1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ôn tập CPQT chương 1

29 19 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 56,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công Pháp Quốc Tế hay luật quốc tế là môn học tương đối quan trọng đối với các bạn sinh viên học chuyên ngành liên quan đến luật. Nay chúng tôi xin gửi đến bộ tài liệu ôn tập kiến thức liên quan đến môn học này. Bộ tài liệu gồm 06 chương cơ bản tổng hợp lý thuyết cũng như bài tập và có giải đáp cụ thể. Hy vọng sẽ nhận được sự ủng hộ từ các bạn.

Trang 1

I LÝ THUYẾT

1 Phân tích khái niệm và đặc trưng cơ bản của Luật Quốc tế.

Khái niệm: LQT là một ngành luật độc lập, bao gồm các nguyên tắc và quy phạm điều chỉnhquan hệ giữa các chủ thể do các chủ thể LQT cùng thỏa thuận trên cơ sở bình đẳng tự nguyện vàđược bảo đảm thi hành bởi chính các chủ thể LQT

2 So sánh Luật quốc tế và Luật quốc gia.

Luật quốc gia Luật quốc tế

Chủ thể Cá nhân, pháp nhân,

Nhà nước/Quốc gia (chủthể đặc biệt).hb

Quốc gia (chủ thể cơ bản), TCQTLCP, dân tộc tựquyết

Do các chủ thể thỏa thuận đồng thuận thông qua việc

ký kết, công nhận trên cơ sở bình đẳng tự nguyện

Trang 2

3 So sánh các biện pháp cưỡng chế trong LQT và LQG

So

sánh

Giống Là những quy phạm pháp luật để điều chỉnh mối quan hệ của quốc gia trong

quá trình phát sinh của xã hội

Khác Chủ yếu bản chất của LQT áp dụng cơ

chế tự điều chỉnh, thỏa thuận khi có

tranh chấp, tuy nhiên có những trườnghợp LQT phải áp dụng các biện phápcưỡng chế như xin lỗi, hủy bỏ quan hệngoại giao hoặc tự vệ hợp pháp…

Thì không áp dụng cơ chế tựđiều chỉnh cho các biện phápcưỡng chế mà các biện pháp

cưỡng chế này thường do luật định, được áp dụng khi có

tranh chấp xảy ra và buộc phảithi hành

Do các chủ thể đảm bảo thực hiện nếukhông thể tự thực hiện có thể yêu cầu sựcan thiệp của HĐBALHQ

Do các cơ quan tư pháp: TA,VKS và các cơ quan đảm bảothi hành pháp luật: công an,quân đội

4 Phân biệt công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế, thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế.

Tiêu chí Công pháp quốc tế Tư pháp quốc tế Thương mại quốc

tế

Đầu tư quốc tế

Trang 3

và là một ngành luậtđộc lập bao gồm cácquy phạm pháp luậtđiều chỉnh các quan

hệ pháp luật dân

sự, thương mại, hôn nhân và gia đình, lao động và tố tụng dân sự có yếu

tố nước ngoài

Luật thương mạiquốc tế là tổng thểcác quy tắc, quyphạm pháp luậtđiều chỉnh quan

hệ phát sinh giữa các chủ thể trong hoạt động thương mại xuyên biên giới.

Lĩnh vựcpháp luật baogồm tổng thểcác quy phạmpháp lý quốc

tế điều chỉnh

mối quan hệ giữa nước nhận đầu tư

và đầu tư nước ngoài trong việc khuyến khích và bảo

hộ đầu tư nước ngoài.

Trang 4

tượng điều chỉnh củaLuật Tư pháp quốc

tế Cụ thể:

– Chủ thể là ngườinước ngoài, phápnhân nước ngoài,người Việt Namđịnh cư ở nướcngoài

– Khách thể củaquan hệ đó ở nướcngoài (di sản thừa kế

ở nước ngoài)

– Sự kiện pháp lý làcăn cứ xác lập, thayđổi, chấm dứt quan

hệ đó xảy ra ở nướcngoài (hai công dânViệt Nam kết hônvới nhau tạiCanada…)

+ Thứ nhất: cácquan hệ thương

mại trong lĩnh vực công tức làcác chính sáchthương mại củacác quốc gia; cáckhu vực kinh tế

+ Thứ hai: các

quan hệ giữa các thương nhân (lĩnh vực tư) được

phát sinh trongquá trình ký kết vàthực hiện các giaodịch thương mạiquốc tế các quan

hệ thuộc lĩnh vực

tư (chủ yếu là cáchợp đồng)

– QH giữa các quốc gia –QH giữa bên ký kết nhận đầu tư với nhà đầu

tư của bên

ký kết kia.

