những văn bảnnày
– Hợp đồng
Trang 8Hợp đồng là một loại văn bản thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên về một công việcxác lập, thay đổi hay chấm dứt một công việc, nghĩa nào đó liên quan đến hoạtđộng kinh doanh, mua bán,…
– Hóa đơn
Hóa đơn là một loại văn bản được sử dụng hàng ngày trong hoạt động kinh doanh,mua bán hàng hóa, dịch vụ Hóa đơn được người bán lập, ghi nhận thông tin bánhàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật
– Chứng chỉ, văn bằng
Văn bằng, chứng chỉ là một loại văn bản chứng nhận của hệ thống giáo dục quốcdân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp một cấp học hoặc một trình độ đàotạo; chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khiđược hoàn thành một khóa hoặc một chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao họcvấn, nghề nghiệp
Kết luận: Văn bản là hình thức không thể thiếu hiện nay Việc nội dung của các
văn bản có những gì và hình thức ra sao thì sẽ tùy từng tính chất văn bản
6 Phân loại văn bản theo yêu cầu, mục đích của văn bản?
7 Văn bản quy phạm pháp luật và đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật? Ví dụ minh họa?
Theo Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, văn bản quy phạmpháp luật là loại văn bản có chứa quy phạm pháp luật và được ban hành theo đúngthẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này
Trang 9Trong đó, quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộcchung, áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi
cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định
Nếu văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng ban hành không đúng thẩmquyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạmpháp luật thì cũng không phải là văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật có những đặc điểm sau:
- Do những cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành và bảo đảm thực hiện bao gồm: Quốc hội, ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Chánh ánToà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểmtoán nhà nước, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, hội đồng nhân dân cáccấp, uỷ ban nhân dân các cấp Ngoài ra, theo quy định của pháp luật văn bản quyphạm pháp luật còn được ban hành bởi Đoàn Chủ tịch ủy ban trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam phối hợp với ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ, cácchủ thể phối hợp với nhau để ban hành thông tư liên tịch (Xem: Điều 4 Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm2020)
- Nội dung của văn bản quy phạm pháp luật là các quy phạm pháp luật được áp
dụng nhiều lần trong thực tiễn và là cơ sở để ban hành các văn bản áp dụng phápluật và văn bản hành chính thông dụng
Ví dụ: Luật Giáo dục đại học năm 2012 được Quốc hội ban hành là văn bản quyphạm pháp luật Dựa trên những quy định của Luật này, các cơ sở giáo dục đại họcban hành văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính để thực hiện
Điều 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 định nghĩa:
Trang 10“Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được
áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi
cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trong Luật này ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện"
Dưới góc độ khoa học, quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung do Nhà nướcban hành hoặc thừa nhận nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụcủa cá nhân, tổ chức Quy phạm là danh từ gốc Hán có nghĩa đen là khuôn thước,tức là mực thước, khuôn mẫu Như vậy, danh từ quy phạm dùng để chỉ cái khuôn,cái mẫu, cái thước mà người ta nói và làm theo.(1) Ngoài ra, quy phạm còn cónghĩa như quy tắc (phép tắc) nhưng với nghĩa đầy đủ hơn đó là khuôn mẫu, chuẩnmực đã được hợp pháp hoá để mọi người đối chiếu và lựa chọn cách xử sự phùhợp về cơ cấu của quy phạm pháp luật, đa số các luật gia đều cho rằng quy phạmpháp luật thông thường có ba bộ phận: giả định, quy định, chế tài Bộ phận giảđịnh của quy phạm pháp luật xác định điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trongcuộc sống mà khi gặp điều kiện, hoàn cảnh đó, các chủ thể sẽ xử sự theo cách thứcNhà nước đặt ra Nó trả lời câu hỏi: Cá nhân nào? tổ chức nào? khi nào? trong điềukiện, hoàn cảnh nào?
Bộ phận quy định của quy phạm pháp luật định hướng hành vi xử sự của cá nhân,
tổ chức theo hướng chỉ rõ những hành vi được thực hiện, hành vi không được thựchiện và cách thức việc cụ thể xảy ra trên thực tế, nên được áp dụng lặp đi lặp lạinhiều lần Còn văn bản áp dụng pháp luật chỉ được thực hiện duy nhất một lần Cónghĩa văn bản quy phạm pháp luật có khả năng tác động trong khoảng thời gian lâudài
Trang 11Tính bắt buộc chung đã ảnh hưởng đến hiệu lực pháp lý của văn bản quy phạmpháp luật Văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý trong phạm vi cả nướchoặc từng địa phương tùy thuộc vào thẩm quyền của cơ quan ban hành cũng nhưnội dung của mỗi văn bản quy phạm pháp luật Thông thường, văn bản quy phạmpháp luật do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành có hiệu lực pháp lý trênphạm vi cả nước, văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước ở địa phươngban hành có hiệu lực pháp lý trên phạm vi địa phương đó Ngoài ra, có trường hợpvăn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước trung ương ban hành nhưng cóhiệu lực pháp lý trên phạm vi lãnh thổ địa phương xuất phát từ tính đặc thù của địaphương đã quyết định tới nội dung văn bản quy phạm pháp luật Dấu hiệu này là
cơ sở để phân biệt với những văn bản có nội dung đặt ra quy tắc xử sự nội bộ trong
cơ quan nhà nước Hiện nay, khá nhiều văn bản như quy chế, điều lệ, quy định, nộiquy có nội dung là quy tắc xử sự nội bộ được ban hành kèm theo hình thức vănbản quyết định, nghị quyết Những quy tắc xử sự được đặt ra để điều chỉnh hoạtđộng trong nội bộ một cơ quan nhà nước không phải là quy phạm pháp luật vì cácquy tắc xử sự đó không có tính bắt buộc chung mà chỉ là văn bản được ban hành đểđiều hành quản lý nội bộ, chúng có tính chất bắt buộc nhưng chỉ đối với các đơn vịtrực thuộc, nhân viên của cơ quan đó
- Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo hình thức do pháp luật quy định.
Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo hình thức có nghĩa là đúng tênloại văn bản và đúng thể thức, kỹ thuật trình bày Theo quy định của Luật Banhành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, những cơ quan nhà nước, cá nhân cóthẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật với tên gọi xác định: Quốc hộiban hành Hiến pháp, luật, nghị quyết; ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành pháp
Trang 12lệnh, nghị quyết, nghị quyết liên tịch với Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặttrận Tổ quốc Việt Nam; Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định; Chính phủ banhành nghị định, nghị quyết liên tịch với Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam; Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định; Hội đồng Thẩmphán Toà án nhân dân tối cao ban hành nghị quyết; Chánh án Toà án nhân dân tốicao ban hành thông tư; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành thôngtư; bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành thông tư; Tổng Kiểm toánnhà nước ban hành quyết định; hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết; ủy bannhân dân ban hành quyết định Theo quy định của pháp luật (Luật Ban hành vănbản quy phạm pháp luật năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một sô điêu của LuậtBan hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CPngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hànhLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật), văn bản quy phạm pháp luật phải có
đủ và trình bày đúng những yếu tố như: quốc hiệu; tiêu ngữ; tên cơ quan ban hành;
số, kí hiệu văn bản; địa danh, thời gian ban hành; tên văn bản; trích yếu nội dung;chữ ký; nơi nhận
- Trình tự, thủ tục ban hành tuân theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình
tự: lập chương trình xây dựng văn bản; soạn thảo; lấy ý kiến đóng góp; thẩm định,thẩm Ưa; trình, thông qua, ký chứng thực và ban hành
Trong những dấu hiệu trên, nội dung có chứa đựng quy phạm pháp luật được coi làdấu hiệu đặc trưng quan trọng và thể hiện bản chất nhất của văn bản quy phạmpháp luật
Trên thực tiễn, việc sử dụng khái niệm văn bản quy phạm pháp luật và văn bảnpháp luật có những nét tương đồng, đồng nhất nhưng khác biệt trong văn phong sử
Trang 13dụng của người học luật chuyên ngành và trong xã hội (nói chung) Có thể hiểurằng văn bản quy phạm pháp luật là cách thức sử dụng mang tính luật học và đượcngười học luật, nhà nghiên cứu pháp lý sử dụng thường xuyên, còn khái niệm vănbản pháp luật là một khái niệm được sử dụng phổ biến hơn trên thực tiễn của đờisống xã hội.
8 Phân tích sự khác nhau giữa văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật?
văn bản quy phạm pháp
luật
văn bản áp dụng pháp
luật khái niệm Điều 2 Luật ban hành
văn bản quy phạm pháp
luật quy định văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định của pháp luật
là văn bản chứa đựng các quy tắc xử sự cá biệt, do cơ quan, cá nhân có thẩm quyền ban hành, được áp dụng một lần trong đời sống
và bảo đảm thực hiệnbằng sự cưỡng chế Nhànước
yếu tố cấu thành ● quy tắc xử sự chung,
có hiệu lực bắt buộcchung
● được áp dụng lặp đilặp lại nhiều lần đốivới cơ quan, tổ chức,
● được Nhà nước bảo
● là quy tắc xử sự cá biệt
● áp dụng một lần đốivới một tổ chức cánhân là đối tượng tácđộng của văn bản
● mang tính cưỡng chếnhà nước
Trang 14đảm thực hiện
đối tượng áp dụng rộng và không xác định
cụ thể là đối tượng nào,gồm các cơ quan, tổchức, cá nhân liên quanđến văn bản,
chỉ có hiệu lực đối vớimột hoặc một số đốitượng được xác định cụthể trong văn bản
căn cứ để ban hành toàn bộ văn bản quy
phạm pháp luật có giá trịpháp lý cao hơn như Hiếnpháp, Luật và các vănbản hướng dẫn thi hành
văn bản quy phạm phápluật và cả văn bản ápdụng pháp luật của chủthể có thẩm quyền
hình thức, chủ thể và
trình tự ban hành
quy định rõ trong Điều 4Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật năm2015
hiện chưa được quyđịnh trong Luật
9 Khái niệm và vai trò của kỹ thuật soạn thảo văn bản?
Kỹ thuật soạn thảo văn bản là tổng thể những quy tắc và phương pháp được sử
dụng trong hoạt động xây dựng và ban hành văn bản
Kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính, giúp cho các cơ quan hành chính, cũngnhư người dân, có thể tinh gọn các thủ tục hành chính hơn, rút ngắn thời gian đểlàm các thủ tục này, giúp cho các cơ quan hành chính ban hành những thông tin,văn bản pháp luật một cách nhanh nhất tới người dân
10 Những yêu cầu của soạn thảo văn bản?
Quá trình soạn thảo văn bản cần đảm bảo thực hiện các yêu cầu chung sau đây:
- Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
- Văn bản ban hành phải đúng thẩm quyền, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và phạm vi hoạt động của cơ quan
- Nắm vững nội dung cần soạn thảo, phương thức giải quyết và công việc đưa raphải rõ ràng, phù hợp
- Văn bản phải được trình bày đúng các yêu cầu về mặt thể thức theo quy định củaNhà nước
Trang 15- Người soạn thảo văn bản cần nắm vững nghiệp vụ và kỹ thuật soạn thảo văn bảndựa trên kiến thức cơ bản về quản lý hành chính Nhà nước và pháp luật.
11 Các bước soạn thảo văn bản?
B1: Bước chuẩn bị
B2: Bước viết dự thảo
B3: Thông qua và công bố văn bản
12.Trình bày bước chuẩn bị trong soạn thảo văn bản?
B1: Xác định mục tiêu ban hành văn bản
B2: Chọn loại văn bản và hình thức văn bản
B3: Sưu tầm tài liệu, thu thập, xử lý thông tin
B4: Trao đổi và hỏi ý kiến các bộ phận, các cơ quan có liên quan
B5: Xin ý kiến lãnh đạo trực tiếp
B6: Phần suy luận
13 Yêu cầu về nội dung văn bản pháp luật?
Nội dung của văn bản pháp luật bao gồm những yêu cầu cụ thể sau: Nội dung củavăn bản pháp luật phải phù hợp với đường lối của Đảng, nội dung của văn bản phảiphản ánh nguyện vọng của nhân dân lao động, đảm bảo tính cụ thể
Thứ nhất, văn bản pháp luật phải có nội dung phù hợp với đường lối của Đảng Các nội dung quan trọng được quán triệt hầu hết ở các văn bản đều phản
ánh kịp thời đường lối, chính sách của Đảng trong từng giai đoạn lịch sử Ở nước
ta, Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật do vậy khi ban hành các văn bản phápluật cần đảm bảo yếu tố chính trị, thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sáchcủa Đảng Để đảm bảo sự phù hợp giữa văn bản pháp luật với đường lối, chínhsách, chủ trương của Đảng thì yêu cầu người soạn thảo văn bản phải hiểu rõ vàđúng bản chất mối quan hệ giữa Đảng và Nhà nước trong việc xây dựng, hoạchđịnh và thể chế hoá các chính sách để phát triển đất nước Đối với những loại văn
Trang 16bản cụ thể sẽ có những yêu cầu khác nhau, cụ thể như: Với văn bản quy phạm phápluật yếu tố chính trị được thể hiện trong những quy định chung thống nhất được ápdụng trên phạm vi cả nước hoặc địa phương Đối với văn bản áp dụng pháp luậtyếu tố chính trị được thể hiện qua việc các văn bản kịp thời tổ chức thực hiện cácnhiệm vụ chính trị trong từng giai đoạn cụ thể.
Thứ hai, văn bản pháp luật phải thể hiện ý chí của nhân nhân lao động Bản
chất của nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân và vì dân, nhân dân lao động vừa
là chủ thể và là đối tượng của quyền lực nhà nước Việc phản ánh ý chí nguyệnvọng của nhân dân là việc thể hiện thực tiễn cuộc sống, những mong muốn chínhđáng của nhân dân lao động trong xã hội Nhân dân sử dụng pháp luật để thể hiện ýchí của mình trong việc đóng góp ý kiến, giám sát, thảo luận về các vấn đề trong
xã hội Nhân dân là đối tượng chủ yếu thực thi pháp luật, khi xây dựng và soạnthảo văn bản pháp luật cần thận trọng, cân nhắc, lựa chọn cách thức điều chỉnh đểđảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích của nhà nước, xã hội với các cá nhân, tổ chức xãhội, trách chủ quan duy ý chí, xa rời thực tiễn
Thứ ba, khi soạn thảo văn bản pháp luật các thông tin được đưa vào sử dụng phải được xử lý, mang tính khả thi, đảm bảo tính chính xác cao Không nên viết
những nội dung khó hiểu, trừu tượng, mang nhiều nghĩa hay lặp lại từ các văn bảnpháp luật khác Khi đưa vào văn bản những nội dung thiếu chính xác, thiếu cụ thể
có thể dẫn đến việc thực thi pháp luật, quan liêu trong quản lý, không có ý nghĩathiết thực trong hoạt động quản lý của nhà nước Vì vậy khi soạn thảo văn bảnpháp luật cần đảm bảo tính chính xác cao, cụ thể hoá các nội dung, xác định đúngthẩm quyền áp dụng, nâng cao hiệu quả xây dựng pháp luật
14 Phân tích các yếu tố thuộc thể thức và kĩ thuật trình bày các yếu tố đó? Thẻ thức văn bản quản lý hành chính gồm 2 loại thành phần
- Thành phần chung: bắt buộc, có trong hầu hết vb của cơ quan tổ chức
- Thành phần bổ sung:: sử dụng trong trường hợp cụ thể đối với từng văn bản
do yêu cầu công tác riêng biệt của các cơ quan, tổ chức
Thể thức chung gồm:
Quốc hiệu, tiêu ngữ Quốc hiệu làm tiêu đề, dưới Quốc hiệu là tiêu ngữ Quốc hiệu
là tên nước và thể chế chính trị, tiêu ngữ thể hiện mục tiêu cách mạng VN và
Trang 17nguyện vọng của dân tộc Việt Nam Quốc hiệu viết in hoa, tiêu ngữ viết hoa chữcái đầu Giữa ba từ tạo thành tiêu ngữ có gạch nối ngắn
; tên cơ quan ban hành , số và ký hiệu; địa danh và thời gian; tên loại; trích yếu; nộidung; thẩm quyền người ký; chữ ký; họ tên người ký; con dấu; nơi nhân
Thể thức bổ sung gồm:
Dấu chỉ độ mật, khẩn; tên người chế bản, số lượng bản, số phát hành; các dấu hiệusao y, sao lục, trích sao; các yếu tố chi phạm vi phổ biến; địa chỉ, sđt, số fax…mỗiyếu tố thể thức kể trên đều chứa đựng những thông tin cần thiết cho viêc hìnhthành, sử dụng, quản lý văn bản
15 Trình bày khái niệm và đặc trưng của ngôn ngữ trong văn bản pháp luật?
16 Trình bày các căn cứ lựa chọn chính xác tên loại văn bản trong quá trình ban hành văn bản pháp luật?
Gồm căn cứ pháp lý và căn cứ khoa học
Căn cứ pháp lý: Tên loại văn bản pháp luat là một yếu tố thể hiện thẩm quyền hìnhthức của chủ thể ban hành, do vậy nó được pháp luật quy định ( Xem Luật Banhành văn bản qppl năm 2015)
Căn cứ khoa học: bổ sung cho căn cứ pháp lý đảm bảo tính hợp lý, có thể dụa vàocác yếu tố sau để lựa chọn hình thức văn bản phù hợp:
- Căn cứ tính chất của các quan hê xã hôi là đối tương điều chỉnh của văn bảnpháp luật, đươc xem xét ở hai khía cạnh sau:
● Thứ nhất, là mức độ quan trọng của các qhxh mà văn bản pháp luật sẽđiều chỉnh để lựa chọn loại văn bản có mức độ hiệu lực pháp lý phùhợp để điều chỉnh
● Thứ hai, là mức độ ổn định của các qhxh mà vbpl điều chỉnh
- Căn cứ phạm vi tác động của vbpl: không gian, lĩnh vực xã hội
17 Cách hành văn (văn phong) trong văn bản và những yêu cầu đảm bảo tính nghiêm túc của cách hành văn trong văn bản pháp luật?
18 Các quy tắc ngữ pháp thường áp dụng trong soạn thảo văn bản?
20 Trình bày tiêu chuẩn đánh giá tính hợp hiến và hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật, ví dụ minh họa?
Trang 1821 Trình bày tiêu chuẩn đánh giá tính hợp lý của văn bản quy phạm pháp luật, ví dụ minh họa?
19 Mục đích cơ bản của soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật?
22 Phân tích chính sách - khái niệm và đặc điểm?
23 Phân tích chính sách và vai trò của phân tích chính sách trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật?
24.Trình bày nguyên tắc, kỹ năng phân tích chính sách trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật?
25 Quy trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật?
26 Nêu quan điểm cá nhân về vai trò và mối quan hệ giữa hình thức với nội dung của văn bản pháp luật?
27.Trong các trường hợp nào thì chính quyền địa phương được ban hành văn bản quy phạm pháp luật?
28 Trình tự ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND?
29 Trình tự ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND?
30 Cách thức viết dự thảo văn bản chứa quy phạm pháp luật?
31 Trình bày cách thức soạn thảo phần cơ sở ban hành của văn bản quy phạm pháp luật?
32 Sự khác nhau về nội dung phần cơ sở pháp lý của văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật?
33 Trình bày cách soạn thảo quy phạm cấm đoán trong văn bản quy phạm pháp luật?
34 Trình bày cách soạn thảo quy phạm bắt buộc trong văn bản qui phạm pháp luật?
35 Trình bày cách soạn thảo qui phạm trao quyền trong văn bản qui phạm pháp luật?
36 Soạn thảo dự thảo Hiến pháp?
37 Soạn thảo dự thảo Luật?
38 Soạn thảo dự thảo Pháp lệnh?
39 Soạn thảo dự thảo Nghị định?
40 Soạn thảo dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ?
Trang 1941.Soạn thảo dự thảo Thông tư?
42 Soạn thảo các văn bản qui phạm pháp luật liên tịch?