Đại cương • Bệnh nhiễm não mô cầu: bệnh truyền nhiễm gây dịch, do vi khuẩn Neisseria meningitidis gây ra.. CHẨN ĐOÁN a Dựa vào yếu tố dịch tễ : • Có tiếp xúc với bệnh nhân • Sống tro
Trang 1BỆNH NHIỄM NÃO MÔ CẦU
Trưởng Bộ môn Nhiễm-Vi sinh-Ký sinh
Trang 2Đại
cương
• Bệnh nhiễm não mô cầu: bệnh truyền nhiễm gây dịch,
do vi khuẩn
Neisseria meningitidis gây ra.
khuẩn huyết , có thể gây sốc dẫn đến tử vong.
nhỏ dịch tiết
mũi họng bị nhiễm Neisseria meningitidis.
Trang 3Dịch tễ
học
• Bệnh xảy ra rải rác hoặc thành dịch ở nhiều nơi trên thế giới, chủ
yếu vào mùa xuân đông
.
Châu Phi cận Sahara là nơi có các vụ dịch lớn xảy ra: vụ dịch 1996-1997 có 250.000 ca mắc và 25.000
ca tử vong, vụ dịch năm
2009 tại 14 nước Châu Phi với 88.199 người mắc và 5.352 người tử vong Ở Việt Nam, thỉnh thoảng vẫn
có các vụ dịch lẻ tẻ ở
các địa phương, riêng năm 1977 vụ dịch ở Thành phố Hồ Chí Minh có 1015 ca mắc, do não mô cầu
nhóm C gây ra.
• Tuổi mắc bệnh: mọi lứa tuổi, thường gặp nhất ở nhóm TE <5 tuổi và
thanh thiếu niên
14-20 tuổi.
• Yếu tố nguy cơ khác: người sống trong khu vực tập thể đông người (nhà trẻ, trường học,
chung cư v.v…), cơ địa suy giảm miễn dịch.
• Nguồn bệnh: người bệnh và người lành mang vi khuẩn là nguồn chứa
duy nhất
Ước tính có khoảng 10–20% dân số mang vi khuẩn não mô cầu tại hầu họng mà không có triệu chứng lâm sàng (người lành
mang trùng), tỷ lệ này có thể tăng đến 40-50% trong các vụ dịch.
• Týp huyết thanh N meningitidis hay gây bệnh là: A, B, C, X, Y,Z và
W135 (trong số 13 týp
huyết thanh đã phát hiện).
Trang 4CHẨN
ĐOÁN
a) Dựa vào yếu tố
dịch tễ :
• Có tiếp xúc với bệnh
nhân
• Sống trong tập thể (nhà trẻ, trường học, ký túc xá, doanh trại,…) có người đã được xác định bị mắc bệnh do
não mô cầu.
Trang 5CHẨN
ĐOÁN
b) Dựa vào lâm sàng:
• Ủ bệnh: TB là 4 ngày
(2-10 ngày)
• Biểu hiện nhiễm trùng rõ: sốt cao đột ngột, có thể có rét run,
ho, đau họng, mệt
mỏi, nhức đầu
• Dấu hiệu màng
não - não➢Đau đầu dữ dội, buồn nôn, nôn, táo bón, gáy cứng (trẻ nhỏ :
có thể có tiêu
chảy, thóp phồng và gáy mềm)
➢Rối loạn ý thức, li bì, kích thích vật vã, có thể có co giật, hôn
mê
• Ban xuất huyết hoại tử hình sao, xuất hiện sớm và lan nhanh, thường gặp ở hai
chi dưới
• Tình trạng nhiễm trùng nhiễm độc nặng, nhanh chóng vào tình trạng sốc: mạch
nhanh, HA tụt hoặc HA kẹp, thiểu niệu, vô niệu, DIC, suy
thượng thận, suy đa
tạng và có thể tử vong nhanh trong vòng 24h
Trang 7CHẨN ĐOÁN – chẩn đoán
xác định
Là ca bệnh lâm sàng + xác định được vi khuẩn gây bệnh
bằng 1 trong
các XN: ▪ Soi thấy song cầu gram (-), cấy phân lập được N
meningitidis trong dịch não
tủy
▪ Cấy máu phân lập được N.meningitidis
▪ Soi và cấy phân lập được N.meningitidis trong
tử ban
▪ PCR (+) với N.meningitidis trong dịch não tủy,
máu, tử ban
Trang 8CHẨN ĐOÁN – chẩn đoán
phân biệt
• Bệnh do liên cầu lợn
(Streptococcus suis): + YT dịch tễ: TX với lợn ốm, chết, giết mổ/ăn thịt lợn nấu
chưa chín kỹ + Có tr/chứng của nhiễm khuẩn huyết hoặc viêm màng não
+ Ban xuất huyết dưới dạng nốt, đám mảng hoặc lan rộng toàn thân
+ Có thể có suy tuần hoàn, hô hấp hoặc suy đa tạng
+ Chẩn đoán: nuôi cấy hoặc PCR (+) VK S suis trong
máu, dịch não tủy.