–Ví dụ:Điều 4(1) BITgiữa Anh vàViệt Nam2002

–Lợi ích củabên ký kết mànhà đầu tưmang quốctịch

Trang 5

– Phương pháp

xung đột: Các quan

hệ dân sự có yếu tốnước ngoài thườngliên quan đến mộthay nhiều quốc giakhác nghĩa là liênquan đến các hệthống pháp luật khácnhau Như vậy, đây

là phương pháp ápdụng các quy phạmpháp luật xung độtnhằm điều chỉnh cácquan hệ tư phápquốc tế

– Phương pháp

thực chất: Đây là

phương pháp ápdụng các quy phạmpháp luật thực chất

Khác với quy phạmxung đột, quy phạmthực chất trực tiếpđiều chỉnh và quyđịnh quyền và nghĩa

vụ của các bên chủthể tham gia quan hệpháp luật cụ thể

Quy phạm pháp luậtthực chất bao gồm:

quy phạm thực chấtthống nhất (được ghinhận trong Điều ướcquốc tế) và quyphạm thực chấtthông thường (đượcghi nhận trong cácvăn bản pháp luậtquốc gia)

Có hai phươngthức điều chỉnh:– Phương pháp

xung đột: Các

quan hệ dân sự cóyếu tố nước ngoàithường liên quanđến một hay nhiềuquốc gia khácnghĩa là liên quanđến các hệ thốngpháp luật khácnhau Như vậy,đây là phươngpháp áp dụng cácquy phạm phápluật xung độtnhằm điều chỉnhcác quan hệ tưpháp quốc tế

– Phương pháp

thực chất: Đây là

phương pháp ápdụng các quyphạm pháp luậtthực chất Khácvới quy phạmxung đột, quyphạm thực chấttrực tiếp điềuchỉnh và quy địnhquyền và nghĩa vụcủa các bên chủthể tham gia quan

hệ pháp luật cụthể Quy phạmpháp luật thực chấtbao gồm: quyphạm thực chấtthống nhất (đượcghi nhận trongĐiều ước quốc tế)

và quy phạm thựcchất thông thường

Trang 6

tham gia quan hệ pháp

luật quốc tế đều có vị

trí bình đẳng với nhau

Bộ phận cấu thành

cơ bản của quan hệ

Tư pháp quốc tế làthực thể đang hoặc

sẽ tham gia trực tiếpvào các mối quan hệ

Tư pháp quốc tế mộtcách độc lập có cácquyền và nghĩa vụpháp lý nhất địnhđược bảo vệ theo cácquy định của Tưpháp quốc tế và cókhả năng độc lậpchịu trách nhiệmpháp lý theo quyđịnh của pháp luậtđối với những hành

vi do chủ thể đó gâyra

Chủ thể của tư phápquốc tế bao gồm thể

nhân, pháp nhân và nhà nước Thể nhân

và pháp nhân là chủthể cơ bản, nhà nước

là chủ thể đặc biệt

Chủ thể củaThương mại quốctế: thể nhân,

pháp nhân (tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại độc

xuyên, có đăng

ký kinh doanh), quốc gia (hưởng

quy chế đặc biệt,không áp dụngnguyên tắc bìnhđẳng)

–Quốc gia –Nhà đầu tư

Trang 7

Nguồn Nguồn luật chủ yếu là

– Điều ước quốc tế;

– Thực tiễn tòa án

và trọng tài (án lệ) – Tập quán

Nguồn của LuậtThương mại quốc

tế bao gồm:

_ Luật quốc gia _ Điều ước quốc tế

_ Tập quán quốc tế

–Điều ước quốc tế –Tập quán quốc tế –Nguyên tắc của pháp luật

lĩnh vực pháp luật dân sự Bộ máy

cưỡng chế nhà nước

Sử dụng các biệnpháp chế tài của

lĩnh vực pháp luật dân sự Bộ

máy cưỡng chếnhà nước

5 Phân tích các biện pháp bảo đảm thi hành luật quốc tế

Biện pháp bảo đảm thi hành luật quốc tế khi xây dựng các điều ước quốc tế các bên thường thỏathuận các biện pháp cưỡng chế để áp dụng cho các quốc gia vi phạm Đó là những quan hệ mà tựcác chủ thể thỏa thuận xây dựng các biện pháp nhất định vì lợi ích của chính họ Các chủ thể bịhại được quyền sử dụng một số biện pháp nhất định cho quốc gia gây hại Biện pháp cưỡng chếđược thể hiện dưới hai hình thức:

