hoặc uống nước có nhiễm ấu trùng sán chưa nấu chín... Vòng đời Sán trưởng thành đẻ trứng, trứng theo đường mật xuống ruột và ra ngoài theo phân.. → Vật chủ người hoặc trâu bò… ăn phải t
Trang 1BỆNH SÁN LÁ GAN
Trưởng Bộ môn Nhiễm-Vi sinh-Ký sinh
Trang 3Nguyên nhân gây
bệnh
• Loài Fasciola hepatica phân bố chủ yếu ở Châu Âu, Nam Mỹ,
Châu Phi, Châu Á
• Loài Fasciola gigantica phân bố chủ yếu ở Châu Á: Trung Quốc,
Đài Loan, Nhật
Bản, Hàn Quốc, Philippines và Việt Nam
• Vật chủ chính là ĐV ăn cỏ như trâu,
bò, cừu.
• Người là vật chủ ngẫu nhiên
• Vật chủ trung gian: ốc họ
Lymnaea
• Người bị nhiễm bệnh do ăn sống các loại rau mọc dưới nước
(như rau ngổ, rau
rút/nhút, rau cần, cải xoong ) hoặc uống nước có nhiễm ấu
trùng sán chưa nấu
chín.
Trang 6Vòng
đời
Sán trưởng thành đẻ trứng, trứng theo đường mật xuống ruột
và ra ngoài theo phân.
→ Trứng xuống nước, mất 9-11 ngày nở ra ấu trùng lông
(miracidium), kí sinh ở vật chủ phụ 1 là ốc thuộc giống
Limnea.
→ Trong ốc ấu trùng phát triển qua giai đoạn nang bào tử →
ấu trùng đuôi (cercaria) mất khoảng 6-7 tuần
→ Cercaria rời khỏi ốc và bám vào các thực vật thủy sinh thích
hợp để tạo nang ấu trùng (metacercaria) hoặc bơi tự do
trong nước (khoảng 1 giờ).
→ Vật chủ (người hoặc trâu bò…) ăn phải thực vật thủy sinh
hoặc uống nước lã có ấu trùng này sẽ bị nhiễm sán lá gan
lớn.
Metacercaria vào VC chính qua đường miệng, sau
1 giờ thoát kén và xuyên qua thành ruột, sau 2 giờ xuất hiện trong ổ bụng,
qua màng Glisson vào gan, đến gan vào ngày thứ 6 sau khi
thoát kén, sau đó chúng di hành đến kí sinh trong đường mật.
Trang 7Sinh bệnh học của Sán lá gan
đôi khi có trong bao khớp).
• Sau giai đoạn xâm nhập vào nhu mô gan từ 2-3 tháng →
Trang 8❑ Triệu chứng toàn thân
• Mệt mỏi, biếng ăn, gầy sút
• Sốt: sốt thất thường, có thể sốt cao, rét run hoặc sốt
chỉ thoáng
qua rồi tự hết, đôi khi sốt kéo dài
• Thiếu máu: da xanh, niêm mạc nhợt gặp ở các
trường hợp
nhiễm kéo dài, đặc biệt ở trẻ em
Trang 9Lâm
sàng
❑ Các triệu chứng tiêu hoá: là các triệu chứng thường
gặp nhất.
• Đau bụng: đau vùng hạ sườn phải lan về phía sau hoặc vùng
thượng vị-mũi ức T/c đau không đặc hiệu, có thể đau âm ỉ, đôi khi dữ dội, cũng có
TH không đau
bụng.
• BN có cảm giác đầy bụng khó tiêu, rối loạn tiêu hoá, buồn nôn.
• Một số BN có biểu hiện của một số BC: tắc mật, viêm đường
mật, viêmtụy cấp, xuất huyết tiêu
hoá
Khám lâm
sàng
• Gan to hoặc bình thường, mềm, ấn đau, NP ấn kẽ liên sườn (+).
• Có thể có dịch trong ổ bụng, đôi khi có viêm phúc mạc.