• Nhiễm khuẩn huyết do các vi khuẩn khác
• Viêm màng não mủ do các căn
nguyên khác
Trang 9CHẨN ĐOÁN – chẩn đoán phân
biệt (tt)
• Sốt xuất huyết
Dengue+ Sốt cao đột ngột:
+ Đau đầu, đau mỏi toàn thân, đau nhức nhiều hai hốc
mắt
+ Da xung huyết, ít khi có phát ban
+ Dấu hiệu xuất huyết ở dưới da, niêm mạc hoặc nội
tạng
+ XN máu: bạch cầu giảm, tiểu cầu giảm, Hct bình
thường hoặc tăng
+ XN huyết thanh: Dengue-NS1Ag hoặc Dengue-IgM
antibody (+)
• Ban xuất huyết do
Schönlein-Henoch+ Thường sốt nhẹ hoặc không sốt:
+ Ban xuất huyết dưới da đối xứng ở 2 chân (dạng bốt), 2 tay (dạng găng)
+ Có thể: đau khớp, đau bụng, xuất huyết tiêu hóa, viêm tinh hoàn, viêm thận
Trang 10ĐIỀU TRỊ - Nguyên tắc điều trị
❑ Chẩn đoán sớm ca
bệnh
❑ Sử dụng kháng sinh
sớm
❑ Hồi sức tích cực
❑ Cách ly bệnh
nhân
Trang 11ĐIỀU TRỊ - Điều trị
cụ thể
❑ Kháng sinh: chọn 1 trong các kháng
sinh sau:• Penicillin G: 20 – 30 triệu UI/ngày, truyền TM liên tục hoặc tiêm TM 2 -
4giờ/lần Trẻ em:
200.000-300.000UI/kg/ngày.
• Ampicillin: 2g/lần, tiêm TM 6giờ/lần Trẻ em: 200-250 mg /kg /ngày.
• Cefotaxim: 2g/lần, tiêm tĩnh mạch 6giờ/lần Trẻ em: 200-300mg/kg/ngày.
• Ceftriaxon: 2g/lần, tiêm tĩnh mạch12h/lần Trẻ em: 100mg/kg/ngày.
• Nếu dị ứng với các kháng sinh nhóm Betalactam, có thể thay thế bằng 1 trong các KS sau:
• Chloramphenicol: 2-3g /ngày Trẻ em: 50-100mg/kg/ngày (nếu còn tác dụng).
• Ciprofloxacin: 400mg/lần, truyền TM 2 lần/ngày Trẻ em: 15 mg/kg/lần
truyền TM 2 lần/ngày.
• Thời gian điều trị : tối thiểu từ 7 – 14 ngày hoặc 4 – 5 ngày sau khi bệnh nhân hết sốt, tình trạng
huyết động ổn định, xét nghiệm dịch não tuỷ bình thường (đối với thể viêm
màng não mủ).
Trang 12ĐIỀU TRỊ - Điều trị
cụ thể
❑ Điều trị hỗ trợ và triệu
chứng:
• Hạ sốt
• An thần
• Chống phù não
• Điều trị suy tuần hoàn, sốc: bù dịch, thuốc
vận mạch
• Hỗ trợ hô hấp
• Lọc máu liên tục
• Điều chỉnh nước, điện giải và thăng bằng
kiềm toan
• Vệ sinh thân thể và dinh dưỡng đầy đủ
❑ Corticoids: có thể xem xét sử dụng corticoids trong tr/h sốc
không đáp ứng với
thuốc vận mạch, có thể chọn 1 trong 2 thuốc sau (thời gian dùng:
2 ngày):
• Methylprednisone: thường dùng liều 1-2
mg/kg/ngày
• Hydrocortisone: 4mg /kg /ngày
Trang 13Phòng
bệnh
bằng xà phòng,
súc miệng họng bằng các DD sát khuẩn mũi họng thông thường
nơi làm việc
• Khi phát hiện có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh cần đi khám tại các cơ
sở khám chữa bệnh càng sớm càng tốt.
Trang 14Phòng
bệnh
❑ Biện pháp ngừa lây nhiễm trong cơ
• Cách ly bệnh nhân
• Đeo khẩu trang khi tiếp xúc hoặc chăm sóc
người bệnh
• Quản lý và khử khuẩn đồ dùng và chất thải của
bệnh nhân, dịch
tiết mũi họng của bệnh nhân
và người tiếp
xúc trực tiếp với bệnh nhân.
Trang 15Phòng
bệnh
❑ Phòng bệnh đặc hiệu thụ động: dự
phòng bằng thuốc:
• Chỉ định: người TX trực tiếp gần trong vòng 07 ngày trước khi
BN (đã được CĐ
nhiễm não mô cầu) có triệu chứng Nên dùng thuốc càng sớm càng tốt (trong
vòng 24 giờ khi có CĐ xác định)
• Thuốc dùng: dùng 1 trong các thuốc sau: Rifampicin,
Ciprofloxacin, Azithromycin
- Ciprofloxacin: liều đơn duy nhất 500 mg cho người >12 tuổi
- Rifampicin: dùng 2 n gày, liều cho người >12 tuổi là 600mg x 2 lần/ngày; TE
từ 1-12 tuổi: 10mg/kg x 2 lần/ngày; TE < 12 tháng: 5mg/kg x 2
lần/ngày
Không dùng Rifampicin cho trường hợp đang có biểu hiện vàng da hoặc có tiền sử
và đang cho con bú; trẻ em 10mg/kg
Trang 16Phòng
bệnh
• Hiện nay đã có vắc xin phòng bệnh não mô cầu
nhóm A, B và C
• Tiêm cho trẻ từ 2 tuổi trở lên (1 liều duy nhất), nhắc lại mỗi 3
năm/lần.
Trang 17TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE!