Hộ gia đình, cá nhân Người Việt Nam định cư ở nước ngoài Tổ chức kinh tế DN có vốn đầu tư nước ngoài Chuyển đổi QSDĐ Được quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác thõa điều kiện quy định tại Điều 190 Không được quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất Không được chuyển đổi quyền sử dụng đất Không được chuyển đổi quyền sử dụng đất Chuyển nhượng QSDĐ Được chuyển nhượng theo Điều 179, 180, 192 Đươc nhận chuyển nhượng QSDĐ trừ trường.
Trang 1Hộ gia đình, cá nhân
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
Tổ chức kinh tế DN có vốn đầu tư nước ngoài
Chuyển đổi
QSDĐ
Được quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác thõa điều kiện quy định tại Điều 190
Không được quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất.
Không được chuyển đổi quyền sử dụng đất
Không được chuyển đổi quyền sử dụng đất.
Chuyển nhượng
QSDĐ
Được chuyển nhượng theo Điều 179, 180, 192.
Đươc nhận chuyển nhượng QSDĐ trừ trường hợp quy định tại Điều 191 Luật này.
Được chuyển nhượng QSDĐ nếu được nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
(Điểm b Khoản 3 Điều 183) Không được nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất trừ trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh (Khoản
1 Điều 185).
TCKT SDĐ dưới hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc hình thức thuê mà trả tiền thuê một lần cho
cả thời gian thuê thì
có quyền chuyển nhượng QSDĐ và chỉ thực hiện được giao dịch QSDĐ khi có tài sản gắn liền với đất (Điều 174-178 Luật đất đai 2013) TCKT có quyền chuyển nhượng thì có quyền được nhận chuyển nhượng theo quy định của PL trừ trường hợp quy định tại Điều 191 Luật đất đai 2013 ( Điều 176 Luật đất đai 2013)
DN SDĐ dưới hình thức giao đất có thu tiền SDĐ hoặc hình thức thuê mà trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê theo Điều 183-187 BLDĐ 2013 Được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị QSDĐ (Điểm b Khoản 1 Điều 169).
Tặng cho QSDĐ Được tặng cho quyền
sử dụng đất cho Nhà nước, cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục
vụ lợi ích chung của cộng đồng, tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật, được tặng cho quyền
sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc người Việt Nam định
cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 186.
(diểm e Khoản 1 Điều
Đất giao có thu tiền
sử dụng đất được quyền tặng cho quyền
sử dụng đất cho Nhà nước, cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục
vụ lợi ích chung của cộng đồng, tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật, được tặng cho quyền
sử dụng đất để làm mặt bằng xây dựng cơ
sở sản xuất, kinh doanh ( Điều 183)
TCKT chỉ có quyền tặng cho QSDĐ chủ yếu hướng tới các đối tượng mang tính phúc lợi xã hội (Điểm c Khoản 2 Điều 174) Không được nhận tặng cho QSDĐ.
DN chỉ có quyền tặng cho QSDĐ chủ yếu hướng tới các đối tượng mang tính chất phúc lợi XH.
Không được nhận tặng cho QSDĐ.
Trang 2179) Được nhận tặng cho trừ trường hợp quy định tại Điều 191 Luật đất đai.
Được nhận tặng cho trừ trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 191 Luật này.
Cho thuê quyền
sử dụng đất
Hộ gia đình, cá nhân chỉ được cho tổ chức
Hộ gia đình, cá nhân khác và người
VN định cư ở nước ngoài thuê QSDĐ của mình theo quy định tại Điều 179 Luật đất đai.
Được cho thuê QSDĐ theo quy định tại điểm
b, Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 179 Luật đất đai.
TCKT SDĐ dưới hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc hình thức thuê mà trả tiền thuê một lần cho
cả thời gian thuê thì
có quyền cho thuê QSDĐ.
Được thuê đất.
DN SDĐ dưới hình thức giao đất có thu tiền SDĐ hoặc hình thức thuê mà có trả tiền thuê một lần cho
cả thời gian thuê có quyền cho tuê QSDĐ Được thuê đất.
Thế chấp QSDĐ
Được thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, được thế chấp, bảo lãnh bằng quyền
sử dụng đất tại tổ chức kinh tế hoặc cá nhân để vay vốn sản xuất, kinh doanh.
Đối với đất giao hoặc thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê: Được thế chấp, bảo lãnh quyền
sử dụng đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam trong thời hạn giao đất, thuê đất.
Chỉ được thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.
Được thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam nếu DN SDĐ dưới hình thức giao đất có thu tiền SDĐ hoặc hình thức thuê mà trả tiền thuê một lần cho
cả thời gian thuê.
Thừa kế QSDĐ
Có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
Được nhận thừa kế QSDĐ và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
Chỉ được thừa kế tài sản thuộc sỏ hữu của mình trên đất giao hoặc thuê.
Được nhận thừa kế theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Luật đất đai 2013.
Không có quyền để lại thừa kế nhưng được nhận thừa kế
(Điểm d Khoản 1 Điều 169)
Không có quyền để lại thừa kế
Góp vốn QSDĐ
Được góp vốn bằng quyền sử dụng đất với
tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân, người Viêt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh (không được góp vốn bằng quyền sử dụng đất với người nước ngoài).
Đối với đất giao hoặc thuế trả tiền thuê đất một lần cho cả thời hạn thuê: Được góp vốn theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 183.
Có quyền góp vốn QSDĐ tại điểm đ khoản 2 Điều 174.
Được nhận góp vốn theo quy định tại Điều
193 Luật đất đai 2013.
DN SDĐ dưới hình thức giao đất có thu tiền SDĐ hoặc hình thức thuê mà trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê có quyền góp vốn theo quy định tại Điều 183 Được nhận góp vốn bằng QSDĐ.
Trang 3Điều 76 NĐ 99/2015/NĐ-CP Số lượng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu
2 Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam chỉ được mua, thuê mua nhà ở của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở, mua nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 7 của Nghị định này và chỉ được nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở của hộ gia đình, cá nhân hoặc nhận tặng cho nhà ở của tổ chức trong số lượng nhà ở theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phép sở hữu; trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài được tặng cho, được thừa
kế nhà ở tại Việt Nam nhưng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì giải quyết theo quy định tại Điều 78 của Nghị định này
Điều 2 NĐ 46/2014/NĐ-CP Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
1 Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai
c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
d) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh
đ) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm muối vượt hạn mức giao đất tại địa phương để sản xuất muối và tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất muối theo quy định tại Khoản 1 Điều 138 Luật Đất đai
e) Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất không thu tiền sử dụng đất nhưng đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 142 Luật Đất đai; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại khi chuyển đổi mục đích sử dụng các loại đất mà phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại Khoản
3 Điều 142 Luật Đất đai
g) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự
án đầu tư nhà ở để cho thuê
h) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất để đầu tư xây dựng công trình ngầm theo quy định tại Khoản 2 Điều 161 Luật Đất đai
i) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp
Trang 4k) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc.
2 Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau:
a) Đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất sông, ngòi, kênh rạch, suối để nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 163 Luật Đất đai
c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối để thực hiện dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 163 Luật Đất đai
3 Tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Ban Quản lý khu công nghệ cao cho thuê đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 150 Luật Đất đai; Ban Quản lý khu kinh tế cho thuê đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 151 Luật Đất đai
4 Tổ chức, cá nhân được Cảng vụ hàng không cho thuê đất để xây dựng cơ sở, công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay và đất xây dựng công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ phi hàng không theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 156 Luật Đất đai
5 Tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhà nước cho thuê mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai
Điều 12 TT 33/2017/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số
44/2014/NĐ-CP của Chính phủ
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 11 như sau:
“1 Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền
nhưng phải đăng ký biến động, bao gồm:
a) Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;
c) Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;
d) Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;
đ) Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất
cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.”
Điều 3 TT 33/2017/TT-BTNMT Việc xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
Trang 51 Việc xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điều 54 của Luật đất đai;
b) Đăng ký nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa của hộ gia đình, cá nhân;
c) Công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân ;
d) Thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân mà cần xác định đối tượng được bồi thường, hỗ trợ
2 Các căn cứ để xác định cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp:
a) Đang sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất; do nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất nông nghiệp mà chưa được Nhà nước công nhận;
b) Không thuộc đối tượng được hưởng lương thường xuyên; đối tượng đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp xã hội;
c) Có nguồn thu nhập thường xuyên từ sản xuất nông nghiệp trên diện tích đất đang sử dụng quy định tại Điểm a Khoản này, kể cả trường hợp không có thu nhập thường xuyên vì lý do thiên tai, thảm họa môi trường, hỏa hoạn, dịch bệnh;
d) Trường hợp giao đất nông nghiệp cho cá nhân theo quy định tại Điều 54 của Luật đất đai, đăng ký nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa của cá nhân thì chỉ căn cứ quy định tại Điểm b Khoản này
3 Căn cứ xác định hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp:
a) Đang sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất; do nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất nông nghiệp mà chưa được Nhà nước công nhận;
b) Có ít nhất một thành viên của hộ gia đình không thuộc đối tượng được hưởng lương thường xuyên; đối tượng đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp xã hội;
c) Có nguồn thu nhập thường xuyên từ sản xuất nông nghiệp trên diện tích đất đang sử dụng quy định tại Điểm a Khoản này, kể cả trường hợp không có thu nhập thường xuyên vì lý do thiên tai, thảm họa môi trường, hỏa hoạn, dịch bệnh;
d) Trường hợp giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình theo quy định tại Điều 54 của Luật đất đai, đăng ký nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa của hộ gia đình thì chỉ căn cứ quy định tại Điểm b Khoản này
4 Việc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp là một nội dung trong trình tự thực hiện các thủ tục quy định tại Khoản 1 Điều này và được thực hiện như sau:
a) Đối với trường hợp thực hiện thủ tục quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị xác nhận đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của hộ gia đình, cá nhân;
Trang 6b) Đối với trường hợp thực hiện thủ tục quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều này, Văn phòng đăng
ký đất đai có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị xác nhận đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của hộ gia đình, cá nhân;
c) Đối với trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này, khi có Biên bản điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị xác nhận đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;
d) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì cơ quan có trách nhiệm quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký
hộ khẩu thường trú và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đề nghị xác nhận theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất có trách nhiệm gửi văn bản xác nhận cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng
ký hộ khẩu thường trú của hộ gia đình, cá nhân đó
Trang 7 Hình thức để doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhận quyền sử dụng đất
Điều 169 Luật Đất đai quy định những hình thức để doanh nghiêp có vốn đầu tư nước ngoài nhận quyền sử dụng đất cụ thể như sau:
• Tổ chức kinh tế và doanh nghiệp liên doanh nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua hình thức nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
• Tổ chức, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, cá nhân, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất thông qua Nhà nước giao đất; doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài nhận quyền sử dụng đất thông qua Nhà nước giao đất để thực hiện những dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc có thể để bán kết hợp cho thuê;
• Tổ chức kinh tế và tổ chức công lập tự chủ tài chính, cá nhân, hộ gia đình, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được nhận quyền sử dụng đất thông qua Nhà nước cho thuê đất
Từ quy định trên có thể thấy, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất thông qua các hình thức:
• Nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
• Nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
• Nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước cho thuê đất, trả tiền thuê đất hàng năm hoặc có thể trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
• Nhận chuyển quyền theo kết quả hoà giải thành về tranh chấp đất đai (điểm k khoản 1 Điều 169)
Trường hợp, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài muốn nhận quyền sử dụng đất của một số hộ gia đình và cá nhân thì phải đề nghị với cơ quan có thẩm quyền, cũng như thỏa thuận với các hộ gia đình, cá nhân có đất để nhà nước tiến hành thu hồi đất, bồi thường, sau đó nhà nước cho thuê hoặc giao đất cho doanh nghiệp đó theo đúng quy định của pháp luật
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài xác lập QSDĐ thông qua các cách thức:
Điều 55 Luật đất đai quy định trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, trong đó có
trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc kết hợp cho thuê
Điều 56 quy định các trường hợp Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, trong đó có trường hợp:
Trang 8- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp
Phương án 1: Thông qua việc Nhà nước giao đất Chỉ áp dụng đối với các nhà đầu tư phát triển dự án nhà ở và dự án xây dựng cơ sở hạ tầng nghĩa trang
Phương án 2: thông qua hình thức thuê đất từ Nhà nước Trong trường hợp này, Nhà nước và người
sử dụng đất liên quan sẽ giao kết hợp đồng thuê đất, trong đó người sử đụng đất phải trả tiền thuê đất cho Nhà nước Tiền thuê đất có thể được thanh toán một lần hoặc hằng năm, phụ thuộc vào lựa chọn của người sử dụng đất Điều này dẫn tới phạm vi quyền sử dụng đất cũng sẽ khác nhau giữa hai phương thức thanh toán tiền thuê đất (xem thêm dưới đây)
Phương án 3: thông qua hợp đồng thuê hoặc thuê lại với chủ đất trong khu công nghiệp, cụm khu công nghiệp, khu chế biến, khu công nghệ cao hoặc khu kinh tế (sau đây gọi chung là khu công nghiệp) Chủ đất trong khu công nghiệp thường là doanh nghiệp được cấp quyền sử dụng đất theo Phương án 1 hoặc Phương án 2 để phát triển cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp và cho các nhà đầu
tư trong khu công nghiệp thuê hoặc thuê lại đất gắn với cơ sở hạ tầng; và
Phương án 4: thông qua hợp đồng chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê đất, hoặc thỏa thuận góp vốn với người sử dụng đất theo đó người
sử dụng đất sẽ góp vốn bằng quyền sử dụng đất Trong các trường hợp này, người nhận quyền sử dụng đất sẽ trở thành người sử dụng đất đối với diện tích đất liên quan