Trang 10Lâm
sàng
❑ Các biểu hiện khác (hiếm gặp)
• Phản ứng viêm: đau nhiều khớp, đau cơ, đỏ da
• Ho, khó thở hoặc có ban dị ứng mẩn ngứa ngoài da
Trang 11Cận lâm
sàng
❑ Công thức máu: bạch cầu có thể tăng/bình thường, tỷ
lệ bạch
cầu ái toan tăng cao
❑ Siêu âm: thấy tổn thương gan là những ổ âm hỗn hợp
hình tổ
ong hoặc có thể thấy hình ảnh tụ dịch dưới bao gan
❑ Huyết thanh chẩn đoán ELISA: phát hiện kháng
thể kháng
sán lá gan lớn
❑ Xét nghiệm
phân:
• Tìm trứng sán lá gan lớn trong phân hay dịch mật
• Chú ý phân biệt trứng sán lá gan lớn với trứng sán lá ruột lớn
Trang 14Điều
trị
❑ Điều trị đặc
hiệu
• Thuốc ưu tiên: Triclabendazole 250mg
• Liều lượng: 10 mg/kg cân nặng, liều duy nhất Uống với
nước đun sôiđể nguội Uống sau khi ăn
Trang 15Điều
trị
❑ Điều trị hỗ trợ
• Sử dụng kháng sinh nếu có bội nhiễm
• Trường hợp có ổ áp xe gan ĐK lớn >6cm: có thể phối hợp với
chọc hút ổ áp xe nếu không đáp ứng thuốc điều trị
• Các điều trị triệu chứng khác
Trang 16• Bạch cầu ái toan trở về bình thường hoặc giảm
• Siêu âm gan: kích thước ổ tổn thương gan giảm
• Xét nghiệm phân hoặc dịch mật: không còn
trứng SLGL
** Trường hợp các triệu chứng trên không
giảm:➢ Cần CĐ phân biệt với các nguyên nhân
Trang 17Phòng chống bệnh sán lá gan
lớn
• Không ăn sống các loại rau mọc dưới nước;
• Không uống nước lã;
• Người nghi ngờ nhiễm SLGL phải đến cơ sở khám chữa bệnh để
được chẩn đoán và điều trị kịp thời;
• Chủ động phát hiện và điều trị sớln bệnh SLGL tại vùng lưu hành
bệnh
Trang 19Chu kỳ phát triển của sán lá gan
nhỏ 1 Sán trưởng thành ký sinh ở đường mật đẻ trứng,
trứng theo mật xuống ruột rồi theo phân ra ngoài Trứng được
rơi vào môi trường nước.
2 Trứng bị ốc nuốt nở ra ấu trùng lông để phát triển thành
6 Thời gian từ khi ăn phải ấu trùng nang trong cá đến khi
thành sán trưởng thành mất khoảng 26 ngày.
Trang 20• Đôi khi có xạm da, vàng da
• Có thể có dấu hiệu gan to tùy mức độ và thời gian
mắc bệnh.
❑ Xét nghiệm:
• Xét nghiệm phân: có trứng sán lá gan trong phân hoặc dịch tá tràng
• Siêu âm: hình ảnh gan tăng sáng, ống mật có thể bị giãn, thành ống mật và thành túi mật dày.
Trang 21Điều
trị
❑ Điều trị đặc hiệu: Praziquantel 75 mg/kg, dùng trong 1 ngày, chia 3 lần,
uống cách nhau 4-6 giờ.
• Chống chỉ định với
Praziquantel:➢Phụ nữ có thai 3 tháng đầu.
➢Suy gan do nguyên nhân khác.
➢Đang bị bệnh cấp tính hoặc suy tim, gan, thận hoặc
Trang 22Phòng
bệnh
• Không ăn cá chưa nấu chín như: gỏi cá hoặc nấu chưa chín
• Không dùng phân người nuôi cá
• Không phóng uế xuống các
nguồn nước.
Trang 23TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE!