MỞ BÀIBệnh gan nhiễm mỡ không do rượu NAFLD là nhóm bệnh lý đặc trưng bởi tình trạng tích tụ mỡ quá mức ở gan chiếm >5% tế bào gan trên mô bệnh học hay gan nhiễm mỡ trên hình ảnh học, v
Trang 2MỞ BÀI
Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu ( NAFLD) là nhóm bệnh lý đặc trưng bởi
tình trạng tích tụ mỡ quá mức ở gan (chiếm >5% tế bào gan trên mô bệnh học
hay gan nhiễm mỡ trên hình ảnh học), và loại trừ các nguyên nhân gây nhiễm
mỡ khác
Non-alcoholic Fatty Liver Disease (NAFLD) bao gồm:
1 Gan nhiễm mỡ đơn thuần không do rượu
2 Viêm gan nhiễm mỡ không do rượu (NASH): Sự hiện diện của gan nhiễm
mỡ ≥ 5 % với tình trạng viêm và tổn thương tế bào gan, có hoặc không có
bằng chứng về xơ hóa gan
AASLD -Endocrine Practice 28 (2022) 528-562
Trang 3DỊCH TỄ HỌC
Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD) là nguyên nhân phổ biến nhất của
bệnh gan mãn tính ảnh hưởng đến 25% dân số toàn cầu Mặc dù tỷ lệ lưu hành
khá lớn và ngày càng tăng, nhưng nhận thức về bệnh vẫn còn hạn chế với <5%
người mắc NAFLD nhận thức được bệnh của họ
Tỷ kệ mắc NAFLD tiến triển NASH là từ 12% đến 14%
NASH là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ung thư gan và là chỉ
định ghép gan phổ biến thứ hai ở Hoa Kỳ sau viêm gan C
AASLD -Endocrine Practice 28 (2022) 528-562
Trang 4YẾU TỐ NGUY CƠ
Béo phì: Tỷ lệ mắc NASH là từ 25% đến 30%.
Đái tháo đường typ 2: Một nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng tại các phòng khám
ngoại trú, nội khoa và nội tiết tại hoa kỳ, khoảng 70% người mắc đái tháo
đường typ 2 bị NAFLD (nhiễm mỡ) và khoảng 15% bị xơ gan đáng kể về mặt
lâm sàng (giai đoạn ≥ F2)
Tăng lipid máu: trong đó tăng triglycerid máu là rối loạn mỡ máu thường gặp
nhất đi kèm với NASH, tần suất NAFLD trên bệnh nhân có tăng lipid máu lên
đến 50%
Tuổi (>50 tuổi), các đặc điểm của hội chứng chuyển hóa (MetS) đều làm tăng khả năng
mắc NASH với giai đoạn xơ hóa, xơ gan
AASLD -Endocrine Practice 28 (2022) 528-562
Trang 5YẾU TỐ NGUY CƠ
1 Chalasani, Hepatology, 2018;67:328.
2 Caussy J Clin Invest
2017;127:2697.
Hội chứng buồng trứng đa nang Cắt khối tá tụy, vẩy nến
Trang 6DIỄN TIẾN TỰ NHIÊN
Diễn biến tự nhiên của NAFLD theo dữ liệu từ châu Á Jian-Gao Fan, et al (2017) Journal of Hepatology 67: j 862- 873.
Không xơ gan ghi nhận 30 – 50%
HCC liên quan đến NASH ở
người châu Á, nguy cơ tuyệt đối
của bệnh nhân không xơ gan
<0.1%
Tỷ lệ mới mắc NAFLD 3-4%/năm
60% có thể đảo ngược bằng thay đổi lối sống NAFLD
25% NAF tiến triển NASH
và có xơ hóa trong 3 năm
Đảo ngược tự phát NASH không thường gặp nếu không can thiệp
Xơ hóa diễn tiến 1 giai đoạn trong 7 năm đối với NASH, một giai đoạn trong 14 năm NAF Không có dữ liệu về thoái lui của xơ gan
Trang 7CƠ CHẾ BỆNH SINH
NAFLD đặc trưng bởi sự tích tụ triglyceride trong tế bào gan
Acid béo tự do trong tế bào gan đến từ 3 nguồn riêng biệt: Sự phân giải lipid trong mô mỡ, trong thức ăn, và tự tổng hợp Acid báo tự do sau đó có thể được
sử dụng thông qua quá trình B-oxidate ( là quá trình chuyener hóa chất béo trong ty thể để hình thành acetyl CoA đi vào chu trình Krebs), ester hóa thành tri glyceride và được dự trữ dưới dạng các giọt mỡ trong tế bào gan, hoặc giải phóng ra dưới dạng VLDL
Trang 8Những rối loạn chuyển hóa acid béo dẫn đến tích tụ mỡ trong gan gây gan
nhiễm mỡ được coi là ‘’first hit’’’
Sự tích tụ mô mỡ tại gan làm cho gan trở nên dễ bị tổn thương hơn bởi ‘’second
hit’’ như các chất trung gian phản ứng viêm, stress oxy hóa, rối loạn chức năng
ty thể,… diễn tiến thành NASH
Ngoài ra, hiện nay người ta bổ sung thêm ‘’third hit’’ vào cơ chế gây xơ gan,
đó chính là việc hủy hoại tế vào gan kết hợp với suy giảm khả năng tái tạo của gan
CƠ CHẾ BỆNH SINH
Trang 9Nonalcoholic Fatty Liver Disease and Type 2 Diabetes: Commom Pathophysiologic Mechanisms (Chiara Saponaro,
2015, tr 1)
Trang 10LÂM SÀNG
Hỏi kỹ bệnh sử, loại trừ các bệnh lý có liên quan đến bệnh gan rượu, lưu ý có
thể phối hợp bệnh gan rượu trên một cơ địa có hội chứng chuyển hóa
Khai thác, thăm khám phát hiện các yếu tố nguy cơ của NASH: béo phì, rối
loạn lipid máu, đái tháo đường, tăng huyết áp, ngưng thở khi ngử, tình trạng
tăng cân, chế độ ăn,
Khám thực thể: Đánh giá BMI, vòng mông, huyết áp,…
PGS.TS Trần Văn Huy (2018) Chương 2 Giáo trình bệnh học nội
khoa đại học Huế 2018 (tr 330) Việt Nam: NXB đại học Huế
Trang 11CẬN LÂM SÀNG
Men gan thường tăng ở khoảng 90% bệnh nhân NASH
AST/ALT <1 ( ở BN viêm gan do rượu AST/ALT >2)
GGT tăng
Firritine tăng (gặp trong 50% bệnh nhân)
Kháng thể kháng nhân dương tính nhẹ (<1/320), gặp trong 25% bệnh nhân
Có thể có rối loạn lipid máu: tăng LDL, tăng Triglycerid, giảm HDL
Chỉ số HOMA >2.5 gợi ý đề kháng insulin: (mmol/L)
Insulin đói (mUI/L) x glucose máu đói
22.5
PGS.TS Trần Văn Huy (2018) Chương 2 Giáo trình bệnh học nội
khoa đại học Huế 2018 (tr 330) Việt Nam: NXB đại học Huế
Trang 12Sinh thiết gan (tiêu chuẩn vàng) NASH có đặc điểm mô bệnh học:
Nhiễm mỡ giọt lớn
Viêm tiểu thùy
Tế bào gan trương phồng
Xơ hóa quanh xoang, quanh tiểu tĩnh mạch
Thể Mallory
CẬN LÂM SÀNG
Bài giảng của PGS TS Trần
Văn Huy -đại học Y dược Huế
Trang 13CẬN LÂM SÀNG
Int J Mol Sci 2014, 15(5), 7352-7379
Trang 14CẬN LÂM SÀNG
Kleiner et al Hepatology 2005;41:1313 Courtesy of Prof Anthony Chan
Trang 15Siêu âm: Xét nghiệm đầu tay trên lâm sàng để chẩn đoán gan nhiễm mỡ
Ưu điểm: Nhanh, rẻ, có sẵn, không xâm lấn
Độ nhạy 85%, độ đặc hiệu 94% trong phát hiện gan nhiễm mỡ mức độ trung
bình – nặng (mức độ nhiễm mỡ >30%)
Phân biệt các nguyên nhân bệnh gan mật khác: u, áp xe, sỏi,
Nhược điểm:
Độ nhạy thấp khi xác định gan nhiễm mỡ nhẹ
Phụ thuộc người siêu âm
CẬN LÂM SÀNG
Bài giảng của PGS.TS.BS Bùi Hữu Hoàng bệnh viện đại học y dược TPHCM
Trang 16Độ I Gan tăng âm nhẹ, còn xác định được cơ hoành và đường bờ các tĩnh mạch trong
gan.
