1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Bệnh nhiễm não mô cầu

18 4 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh nhiễm não mô cầu
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 877,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 .ĐỊNH NGHĨA: Nhiễm trùng huyết và viêm màng não mủ do não mô cầu là hai biến chứng nặng hay gặp nhất của vi khuẩn này.. + Nếu không, vi khuẩn sẽ sinh sôi nảy nở tạo nên nhiễm trùng h

Trang 1

BỆNH NHIỄM NÃO MÔ CẦU

Trang 2

MỤC TIÊU:

1. Chẩn đoán sớm và chuyển kịp thời những

bệnh nhân nhiễm não mô cầu nặng

2. Biết cách điều trị và phòng bệnh não mô

cầu cho nhân dân

Trang 3

1 ĐỊNH NGHĨA:

 Nhiễm trùng huyết và viêm màng não mủ

do não mô cầu là hai biến chứng nặng hay gặp nhất của vi khuẩn này.

 Nhiễm não mô cầu có tiến triển nhanh, có thể gây tử vong nhanh chóng trong vòng

24 giờ.

Trang 4

2.TÁC NHÂN GÂY BỆNH:

 Dựa trên bản đồ gen, não

mô cầu được xếp vào nhóm

β- proteobacterium

 Não mô cầu được xếp thành

các nhóm huyết thanh tùy

thuộc vào tính kháng

nguyên của polysaccharide

của vỏ, phản ánh cấu trúc

khác nhau của các

carbohydrate Có 5 nhóm

huyết thanh

(A,B,C,Y,W135) hay gặp

Trang 5

3.DỊCH TỄ HỌC :

thể tồn tại hàng tháng

+ Sống chung nhà với người đã mắc bệnh hay đang mang vi khuẩn

+ Nhà hay cơ quan chật chội

+ Hút thuốc lá chủ động hay thụ động

+ Tiền sử có nhiễm trùng hô hấp gần đây

Trang 6

4 BỆNH NGUYÊN:

bào nhầy → thành

mạch → máu:

+ Nếu cơ thể có sẵn

kháng thể đặc hiệu, vi

khuẩn sẽ bị tiêu diệt

ngay

+ Nếu không, vi khuẩn

sẽ sinh sôi nảy nở tạo

nên nhiễm trùng huyết

và theo máu đến các

nơi khác trong cơ thể

Trang 7

4 BỆNH NGUYÊN:

 Nhiễm não mô cầu còn tùy thuộc vào cơ địa bệnh nhân:

+ Đa số đều có kháng thể chống não mô cầu

+ Những người có hệ miễn dịch không toàn vẹn

thường dễ nhiễm não mô cầu: thiếu một thành

phần bổ thể ( từ C5 –C9), thiếu proverdine, giảm γ – globulin máu, cắt lách

Trang 8

5 LÂM SÀNG:

 99% biểu hiện nhiễm não mô cầu là nhiễm trùng huyết, viêm màng não mủ hay phối hợp cả hai

Trang 9

5.1 Nhiễm trùng huyết:

 Khởi bệnh đột ngột với:

+ Sốt cao

+ Buồn nôn ,nôn

+ Nổi ban là triệu chứng quan trọng có thể dạng dát sẩn, xuất huyết hay mảng bầm máu

Trang 10

5.1 Nhiễm trùng huyết:

 Nhiễm trùng huyết ác

tính:

+ Chiếm 10 -20 %

+ Tiến triển nặng rất

nhanh : các ban xuất

huyết lan rộng thành

mảng bầm máu, sốc,

DIC và suy đa cơ

quan

+ Tỷ lệ tử vong cao:

50-60%

 Nhiễm trùng huyết mạn:

+ Chiếm 1-2%

+ Gồm những đợt sốt hồi quy, ban dát

sẩn,đau khớp kéo dài Giữa các đợt bệnh

nhân gần như bình thường

+ Nếu không điều trị có thể dẫn đến nặng

Trang 11

5.2 Viêm màng não:

 Thường kết hợp với

nhiễm trùng huyết

 Hầu hết các bệnh

nhân đều xuất hiện

các triệu chứng điển

hình của viêm màng

não

Trang 12

6 CẬN LÂM SÀNG:

 Phân lập vi khuẩn trong máu,dịch não tủy, dịch khớp, dịch ở các xoang và ngay trong ban xuất huyết

 PCR tìm DNA vi khuẩn: nhạy nhưng đắt tiền

 Công thức máu: BC tăng cao chủ yếu BC đa nhân trung tính

Trang 13

7 ĐIỀU TRỊ:

không cần chờ kết quả

100mg/kg/24h TM

TM

20-40mg/kg/8h TTM

Trang 14

8 PHÒNG BỆNH:

viêm màng não do vi khuẩn não mô cầu tuýp A và tuýp C gây nên Lịch tiêm như sau:

+ Tiêm vắc xin não mô cầu AC được thực hiện ở trẻ

em từ 2 tuổi trở lên;

+ Trường hợp trẻ từ 6 tháng tuổi đã tiếp xúc với

người bệnh thì nên tiêm luôn để được phòng

tránh kịp thời;

+ Sau 3 - 5 năm thì nên tiêm nhắc lại để duy trì tác dụng hiệu quả của vắc xin

Trang 15

8 PHÒNG BỆNH:

- Tiêm vắc xin não mô cầu BC

Tiêm   vắc xin não mô cầu giúp ngăn chặn vi khuẩn não mô cầu tuýp B và tuýp C gây

nên tình trạng bệnh

+ Trẻ từ 6 tháng tuổi cho đến người lớn

dưới 45 tuổi đều có thể thực hiện mũi tiêm này;

+ Mỗi trẻ cần tiêm 2 mũi và mỗi mũi nên

cách nhau khoảng 6 - 8 tháng.

Trang 16

8 PHÒNG BỆNH:

 Kháng sinh phòng bệnh : cho người tiếp xúc gần với người bệnh < 1m trong 8 giờ, người sống cùng

1 tuần trước và 1 ngày sau phát bệnh, nhân viên

y tế

+ Rifampicin 600 mg/viên: Người lớn 600mg x 2 lần/ ngày x 2 ngày ,trẻ em >= 1 tháng 10mg/kg/lần x

2 lần/ngày x 2 ngày, trẻ em<1 tháng 5mg/kg/lần

x 2 lần/ngày x 2 ngày

+ Ciprofloxacin 500 mg/ viên liều duy nhất

+ Azithromycin 500 mg uống liều duy nhất

+ Phụ nữ có thai : dùng Ceftriaxone 250 mg TB 1

lần duy nhất , trẻ em < 15 tuổi 125 mg

Trang 17

9 CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ:

1.Trình bày các triệu chứng nhiễm não mô cầu

2.Điều trị nhiễm não mô cầu

3.Phòng bệnh nhiễm não mô cầu như thế nào

Trang 18

Thank you !

Ngày đăng: 29/05/2022, 13:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

hình của viêm màng - Bài giảng Bệnh nhiễm não mô cầu
hình c ủa viêm màng (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w