1 .ĐỊNH NGHĨA: Nhiễm trùng huyết và viêm màng não mủ do não mô cầu là hai biến chứng nặng hay gặp nhất của vi khuẩn này.. + Nếu không, vi khuẩn sẽ sinh sôi nảy nở tạo nên nhiễm trùng h
Trang 1BỆNH NHIỄM NÃO MÔ CẦU
Trang 2MỤC TIÊU:
1. Chẩn đoán sớm và chuyển kịp thời những
bệnh nhân nhiễm não mô cầu nặng
2. Biết cách điều trị và phòng bệnh não mô
cầu cho nhân dân
Trang 31 ĐỊNH NGHĨA:
Nhiễm trùng huyết và viêm màng não mủ
do não mô cầu là hai biến chứng nặng hay gặp nhất của vi khuẩn này.
Nhiễm não mô cầu có tiến triển nhanh, có thể gây tử vong nhanh chóng trong vòng
24 giờ.
Trang 42.TÁC NHÂN GÂY BỆNH:
Dựa trên bản đồ gen, não
mô cầu được xếp vào nhóm
β- proteobacterium
Não mô cầu được xếp thành
các nhóm huyết thanh tùy
thuộc vào tính kháng
nguyên của polysaccharide
của vỏ, phản ánh cấu trúc
khác nhau của các
carbohydrate Có 5 nhóm
huyết thanh
(A,B,C,Y,W135) hay gặp
Trang 53.DỊCH TỄ HỌC :
thể tồn tại hàng tháng
+ Sống chung nhà với người đã mắc bệnh hay đang mang vi khuẩn
+ Nhà hay cơ quan chật chội
+ Hút thuốc lá chủ động hay thụ động
+ Tiền sử có nhiễm trùng hô hấp gần đây
Trang 64 BỆNH NGUYÊN:
bào nhầy → thành
mạch → máu:
+ Nếu cơ thể có sẵn
kháng thể đặc hiệu, vi
khuẩn sẽ bị tiêu diệt
ngay
+ Nếu không, vi khuẩn
sẽ sinh sôi nảy nở tạo
nên nhiễm trùng huyết
và theo máu đến các
nơi khác trong cơ thể
Trang 74 BỆNH NGUYÊN:
Nhiễm não mô cầu còn tùy thuộc vào cơ địa bệnh nhân:
+ Đa số đều có kháng thể chống não mô cầu
+ Những người có hệ miễn dịch không toàn vẹn
thường dễ nhiễm não mô cầu: thiếu một thành
phần bổ thể ( từ C5 –C9), thiếu proverdine, giảm γ – globulin máu, cắt lách
Trang 85 LÂM SÀNG:
99% biểu hiện nhiễm não mô cầu là nhiễm trùng huyết, viêm màng não mủ hay phối hợp cả hai
Trang 95.1 Nhiễm trùng huyết:
Khởi bệnh đột ngột với:
+ Sốt cao
+ Buồn nôn ,nôn
+ Nổi ban là triệu chứng quan trọng có thể dạng dát sẩn, xuất huyết hay mảng bầm máu
Trang 105.1 Nhiễm trùng huyết:
Nhiễm trùng huyết ác
tính:
+ Chiếm 10 -20 %
+ Tiến triển nặng rất
nhanh : các ban xuất
huyết lan rộng thành
mảng bầm máu, sốc,
DIC và suy đa cơ
quan
+ Tỷ lệ tử vong cao:
50-60%
Nhiễm trùng huyết mạn:
+ Chiếm 1-2%
+ Gồm những đợt sốt hồi quy, ban dát
sẩn,đau khớp kéo dài Giữa các đợt bệnh
nhân gần như bình thường
+ Nếu không điều trị có thể dẫn đến nặng
Trang 115.2 Viêm màng não:
Thường kết hợp với
nhiễm trùng huyết
Hầu hết các bệnh
nhân đều xuất hiện
các triệu chứng điển
hình của viêm màng
não
Trang 126 CẬN LÂM SÀNG:
Phân lập vi khuẩn trong máu,dịch não tủy, dịch khớp, dịch ở các xoang và ngay trong ban xuất huyết
PCR tìm DNA vi khuẩn: nhạy nhưng đắt tiền
Công thức máu: BC tăng cao chủ yếu BC đa nhân trung tính
Trang 137 ĐIỀU TRỊ:
không cần chờ kết quả
100mg/kg/24h TM
TM
20-40mg/kg/8h TTM
Trang 148 PHÒNG BỆNH:
viêm màng não do vi khuẩn não mô cầu tuýp A và tuýp C gây nên Lịch tiêm như sau:
+ Tiêm vắc xin não mô cầu AC được thực hiện ở trẻ
em từ 2 tuổi trở lên;
+ Trường hợp trẻ từ 6 tháng tuổi đã tiếp xúc với
người bệnh thì nên tiêm luôn để được phòng
tránh kịp thời;
+ Sau 3 - 5 năm thì nên tiêm nhắc lại để duy trì tác dụng hiệu quả của vắc xin
Trang 158 PHÒNG BỆNH:
- Tiêm vắc xin não mô cầu BC
Tiêm vắc xin não mô cầu giúp ngăn chặn vi khuẩn não mô cầu tuýp B và tuýp C gây
nên tình trạng bệnh
+ Trẻ từ 6 tháng tuổi cho đến người lớn
dưới 45 tuổi đều có thể thực hiện mũi tiêm này;
+ Mỗi trẻ cần tiêm 2 mũi và mỗi mũi nên
cách nhau khoảng 6 - 8 tháng.
Trang 168 PHÒNG BỆNH:
Kháng sinh phòng bệnh : cho người tiếp xúc gần với người bệnh < 1m trong 8 giờ, người sống cùng
1 tuần trước và 1 ngày sau phát bệnh, nhân viên
y tế
+ Rifampicin 600 mg/viên: Người lớn 600mg x 2 lần/ ngày x 2 ngày ,trẻ em >= 1 tháng 10mg/kg/lần x
2 lần/ngày x 2 ngày, trẻ em<1 tháng 5mg/kg/lần
x 2 lần/ngày x 2 ngày
+ Ciprofloxacin 500 mg/ viên liều duy nhất
+ Azithromycin 500 mg uống liều duy nhất
+ Phụ nữ có thai : dùng Ceftriaxone 250 mg TB 1
lần duy nhất , trẻ em < 15 tuổi 125 mg
Trang 179 CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ:
1.Trình bày các triệu chứng nhiễm não mô cầu
2.Điều trị nhiễm não mô cầu
3.Phòng bệnh nhiễm não mô cầu như thế nào
Trang 18Thank you !