- Cưỡng chế cá thể : trên bình diện quốc tế không có cơ quan cưỡng chế tập trung thường

trực, những biện pháp do chính chủ thể của luật quốc tế thực hiện dưới hình thức cá thể, riêng lẻtức là chủ thể bị hại được quyền sử dụng những biện pháp cưỡng chế trả đũa hay biện

pháp tự vệ đối với chủ thể gây hại cho mình (rút đại sứ về nước, cắt đứt quan hệ ngoại giao,

bao vây kinh tế, giáng trả…) vd: Điều 41, 51 Hiến Chương Liên Hiệp quốc

- Biện pháp cưỡng chế tập thể tức là quốc gia bị hại có quyền liên minh các quốc gia trên cơ sở các cam kết phù hợp để chống lại quốc gia gây hại cho mình LHQ giao cho

HĐBA LHQ có nhiệm vụ giữ gìn hòa bình và an ninh của các quốc gia trong khuôn khổ tuân thủ

Trang 8

hiến chương LHQ, có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế và trừng phạt kể cả dùng vũlực chống lại các quốc gia vi phạm (Điều 41, 42 Hiến chương Liên Hiệp Quốc).

6 Phân tích bản chất của Luật quốc tế và cho biết, bản chất nào quan trọng nhất?

- LQT là sự thỏa thuận ý chí, sự dung hòa về lợi ích của các quốc gia trên cơ sở tương quan lực lượng trong quan hệ quốc tế: Các chủ thể của LQT cơ bản và chủ yếu là các quốc gia

độc lập và bình đẳng chủ quyền, địa vị pháp lý giữa các chủ thể LQT là ngang nhau, không thểthành lập một cơ quan lập pháp để xây dựng LQT vì như vậy sẽ có một cơ quan có quyền lực ởtrên quốc gia , điều đó sẽ làm ảnh hưởng đến chủ quyền tuyệt đối của các quốc gia trong cả đốinội và đối ngoại Vì vậy, LQT với tư cách là hành lang pháp lý bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo

vệ hòa bình thế giới và bảo đảm sự phát triển các quan hệ quốc tế thì việc xây dựng LQT phảiđược thực hiện thông qua hoạt động thỏa thuận giữa các chủ thể trong quá trình ký kết các Điềuước quốc tế và công nhận Tập quán quốc tế Vì việc xây dựng LQT là để tăng cường các quan hệquốc tế và bảo vệ chủ quyền quốc gia trong quan hệ quốc tế, nhằm hướng đến và phục vụ cho lợiích quốc gia Trong quá trình xây dựng LQT không thể thiếu sự đấu tranh của các bên chủ thể đểgiành quyền lợi cho quốc gia của mình bên cạnh đó cũng phải đảm bảo quan hệ quốc tế bìnhđẳng hợp tác cùng có lợi nên không thể thiếu sự kết hợp giữa đấu tranh và nhân nhượng, giữathỏa hiệp và thương lượng

- Là hệ thống pháp luật độc lập, hoàn chỉnh, luật quốc tế điều chỉnh hầu hết các quan hệ

phát sinh giữa các chủ thể quốc tế, những lĩnh vực này ngày càng được mở rộng, phát triển

- Là hệ thống pháp luật có lịch sử hình thành từ lâu đời , LQT không ngừng phát triển và

thể hiện vai trò quan trọng của nó đối với đời sống quốc tế

Trong các bản chất của LQT, sự thỏa thuận ý chí, sự dung hòa về lợi ích của các quốc

gia trên cơ sở tương quan lực lượng trong quan hệ quốc tế là quan trọng nhất vì bản chất nàyđược thể hiện qua địa vị pháp lý bình đẳng giữa các chủ thể và thông qua các nguyên tắc cơ bảncủa LQT được quy định tại Hiến chương Liên hiệp quốc 1945 như: nguyên tắc không can thiệpvào công việc nội bộ, bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia, cấm sử dụng vũ lực hoặc đe dọa

sử dụng vũ lực, các quốc gia thực hiện tận tâm và thiện chí….(còn có tính giai cấp vì theo quanđiểm Mác Lênin thì pháp luật luôn có tính giai cấp phục vụ giai cấp thống trị, được điều phối bởigiai cấp thống trị)

7 Phân tích vai trò của LQT.

- Là công cụ điều chỉnh các quan hệ quốc tế giữa các chủ thể LQT

- Là cơ sở để bảo vệ hòa bình thế giới, là căn cứ để bảo vệ chủ quyền của các quốc gia

là chủ thể của LQT

- Là cơ sở để bảo vệ, tăng cường, phát triển, mở rộng các quan hệ hợp tác quốc tế

- Là công cụ, căn cứ để bảo vệ quyền con người

- Điều chỉnh hành vi của các quốc gia trong quan hệ quốc tế

- Tạo điều kiện cho việc cùng tồn tại giữa các quốc gia

- Tạo hành lang pháp lý cho các quan hệ hợp tác giữa các quốc gia

8 Tại sao trong LQT không tồn tại một cơ quan lập pháp quốc tế chung?

Vì các chủ thể trong LQT cơ bản và chủ yếu là các quốc gia độc lập và bình đẳng về chủ quyền,chủ quyền tuyệt đối của quốc gia cần được bảo hộ khi tham gia quan hệ quốc tế Nếu thành lập

cơ quan lập pháp quốc tế thì quyền lực của cơ quan lập pháp này sẽ cao hơn quốc gia, điều

này sẽ dẫn đến khả năng cơ quan lập pháp xây dựng các quy phạm có ảnh hưởng đến quyền lợi hoặc chủ quyền quốc gia Điều này sẽ vi phạm nguyên tắc cơ bản của LQT: bình

đẳng chủ quyền giữa các quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ…

Trang 9

9 Phân tích mối quan hệ giữa LQT và LQG.

- LQG đối với LQT:

+ Là cơ sở để hình thành LQT: LQT chỉ xuất hiện khi có xuất hiện các quốc gia, sau khi cácquốc gia được thành lập ổn định các quan hệ xã hội trong phạm vi lãnh thổ mới có nhu cầu hợptác cùng phát triển với các quốc gia khác, cho nên trước khi LQT được hình thành một quốc giatham gia điều đã có hệ thống pháp luật quốc gia, các quy phạm LQT cũng là được xây dựng trên

cơ sở tinh thần các quy phạm LQG nhưng thông qua quá trình thỏa thuận để mang lại lợi ích chocác bên thỏa thuận

+ Là công cụ để thực thi LQT: bằng hai cách trực tiếp (đưa thẳng vào áp dụng), và gián tiếp(ban hành các văn bản nội luật hóa)

+ Giúp LQT phát triển văn minh, tiến bộ: sau CMT10 Nga, Hiến pháp Nga quy định: chiếntranh trong bất cứ trường hợp nào cũng ảnh hưởng đến nhân quyền

- LQT đối với LQG:

+ Giúp LQG phát triển theo hướng văn minh tiến bộ VD: nhân quyền

10 Khái niệm và phân loại các chủ thể luật quốc tế.

- Chủ thể LQT là các quốc gia, TCQTLCP, các dân tộc giành quyền tự quyết tham gia vàocác quan hệ quốc tế được điều chỉnh bởi các quy pham LQT

+ Quốc gia: đáp ứng được 03 điều kiện của LQT hiện đại: có lãnh thổ xác định, có dân cư ổnđịnh, có chính quyền quản lý hiệu quả trong thời gian dài (theo LQT hiện đại CƯ Montevideođược coi như một tập quán quốc tế GTr trang 180)

+ TCQTLCP: được thành lập bởi các quốc gia thông qua các điều ước quốc tế, được quy định

cụ thể cơ cấu tổ chức, quyền và nghĩa vụ trong lĩnh vực cụ thể

+ Dân tộc giành quyền tự quyết: thỏa mãn được điều kiện cần và đủ:

• Cần: là dân tộc theo khái niệm của LQT: một tổng thể bao gồm các dân tộc tồn tại và gắn

bó với nhau trên một phạm vi lãnh thổ để tạo thành khái niệm “quốc gia”

• Đủ: đang bị xâm phạm chủ quyền, lệ thuộc vào quốc gia khác; có sự đấu tranh giànhquyền tự quyết; có tổ chức đứng đầu lãnh đạo cuộc đấu tranh

11 Tại sao quốc gia là chủ thể đầu tiên, cơ bản và chủ yếu của LQT (hình thành, áp dụng, đảm bảo thực hiện)

- Quan hệ pháp luật quốc tế đầu tiên và chủ yếu là giữa các quốc gia độc lập, bình đẳng vềchủ quyền

- Quốc gia đóng vai trò là chủ thể đầu tiên, cơ bản và chủ yếu của LQT

- Quốc gia là chủ thể đầu tiên xét về mặt lịch sử, quan hệ quốc tế hình thành từ thời cổđại là giữa các quốc gia, các chủ thể khác sau này mới có

- Quốc gia là cơ sở phát sinh, tồn tại và phát triển chủ yếu của LQT, bởi lẽ quốc gia lànhững chủ thể quan trọng nhất trong việc xây dựng pháp luật quốc tế thông qua việc ký kết cácđiều ước quốc tế và thừa nhận các tập quán quốc tế như là nguồn pháp lý cơ bản điều chỉnh quan

hệ quốc tế

- Quốc gia chiếm vị trí trung tâm trong các quan hệ quốc tế do LQT điều chỉnh hay nóicách khác quan hệ quốc tế về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội đều phát sinh chủ yếu giữa cácquốc gia và cũng chủ yếu điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia

- Quốc gia có quyền và có khả năng lập ra một số chủ thể khác của LQT, đặc biệt là tổchức quốc tế liên chính phủ

Trang 10

- Quốc gia là chủ thể có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ khi tham gia các quan hệ do LQTđiều chỉnh.

12 Vatican và Đài Loan có được xem là quốc gia hay không? Vì sao?

- Không Vatican và Đài Loan là các thực thể đặc biệt trong LQT Không thỏa mãn 04 điềukiện

+ Công dân mang quốc tịch được nhận thẻ “thân phận quốc dân Trung Hoa Dân quốc”

+ Lãnh thổ không riêng biệt mà thuộc Trung Quốc

13 Tại sao TCQT LCP là chủ thể hạn chế của LQT.

- TCQTLCP là thực thể liên kết các quốc gia độc lập và các chủ thể khác của LQT, thànhlập trên cơ sở điều ước quốc tế, có quyền năng chủ thể LQT, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, phù hợpnhằm duy trì hoạt động thường trực và nhằm đạt được những mục đích, tôn chỉ của tổ chức

- TCQTLCP có tư cách chủ thể căn cứ vào điều ước quốc tế thành lập tổ chức và kể từkhi điều ước có hiệu lực

14 Tại sao các TCQTPCP không được coi là chủ thể của LQT hiện đại.

- Vì TCQTPCP là những tổ chức được thành lập bởi các cá nhân hoặc các hiệp hội phi

nhà nước có quy mô hoạt động và thành viên vượt khỏi phạm vi của một quốc gia.

- Mà chủ thể cơ bản chủ yếu và cũng là chủ thể có quyền và có khả năng lập ra một số chủthể khác của LQT là quốc gia

- Cá nhân tuy có thể tham gia vào một số quan hệ quốc tế nhưng không có tư cách độc lập

và có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ pháp lý Cá nhân luôn là những thực thể chịu sự điều

chỉnh và chi phối của pháp luật mà họ là công dân, đồng thời có các quyền và nghĩa vụ do pháp luật quốc gia quy định (tr169)

- Còn các hiệp hội phi nhà nước càng không thuộc các trường hợp có quyền và nghĩa

vụ pháp lý quốc tế.

15 Khái niệm và ý nghĩa pháp lý của sự công nhận của LQT hiện đại.

- Khái niệm: Sự công nhận là một hành vi pháp lý-chính trị của quốc gia công nhận dựatrên nền tảng động cơ nhất định nhằm thừa nhận sự tồn tại của một thành viên mới trong cộngđồng quốc tế, khẳng định qua hệ của quốc gia công nhận đối với chính sách, chế độ chính trị,kinh tế,…của thành viên mới này, đồng thời công nhận thể hiện ý muốn thiết lập các quan hệbình thường và ổn định với thành viên trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống quốc tế

- Hành vi công nhận không làm phát sinh chủ thể mới của LQT mà chỉ:

+ Khẳng định quy chế pháp lý của bên được công nhận, có đầy đủ tư cách pháp lý để tham giaquan hệ quốc tế

+ Tạo điều kiện cho bên được công nhận tích cực tham gia các quan hệ quốc tế, được hưởng cácquyền và gánh vác nghĩa vụ của một chủ thể LQT

+ Tạo những điều kiện thuận lợi để các bên thiết lập quan hệ với nhau, trong đó quan hệ ngoạigiao là hệ quả pháp lý quan trọng nhất

Việc công nhận là sự chấp nhận đường lối ngoại giao, liên kết chính trị, là một mặt trong khả năng đối ngoại khả năng quản lý của chính phủ.

Trang 11

16 Trình bày các thể loại công nhận cơ bản của LQT.

- Công nhận quốc gia mới: công nhận một quốc gia đã đáp ứng được 03 điều kiện của

LQT hiện đại, công nhận chủ thể mới của LQT, không công nhận không làm ảnh hưởng

đến sự hợp tác giữa các bên.

- Công nhận chính phủ mới: công nhận chính phủ được thành lập không theo hiến pháp

(không bằng con đường hợp hiến), không phải hình thức công nhận chủ thể mới (chỉ công

nhận người đại diện hợp pháp cho một quốc gia trong quan hệ quốc tế), không công nhận sẽ không có sự hợp tác giữa các bên.

17 Cho ví dụ nhằm phân biệt công nhận quốc gia và công nhận chính phủ mới.

Sự công nhận quốc gia mới ghi nhận

rằng thực thể đó đã đáp ứng một cách

đầy đủ các điều kiện của một chủ thể

LQT.

Sự công nhận chính phủ mới chỉ là công nhận

người đại diện hợp pháp cho một quốc gia trong quan hệ quốc tế không phải công nhận chủ thể mới.

Một quốc gia không công nhận một quốc

gia khác không làm ảnh hưởng đến quan

hệ giữa các quốc gia đó với nhau

Sự không công nhận bao hàm quyết định không cóbất kỳ quan hệ ngoại giao nào với thực thể đó

Tây Ban Nha công nhận sự ra đời của Hà

Lan vào năm 1684

Pháp công nhận Hợp chủng quốc Hoa

Kỳ khi nước này tuyên bố độc lập từ

Vương quốc Anh

Năm 1950, Chính phủ Anh đưa ra tuyên bố về sựthành lập của chính phủ CHND Trung Hoa

18 Phân biệt de jure và de facto, ad hoc.

Công nhận de jure Công nhận de facto Công nhận ad hoc

Là hành vi công nhận

không chính thức.

Trang 12

chất

Thể hiện sự tin tưởng tuyệt

đối và thực sự muốn thiết

lập quan hệ với bên được

công nhận.

Thể hiện sự chưa tintưởng hoàn toàn vào sựtồn tại hợp pháp

Thể hiện sự thận trọng,

e ngại, miễn cưỡng trong việc thiết lập quan hệ.

Giá trị Công nhận vĩnh viễn,

thường không bị hủy bỏ Công nhận tạm thời, cóthể bị hủy bỏ hoặc duy trì

và nâng lên thành côngnhận de facto

Chỉ phát sinh quan hệ trong

một thời gian nhất định

và sẽ chấm dứt khi hoàn thành xong công việc.

Hành vi vi phạm pháp luật không làm pháp luật mất giá trị pháp lý

Nguyên tắc jus cogen có giá trị bắt buộc chung, là xương sống, cơ sở tồn tại phát triển LQT.

Vi phạm nghiêm trọng cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế

Câu 23:

 Nêu LT cơ bản về NT không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

 Từ đó, nêu lên quan điểm của bản thân (phải có dẫn chứng):

 Những hành vi can thiệp trực tiếp hoặc gián tiếp vào công việc nội bộ của cácquốc gia hiện nay chỉ là hành vi đơn lẻ, không đại diện cho toàn thể các chủ thểcủa LQT Những hành vi như vậy chưa/sẽ/có những hành vi đã bị xử lý bởi LQT(đặc biệt là HĐBA LHQ) => Không thể từ những hành vi đơn lẻ đó mà chúng taloại trừ giá trị hiệu lực của các NT cơ bản của LQT Ví dụ: Trọng vụ giữaNicaragua với Mỹ, Tòa ICJ đã xác định chung rằng Mỹ đã can thiệp vào côngviệc nội bộ của Nicaragua thông qua hành vi tài trợ tài chính cho các nhóm phiến

quân contra hoạt động chống lại chính phủ Nicaragua Tòa cho rằng “theo luật pháp quốc tế, nếu một Quốc gia có ý định lật đổ chính phủ của một Quốc gia khác, thì đã đủ để xem là một hành vi can thiệp của một Quốc gia vào công việc nội bộ của Quốc gia khác, bất kể mục đích chính trị của Quốc gia đó có chính đáng hay không” Tòa khẳng định rằng luật pháp quốc tế không cho phép một

Trang 13

quyền can thiệp dựa trên sự khác biệt về thể chế chính trị hay ý thức hệ: Mỹkhông thể viện dẫn rằng Nicaragua là một chế độ độc tài công sản toàn trị để canthiệp vào nước này Từ ví dụ trên, có thể thấy rằng NT không can thiệp vào côngviệc nội bộ của nhau không bị mất đi giá trị hiệu lực bởi các hành vi can thiệp củacác quốc gia trong thực tiễn, không thể vì một hành vi đơn phương, đơn lẻ mà loạitrừ đi hiệu lực của NT này Chính Tòa ICJ cũng đã công nhận hiệu lực pháp lýquốc tế của NT này thông qua Nghị quyết 2625 năm 1970 của Đại hội đồng LHQ.

