TỔNG QUAN• Định nghĩa: Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu Non alcoholic fatty liver disease - NAFLD được định nghĩa là tình trạng tích luỹ mỡ dưới dạng triglycerid quá mức ở gan > 5% tế b
Trang 1BỆNH GAN NHIỄM MỠ
KHÔNG DO RƯỢU
Trang 2TỔNG QUANDIỄN TIẾNCHẨN ĐOÁNĐIỀU TRỊ
Trang 31 TỔNG QUAN
• Định nghĩa: Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (Non alcoholic fatty
liver disease - NAFLD) được định nghĩa là tình trạng tích luỹ mỡ dưới
dạng triglycerid quá mức ở gan (> 5% tế bào gan)
• NAFLD chia làm 2 nhóm chính: (1)gan nhiễm mỡ không do rượu đơn thuần (non-alcoholic fatty liver - NAFL) hoặc (2) viêm gan thoái hóa
mỡ không do rượu (non-alcoholic steatohepatitis - NASH), đặc trưng bởi quá trình thoái hoá tế bào gan, viêm tiểu thuỳ có hoặc không kèm
xơ hoá quanh khoảng cửa, cuối cùng có thể dẫn đến xơ gan và ung thư gan.
Trang 4• CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ (Theo Hướng dẫn thực hành lâm sàng của EASL – EASD – EASO về điều trị bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu)
1 Vòng eo ≥ 94/≥ 80 cm đối với nam/nữ
2 Huyết áp ≥ 130/85 mmHg hoặc được điều trị đối với tăng huyết áp
3 Glucose lúc đói ≥ 100 mg/dl (5,6 mmol/l) hoặc được điều trị đối với bệnh đái tháo đường type 2 (T2DM)
4 Triglyceride máu > 150 mg/dl (>1,7 mmol/l)
5 HDL cholesterol < 40/50 mg/dl đối với nam/nữ (< 1,0/< 1,3
mmol/l)
6 Gan nhiễm mỡ trên hình ảnh học hoặc tăng AST, ALT (>30UI/L) và loại trừ các nguyên nhân khác
Trang 72 CHẨN ĐOÁN
Trang 9CẬN LÂM SÀNG
Trang 10CẬN LÂM SÀNG
• ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ GAN NHIỄM
MỠ
Siêu âm là xét nghiệm đầu tay
trên lâm sàng để chẩn đoán gan
Trang 11CHẨN ĐOÁN NASH / ĐÁNH GIÁ XƠ HÓA GAN
Là một xét nghiệm xâm lấn
Mô bệnh học là tiêu chuẩn vàng để chẩn
đoán NAFLD, đặc biệt là chẩn đoán NASH
và đánh giá giai đoạn xơ giúp tiên lượng
Mức độ hoạt động của NAFLD (0-8 điểm)
dựa trên:
Mức độ viêm tiểu thùy 0 – 3 điểm
Mức độ hoại tử tế bào gan tạo ra các
dạng ballooning 0 – 2 điểm
Trang 12Các xét nghiệm không xâm lấn
Trang 13Các xét nghiệm không xâm lấm
Fib – 4 score: tuổi, số lượng
tiểu cầu, AST, ALT.
NAFLD fibrosis score (NFS):
tuổi, số lượng tiểu cầu, AST,
ALT, BMI, Albumin máu, tình
trạng rối loạn dung nạp glucose/
đái tháo đường.
Trang 15Chẩn đoán phân biệt
Chẩn đoán NAFLD cần phải có bằng chứng về tình trạng nhiễm mỡ gan (trên chẩn đoán hình ảnh hoặc mô bệnh học) và phải loại trừ được các nguyên nhân thứ phát gây tích luỹ mỡ ở gan khác như:
• Bệnh gan nhiễm mỡ do rượu (định nghĩa tiêu thụ rượu có ý nghĩa: uống > 21 đơn vị/tuần/nam và > 14 đơn vị/tuần/nữ kéo dài > 2 năm)
• Viêm gan vi rút C (genotyp 3)
• Viêm gan tự miễn
• Bệnh lý gan do rối loạn chuyển hóa (ứ sắt, ứ đồng,thiếu hụt alpha 1antitrypsin).
• Thuốc: amiodarone, methotrexate, tamoxifen, corticosteroids
• Bệnh gan nhiễm mỡ cấp ở phụ nữ mang thai
Trang 16ĐIỀU TRỊ
• Chưa có một phác đồ cụ thể và thống nhất để điều trị VGMKDR.
• Làm giảm các yếu tố nguy cơ: béo phì, tăng lipid máu, đái tháo đường…
• 4 hướng chính thường áp dụng ở giai đoạn cấp của VGMKDR
Thay đổi lối sống
Giảm lipid máu
Tăng nhạy cảm insulin
Các tác nhân chống oxi hóa
Trang 171.THAY ĐỔI LỐI SỐNG
• Hoạt động thể lực thích hợp: cái thiện tình trạng kháng insulin: đi bộ 20 phút/ ngày x 5-7 ngày/tuần
• Tiết thực hợp lý, hạn chế các yếu tố có hại như rượu, bia…
• Giảm cân: <1.6kg/tuần ở người lớn
• Giảm cân và tăng hoạt đông thể lực:
Có thể giúp duy trì sự cải thiện về men gan
Cải thiện mô bệnh học của gan
Cải thiện mức insulin huyết tương
Nâng cao chất lượng cuộc sống
Trang 182 ĐIỀU TRỊ GIẢM LIPID MÁU
• Sử dụng statin ở bệnh nhân VGMKDR có 2 mục tiêu là: kiểm soát sự tăng lipid máu và điều trị VGMKDR
• Sử dụng statin an toàn
• Làm giảm LDL – cholesterol mà không gây tăng men gan
• Có thể giảm chỉ số xơ hóa gan (36%)
Trang 19CÁC THUỐC KHÁC
• Fibrates (Gemfibrozil):
Giảm men gan
Không cải thiện mô học
• Ezetimibe:
Ezetimibe + vận động thể lực- tiết thực: cải thiện mô bệnh học trên sinh thiết sau 6 tháng điều trị
Trang 203 CÁC THUỐC TĂNG NHẠY CẢM INSULIN
Metformin:
• Khả năng bình thường hóa các men gan cua Metformin tốt
• Ít cải thiện xơ hóa gan
• Chưa được công nhận trong ĐT NASH
Trang 21• Đơn thuần hay phối hợp với tiết thực/vitamin E
• Sự giảm có ý nghĩa mức các men gan
• Tăng sự nhảy cảm insulin ở gan
Cải thiện về mô bệnh học
Tác dụng phụ: mệt mỏi, phù nhẹ chi dưới nhưng nhìn chung sự dung nạp điều trị là tốt
Trang 224 CÁC TÁC NHÂN CHỐNG OXY HÓA
Vitamin E:
vitamin C mỗi ngày làm cải thiện đáng kể tình trạng xơ hóa gan nhưng lại không có lợi về phương diện họa tử
Trang 23KẾT LUẬN
• 1 NASH: phổ biến, thường liên quan với hội chứng chuyển hóa
• 2 Bệnh diễn biến âm thầm nhưng có tiến triển đến xơ gan; thậm chí K gan
• 3 Chưa có điều trị đặc hiệu
• 4 Các phương tiện điều trị chính bao gồm: điều chỉnh lối sống, giảm lipdi máu, tăng nhạy cảm insulin và chống oxy hóa