ĐẠI CƯƠNG▪Là tình trạng viêm nhiễm của niêm mạc họng ▪Cửa ngõ của đường ăn và đường thở nên dễ nhiễm khuẩn ▪Họng là một ống cơ màng nối từ vòm họng đến miệng thực quản ▪Biểu mô tế bào ga
Trang 1VIÊM HỌNG CẤP
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
▪Là tình trạng viêm nhiễm của niêm mạc họng
▪Cửa ngõ của đường ăn và đường thở nên dễ nhiễm khuẩn
▪Họng là một ống cơ màng nối từ vòm họng đến miệng thực quản
▪Biểu mô tế bào gai, nhiều tầng
▪Giàu tổ chức liên kết và bạch huyết (vòng bạch huyết Waldeyer)
▪Chức năng: nuốt, thở, phát âm, nghe, bảo vệ
Trang 3GIẢI PHẪU
Trang 4NGUYÊN NHÂN
▪Virus (60-80%): adenovirus, rhinovirus, RSV, cúm, á cúm, EBV,…
▪Vi khuẩn (20-40%): phần lớn là bội nhiễm sau viêm họng do virus
▪Liên cầu tan máu β nhóm A: nguyên nhân vi khuẩn quan trọng nhất, thường gặp nhất
▪H influenzae, S aureus, M catarrhalis
▪Vi khuẩn kị khí
Trang 5LÂM SÀNG
▪Toàn thân
▪Sốt
▪Ớn lạnh, đau người
▪Cơ năng
▪Đau họng
▪Có thể ho, khàn tiếng, chảy mũi, tắc mũi
▪Thực thể
▪Họng đỏ, tăng xuất tiết, rất bóng
▪Amidan thường sưng to, đỏ, bề mặt có thể có mủ trắng
▪Sưng hạch góc hàm
Trang 6LÂM SÀNG
Trang 7CẬN LÂM SÀNG
▪Công thức máu
▪Bạch cầu tăng (do nguyên nhân vi khuẩn)
▪Các xét nghiệm chẩn đoán GAS (Group A streptococcal)
▪Nuôi cấy: môi trường BAP (blood agar plate)
▪Test nhanh tìm kháng nguyên liên cầu: RADT (rapid antigen-detection test)
▪Định lượng ASLO
Trang 8TIẾN TRIỂN
▪Do nguyên nhân virus: thường kéo dài 3-5 ngày thì tự khỏi
▪Do nguyên nhân vi khuẩn: thường kéo dài hơn
Trang 9CHẨN ĐOÁN
▪Chẩn đoán xác định: thường dựa vào lâm sàng
▪Chẩn đoán nguyên nhân:
▪Quệt dịch họng nuôi cấy để định danh vi khuẩn
▪RADT
▪Định lượng ASLO
Trang 10CHẨN ĐOÁN
❖Thang điểm Centor
Trang 11CÁC THỂ LÂM SÀNG
▪Viêm họng mủ trắng thông thường
▪Viêm họng có giả mạc
▪Luôn phải nghĩ đến viêm họng do bạch hầu
▪Thực thể: giả mạc dày, bám chắc bề mặt amidan, trụ trước, có thể lan ra toàn bộ niêm mạc họng Hạch cổ sưng to, đau
▪Chẩn đoán xác định: quệt cấy giả mạc tìm vi khuẩn bạch hầu
Trang 12CÁC THỂ LÂM SÀNG
▪Viêm họng loét
▪Viêm họng Vincent: do xoắn khuẩn Vincent Viêm họng 1 bên với các vết loét ở amidan, giả mạc màu vàng xám, không dính
▪Loét họng do giang mai: hiếm gặp, thứ phát sau giang mai sinh dục
▪Viêm họng trong bệnh về máu: tăng bạch cầu đơn nhân, suy tủy, lymphoma Cần nghĩ đến khi viêm họng kèm với chảy máu, viêm lợi chảy máu
Trang 13BIẾN CHỨNG
▪Tại chỗ: viêm tấy hoặc abces quanh amidan, viêm tấy hoặc abces các khoảng liên họng, abces thành sau họng, viêm tấy hoại tử vùng cổ
▪Lân cận: viêm tai giữa, viêm mũi xoang, viêm thanh khí phế quản, viêm phổi
▪Xa: viêm thận, viêm khớp, viêm tim, nhiễm trùng huyết
Trang 14ĐIỀU TRỊ
▪Kháng viêm: dạng men, corticoid
▪Giảm đau: paracetamol
▪Kháng sinh khi viêm họng do vi khuẩn: β-lactam, macrolide
▪Sục họng bằng các dung dịch NaCl 0,9%, Natri Bicarbonat,…
Trang 15PHÒNG BỆNH
▪Nâng cao sức đề kháng, mức sống, môi trường trong sạch, phòng hộ lao động
▪Bỏ thuốc lá, rượu bia, vệ sinh răng miệng tốt
▪Tiêm chủng đầy đủ
▪Điều trị các bệnh viêm mũi xoang, viêm amidan
▪Điều trị sớm, theo dõi tốt viêm họng để tránh biến chứng
Trang 16ĐIỀU TRỊ
Trang 17CẢM ƠN ĐÃ LẮNG NGHE!