đã phải chịu đựng “nỗi đau đớn không nói thành lời” hai lần trong cuộc đời ngắn ngủi của họ Do

đó, vũ lực cần phải được hạn chế mạnh mẽ hơn và hiệu quả hơn, không chỉ bằng quy định màcòn bằng một cơ chế bảo đảm và giám sát thực hiện hiệu quả Và để đáp ứng suy nghĩa đó, Hiếnchương Liên hợp quốc năm 1945 đã quy định nguyên tắc cấm đe dọa sử dụng hay sử dụng vũ lực

là một trong những nguyên tắc của Tổ chức này, giao cho Hội đồng Bảo an trách nhiệm chínhyếu để giám sát thực thi nhằm bảo đảm duy trì hòa bình và an ninh quốc tế

Ngoài được quy định tại Điều 2(4) Hiến chương, nguyên tắc này còn tồn tại trong tập quán quốc

tế Trong phán quyết kinh điển của mình trong Vụ Nicaragua và Mỹ năm 1986, Tòa án Công lýQuốc tế (ICJ) đã lần đầu tiên công nhận nguyên tắc này là một quy phạm tập quán quốc tế, ràngbuộc tất cả các quốc gia trên thế giới Hơn nữa, có thể do tầm quan trọng không thể chối cãi củanguyên tắc mà nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực còn được công nhận là một quy phạm mệnh lệnhbắt buộc chung (quy phạm jus cogens) – một trong những quy phạm hiếm hoi được xem có giátrị pháp lý cao nhất, vượt trên và không chấp nhận bất kỳ sự vi phạm nào (có thể ví quy phạm juscogens như quy phạm hiến định trong hệ thống pháp luật quốc gia) Tóm lại, về mặt pháp lý,cộng đồng quốc tế đã xác lập và gia cố nguyên tắc này bằng tất cả các biện pháp có thể để bảođảm đây là một nguyên tắc cứng, bất khả xâm phạm, không thể vượt qua trong luật pháp quốc tế.Trong Vụ Nicaragua v Mỹ, Tòa ICJ đã nêu cụ thể những hành vi có thể được xem là sử dụng vũlực, bao gồm tấn công vũ trang; đe dọa sử dụng hay sử dụng vũ lực xâm phạm biên giới quốc tế;

để buộc giải quyết tranh chấp; trả đũa bằng vũ lực; sử dụng vũ lực ngăn chặn các dân tộc thực thiquyền bình đẳng và tự quyết; tổ chức hay khuyết khích tổ chức các nhóm vũ trang không chínhquy, bao gồm cả lính đánh thuê, tấn công vào lãnh thổ nước khác; hoặc tổ chức, xúi giục, hỗ trợ,tham gia vào các cuộc bạo động dân sự, hoạt động khủng bố ở nước khác; dung dưỡng cho cáchoạt động có tổ chức trong lãnh thổ của mình để thực hiện các hành vi trên Trong vụ này, Tòacho rằng Mỹ đã vi phạm nguyên tắc cấm đe dọa sử dụng và sử dụng vũ lực khi: tấn công bằngkhông quân và hải quân vào lãnh thổ, cảng biển, các đường ống dầu và kho dầu, và tàu tuần tracủa Nicaraqua trong khu vực cảng biển, và huấn luyện, vũ trang, trang thiết bị và tài trợ tài chính

và cung cấp nhóm vũ trang chống chính phủ (contra forces), đã khuyến khích, hỗ trợ và trợ giúpcác hoạt động quân sự và bán quân sự chống lại Nicargua, đã đặt mìn ở nội thủy và lãnh hải củaNicaragua

=> Giải thích tương tự câu trên

Câu 28:

Trang 14

TACLQT là cơ quan xét xử quốc tế:

+ Không có quyền hình thành pháp luật quốc tế, không phải chủ thể

+ hình thành giải thích án lệ, tư vấn pháp lý cho các chủ thể

+ bản án chỉ có giá trị với các quốc gia trong bản án

+ các quốc gia khác có thể áp dụng các bản án quyết định như tập quán quốc tế

+ hình thành, giải thích và áp dụng các tập quán quốc tế

Câu 29: Trước những chỉ trích từ phía Liên Hợp quốc, ngày 21/8/2016, Tổng thống Philippines tuyên bố rằng Philippines có thể rút khỏi Liên Hợp quốc và mời Trung Quốc cùng các nước châu Phi thành lập một tổ chức quốc tế khác Cơ sở của vấn đề này là việc Tổng thống Philippines cho rằng tổ chức Liên hợp quốc đã can thiệp vào công việc nội bộ của nước này, khi Philippines thực hiện các hành động mạnh mẽ chống lại tội phạm ma túy Bằng những kiến thức về LQT, hãy bình luận vấn đề trên.

Trả lời:

Trong vụ việc này, LHQ không vi phạm bất kỳ nguyên tắc hay QPPLQT nào Việc chínhphủ Philippines thi hành chiến dịch tiêu diệt truy quét tội phạm ma túy với quy mô lớn (hơn 7000nghi phạm sử dụng ma túy và buôn bán ma túy được cho là đã bị các sĩ quan Cảnh sátPhilippines hoặc những tay súng giấu tên giết chết) đã vi phạm nghiêm trọng các quyền cơ bản

của con người, nhân đạo, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hòa bình và an ninh quốc tế trái với mục đích của LHQ là “duy trì hòa bình và an ninh quốc tế” Do đó, việc HĐBA LHQ can

thiệp giải quyết vấn đề này là hoàn toàn hợp lý theo Điều 39 HCLHQ và đúng với nguyên tắckhông can thiệp vào công việc nội bộ của LQT

Nếu tuyên bố của Tổng thống Duterte được Quốc hội Philippines phê chuẩn, Philippineskhông còn là thành viên LHQ (và cùng Trung Quốc lập ra tổ chức đối lập khác chẳng hạn) Mặcnhiên quốc gia Philippines không còn bị ràng buộc bởi các công ước nền tảng của tổ chức này.Các nguyên tắc hòa bình của Hiến chương LHQ, cũng như UNCLOS, sẽ vô hiệu lực (điều đócũng sẽ dẫn đến việc Phán quyết ngày 12/7/2016 của PCA về những tranh chấp về cách diễn giải

và áp dụng UNCLOS giữa Philippines và Trung Quốc cũng sẽ không còn hiệu lực áp dụng cho

cả hai bên) Tuy nhiên, cho dù Philippines có rút khỏi LHQ thì vẫn phải tuân thủ 7 nguyên tắc

cơ bản của LQT vì các nguyên tắc này là nguyên tắc jus cogens (bắt buộc) đối với mọi chủ thể của LQT.

Mặt khác, Hiến chương LHQ, cũng như các công ước khác, là những công ước nền tảngnlàm nên "trật tự pháp lý thế giới", từ sau Thế chiến Thứ II đến nay Giả sử/có thể LHQ chưathực hiện được hết những tiêu chí về "hòa bình" của mình Nhưng thử tưởng tượng, nếu không

có "trật tự pháp lý" mà tổ chức này là một hình thức đại diện, chắc chắn nhân loại vẫn còn sốngtrong cảnh chiến tranh triền miên, mạnh được yếu thua, cá lớn nuốt cá bé Và nếu như không cóLHQ thì dĩ nhiên những quốc gia "nhỏ", nhiều tài nguyên với một vị trí chiến lược quan trọng,như Philippines, chắc chắn sẽ bị một đế quốc nào đó, có thể là Trung Quốc, Nhật hay Hoa Kỳ, chinh phục

Do đó, chỉ một ngày sau khi đưa ra tuyên bố này, ngoại trưởng Philippines đã tuyên bốPhilippines sẽ không rời khỏi định chế quốc tế LHQ

HC LHQ có thể áp dụng cho dù quốc gia đó có là thành viên hay không là thành viên của LHQ Khi có tình trạng đe dọa đến hòa bình và an ninh quốc tế thì HĐBA LHQ có

thể áp dụng chương VII HCLHQ để thực hiện các biện pháp từ cấp độ nhẹ đến cấp độcao nhất để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế Cho dù Philippines có rút ra khỏi LHQ đi

chăng nữa thì các chế tài của LHQ vẫn có thể được áp dụng đối với Philippines Hơn nữa, HCLHQ cũng không có cơ chế cho phép rút ra khỏi LHQ.

Ngày đăng: 14/11/2021, 12:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

trực, những biện pháp do chính chủ thể của luật quốc tế thực hiện dưới hình thức cá thể, riêng lẻ tức là  chủ thể bị hại được quyền sử dụng những biện pháp cưỡng chế trả đũa hay biện - Ôn tập CPQT chương 1
tr ực, những biện pháp do chính chủ thể của luật quốc tế thực hiện dưới hình thức cá thể, riêng lẻ tức là chủ thể bị hại được quyền sử dụng những biện pháp cưỡng chế trả đũa hay biện (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w