Dr Davide Roccarina (2018) Use of ultrasound in NAFLD International Hepatology Ultrasound Course
2018
Trang 17Độ II Gia tăng lan tỏa độ hồi âm và hút âm, khả năng nhìn thấy bờ các tĩnh mạch trong gan và cơ
hoành bị giảm.
Dr Davide Roccarina (2018) Use of ultrasound in NAFLD International Hepatology Ultrasound Course
2018
Trang 18Độ III Gia tăng rõ nét mức độ hút âm và hồi âm, không còn nhân diện được bờ các tĩnh mạch trong gan,
cơ hoàn và một phần nhu mô gan ở phân thùy sau gan phải trên mắt cắt dưới sườn.
Dr Davide Roccarina (2018) Use of ultrasound in NAFLD International Hepatology Ultrasound Course
2018
Trang 19Các xét nghiệm không xâm lấn khác
Trang 21Chẩn
đoán
NAFLD
Yếu tố nguy cơ
Béo phì ( BMI > 30 )
Đái tháo đường
Rối loạn Lipid máu
Tăng huyết áp
Mục tiêu kiểm soát
Giảm tối thiểu 7%- 10% cân nặng trong 6 tháng
HbA1c < 7% + thay đổi lối sống + thuốc hạ đường huyết
Dùng statin + LDL giảm 50% - Yếu tố nguy cơ cao/ rất cao + LDL giảm 30- 50% - Yếu tố nguy cơ thấp / trung bình
+ HATT < 140/150 mmHg , tùy thuộc vào tuổi, ĐTĐ, suy thận mạn
+ HATTr < 90 mmHg
AASLD -Endocrine Practice 28 (2022)
528-562
Trang 22Pioglitazone : thuốc tăng nhạy cảm Insulin
+ Dùng cho BN tiền ĐTĐ/ ĐTĐ type 2
+ Khởi đầu liều thấp : 7,5 mg -> 15 mg / ngày
Tác dụng phụ
+ Tăng cân ( 2.5- 5,2 %)
+ Phù
+ Mất xương
Vitamin E là antioxidant => giảm gốc tự do
=> giảm tổn thương gan do viêm
ĐIỀU TRỊ
Bài giảng của PGS.TS.BS Bùi Hữu Hoàng bệnh viện đại học y dược TPHCM
Trang 23Các thuốc bảo vệ gan
Silymarin
Silymarin với hoạt chất chính là silybin, có hoạt tính chống oxy hóa và kháng
viêm
Phosphatidylcholine
Nồng độ cao của phosphatidylcholine trong màng tế bào sẽ giúp đảm bảo tính
toàn vẹn của màng dưới tác động của các chất oxy hóa và hạn chế quá trình
viêm thoái hóa mỡ ở gan
ĐIỀU TRỊ
Bài giảng của PGS.TS.BS Bùi Hữu Hoàng bệnh viện đại học y dược TPHCM
Trang 24KẾT LUẬN
NAFLD hiện là một gánh nặng toàn cầu
NAFLD tăng nguy cơ bệnh tim mạch và có thể diễn tiến xơ gan và HCC
Chẩn đoán gan nhiễm mỡ bao gồm đánh giá mức độ nhiễm mỡ,NASH, xơ hóa gan và các yếu tố nguy cơ
Điều trị NAFLD bao gồm điều trị các yếu tố nguy cơ nhằm giảm nguy cơ tim mạch và điều trị NAFLD (chủ yếu là thay đổi lối sống bằng chế độ ăn và tập thể dục , giảm cân đối với quá cân và béo phì)
Trang 25Nguồn tham khảo:
• Bài giảng của PGS.TS.BS Bùi Hữu Hoàng bệnh viện đại học
y dược TPHCM
• Bài giảng của PGS TS Trần Văn Huy -đại học Y dược Huế
• ASSLD Guideline 2022
• Diễn biến tự nhiên của NAFLD theo dữ liệu từ châu Á
• Jian-Gao Fan, et al (2017) Journal of Hepatology
• EASL J Hepatol.2015
• Dr Davide Roccarina (2018) Use of ultrasound in NAFLD
International Hepatology Ultrasound Course 2018
• Nonalcoholic Fatty Liver Disease and Type 2 Diabetes:
Commom Pathophysiologic Mechanisms
• Chalasani, Hepatology, 2018
• Caussy J Clin Invest 2017