1 ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC LUẬT HÌNH SỰ PHẦN CÁC TỘI PHẠM 2 CHƯƠNG CÁC TỘI XÂM PHẠM AN NINH QUỐC GIA I Vài nét lịch sử lập pháp II Khái niệm và đặc điểm chung về các tội xâm phạm ANQG 1) Định nghĩa Các tội xâm phạm anh ninh quốc gia là những hành vi đặc biệt nguy hiểm cho xã hội được thực hiện với lỗi cố ý xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, chế độ xã hội, chế độ nhà nước CHXHXNVN, xâm phạm sự tồn tại, vững mạnh của chính quyền nhân dân 2) Đặc điểm chung của CTTP a) Kh.
Trang 11
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC LUẬT HÌNH SỰ- PHẦN CÁC TỘI PHẠM
Trang 2
CHƯƠNG CÁC TỘI XÂM PHẠM
AN NINH QUỐC GIA
2) Đặc điểm chung của CTTP
a) Khách thể loại
Là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, chế độ xã hội, chế độ nhà nước CHXHXNVN, xâm phạm sự tồn tại, vững mạnh của chính quyền nhân dân
a) Mặt khách quan
Loại cấu thành: phổ biến là cấu thành hình thức, có 12/14 tội là tội phạm có cấu
thành hình thức, hai tội phạm có cấu thành vật chất
Hành vi : chủ yếu là hành động phạm tội Một số ít trường hợp được thực hiện
dưới dạng không hành động phạm tội như hành vi phá hoại
Các dạng hành vi khách quan cụ thể:
- Hành vi trực tiếp uy hiếp sự tồn tại của chính quyền nhân dân;
- Hành vi trực tiếp uy hiếp sự vững mạnh của chính quyền nhân dân;
b) Chủ thể của tội phạm
Công dân Việt nam, người nước ngoài, người không quốc tịch
Hầu hết là tội phạm có chủ thể thường, một số ít tội phạm có chủ thể đặc biệt
c) Mặt chủ quan
Lỗi : cố ý trực tiếp thể hiện ở chổ người phạm tội nhận thức rõ tính chất nguy hiểm
cho xã hội của hành vi chống lại nhà nước
Mục đích : chống chính quyền nhân dân thể hiện ở hai mức độ:
Nhằm lật đổ chính quyền nhân dân (Điều 108, 109 BLHS)
Nhằm làm suy yếu chính quyền nhân dân (các điều luật còn lại)
3) Đường lối xử lý
Tỷ lệ điều luật quy định HP đặc biệt nghiêm khắc trong tổng các điều luật trong chương
* Tỷ lệ các loại tội phạm trong tổng số các KHP
Trang 33
CÁC TỘI XÂM PHẠM TÍNH MẠNG, SƯC KHỎE, NHÂN PHAM, DANH DỰ
I Khái niệm chung
- Các tội xâm phạm sức khỏe;
- Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự;
CTVC - dấu hiệu hậu quả chỉ là cơ
sở để xác định thời điểm hoàn thành
tội phạm
Điều 123, 134 với lỗi cố ý trực tiếp
CTVC - dấu hiệu hậu quả là cơ sở để
xác định tội phạm Điều 123, 124 với lỗi cố ý gián tiếp; Điều 125, 126, 127, 128, 129, 130,
Trang 4 Thiệt hại tinh thần
Mối quan hệ nhân quả
c) Biểu hiện chủ quan:
Động cơ là dấu hiệu định tội : Điều 126, 127, 137
Mục đích là dấu hiệu định tội : Đieu 156
Khoan hồng đối với những trường hợp có tình tiết giảm nhẹ đặc biệt
Không coi là tội phạm trong trường hợp phòng vệ chính đáng, tình thế cấp thiết
II Các tội phạm cụ thể
Điều 123, 124, 125, 126, 127, 134, 141, 143, 145, 1153 (Các tội còn lại – Sinh viên tự nghiên cứu)
1 Tội giết người (Điều 123 BLHS)
Điều 123 : là hành vi cố ý tước đoạt tính mạng người khác trái pháp luật
Hành động hoặc không hành động có khả năng gây chết người
QHNQ
Chết người
MCQ Lỗi cố ý trực tiếp hoặc lỗi cố ý gián tiếp
Một số tình tiết định khung tăng nặng của tội giết người (K1 Đ 123)
a) Giết 02 người trở lên;
b) Giết người dưới 16 tuổi;
c) Giết phụ nữ mà biết là có thai;
d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;
đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;
e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất
nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;
Trang 55
h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;
i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ;
k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;
l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;
m) Thuê giết người hoặc giết người thuê;
Tội giết con mới đẻ hoặc
vứt bỏ con mới đẻ
(Đ124)
Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Đ125)
Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng (Đ126)
2 Tội giết con mới đẻ hoặc vứt bỏ con mới đẻ (Đ124)
ĐTTĐ : trẻ sinh ra trong 7 ngày tuổi
Chủ thể: người mẹ đẻ của đứa trẻ
3 Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Đ125)
- Phạm tội trong tình trạng tinh thần bị kích động mạnh
- Do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân
- Đối với người phạm tội hoặc người thân của họ;
- Nạn nhân bị tử vong
4 Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng (Đ126)
- Hành vi tấn công phải nguy hiểm đáng kể cho xã hội và trái pháp luật;
- Sự tấn công đang hiện hữu;
- Xâm phạm các lợi ích được pháp luật bảo vệ;
- Hành vi phòng vệ phải nhằm vào chính kẻ tấn công;
- Hành vi phòng vệ rõ ràng quá mức cần thiết để gạt bỏ sự tấn công;
Trang 6- Hậu quả chết người
5 Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ (Đ 127)
Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ (Đ 97) Chủ thể Người đang thi hành công vụ
MKQ Hành vi: dùng vũ lực (trong đó có thể là dùng vũ khí) ngoài trường
hợp pháp luật cho phép để thực hiện công vụ
Hậu quả: chết người
thương khác làm tổn hại đến sức khỏe của con người
Hậu quả: thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe của người khác
MCQ
Lỗi : cố ý
7 Tội hiếp dâm và tội cưỡng dâm
Tội hiếp dâm (Điều 141) Tội cưỡng dâm (Điều 143)
- Lợi dụng quan hệ lệ thuộc;
- Lợi dụng tình trạng quẫn bách để ép buộc bằng cách
đe dọa hoặc hứa hẹn để khống chế tư tưởng
- Hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác
Giao cấu trái phép
8 Tội giao cấu với trẻ em
Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13
đến dưới 16 tuổi (Điều 145) ĐTTĐ Người từ đủ 13 đến dưới 16 tuổi
Hành vi khách quan Giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác
Trang 77
Tội mua bán người dưới 16 tuổi (Điều 151 BLHS)
Hành vi khách quan - Mua bán trẻ em:
a) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người dưới 16 tuổi để giao, nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trừ trường hợp vì mục đích nhân đạo;
b) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người dưới 16 tuổi để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác;
c) Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người dưới 16 tuổi để thực hiện hành vi quy định tại điểm a hoặc điểm
b khoản này
Trang 8
CÁC TỘI XÂM PHẠM QUYỀN TỰ DO CỦA CON NGƯỜI, QUYỀN TỰ DO,
DÂN CHỦ CỦA CÔNG DÂN
I- KHÁI NIỆM VỀ NHÓM TỘI PHẠM
1.1 Định nghĩa
Các tội xâm phạm quyền tự do của con người, quyền tự do, dân chủ của công dân là những hành vi nguy hiểm cho xã hội, có lỗi gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho quyền tự do của con người, quyền tự do, dân chủ của công dân được pháp luật bảo vệ
1.2 CÁC ĐẶC TRƯNG CHUNG CỦA NHÓM TỘI PHẠM
1.2.1 KHÁCH THỂ LOẠI
QUAN HỆ XÃ HỘI BỊ XÂM HẠI
- Là những quyền tự do của con người, quyền tự do, dân chủ của công dân được Hiến pháp và pháp luật bảo vệ bị hành vi phạm tội gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại
* Các quyền bị xâm phạm được ghi nhận trong Hiến pháp năm 2013 gồm :
- Quyền bất khả xâm phạm về thân thể;
- Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí;
- Quyền bầu cử và ứng cử của công dân;
- Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, thư tín;
- Quyền được lao động;
- Hành vi xâm phạm các quyền tự do của con người, quyền tự do, dân chủ của công dân
- Hầu hết được thể hiện dưới hình thức hành động phạm tội
Không hành động phạm tội : điểm b khoản 1 Điều 166
HẬU QUẢ
- Gây thiệt hại cho quyền tự do của con người, quyền tự do, dân chủ của công dân
- Là dấu hiệu bắt buộc đối với những tội có CTTP VC
1.2.3 BIỂU HIỆN CHỦ QUAN
- Tất cả các tội phạm đều có lỗi cố ý
- Động cơ phạm tội : Điều 162
1.2.4 CHỦ THỂ
- Hầu hết là chủ thể thường
- Chủ thể đặc biệt : ở những tội có dấu hiệu định khung lợi dụng chức vụ, quyền hạn (điểm b khoản 2 các Điều 163, 164, 167 …)
Trang 10CÁC TỘI XÂM PHẠM CHẾ ĐỘ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
I Khái niệm chung
Quan hệ xã hội bị xâm hại : chế độ hôn nhân và gia đình
Đối tượng tác động: Người có quan hệ gia đình, vợ chồng
b) Biểu hiện khách quan
Hành vi xâm phạm chế đô gia đình: gồm những hành vi như loạn luân, ngược đãi cha mẹ vợ chồng con cái, từ chối nghĩa vụ cấp dưỡng
Hậu qua: Các thiệt hại về tinh thần
c) Biểu hiện chủ quan
Cưỡng ép kết hôn, ly hôn
Cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ
Cản trở ly hôn
Hai hành vi trên chỉ cấu thành TP khi thực hiện với một trong các thủ đoạn sau: + Hành hạ;
Trang 11Hành vi chỉ cấu thành tội phạm khi :
a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;
b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm
MCQ: cố ý
Chủ thể: thường
3 Tội loạn luân (Điều 84)
Hành vi : thuận tình giao cấu giữa những người có cùng dòng máu trực hệ
Trang 12CÁC TỘI XÂM PHẠM SỞ HỮU
I KHÁI NIỆM CHUNG
1 Định nghĩa
Các tội xâm phạm sở hữu là các hành vi có lỗi, gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại cho quan hệ sở hữu và sự gây thiệt hại này thể hiện đầy đủ bản chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội
2 Các đặc trưng chung của nhóm tội phạm
a) Khách thể loại
* Quan hệ xã hội bị xâm hại: quan hệ sở hữu
Quan hệ sở hữu bao gồm :
Quyền chiếm hữu,
Quyền sử dụng,
Quyền định đoạt
* Đối tượng tác động là tài sản, bao gồm:
- Vật có thực;
+ Là sản phẩm lao động của con người
+ Không có tính năng đặc biệt
- Tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền;
- Các quyền tài sản
*Ý nghĩa của đối tượng tác động
- Định tội:
+ Tính chất của loại tài sản;
+ Định lượng tối thiểu của tài sản
- Định khung hình phạt;
- Quyết định hình phạt
b) Biểu hiện khách quan
LOẠI CẤU THÀNH TỘI PHẠM
Cấu thành tội phạm hình thức
Cấu thành tội phạm vật chất
Các tội phạm từ Điều 171 đến Điều 180
HÀNH VI PHẠM TỘI
Hành vi chiếm đoạt tài sản;
- Định nghĩa
Trang 1313
Chiếm đoạt tài sản là hành vi cố ý chuyển biến trái pháp luật tài sản đang thuộc
sự quản lý của người khác thành tài sản của mình
- Các đặc điểm của hành vi chiếm đoạt tài sản
+ Làm cho chủ tài sản mất khả năng thực tế thực hiện quyền sở hữu tài sản của mình; đồng thời tạo cho người chiếm đoạt có thể thực hiện các quyền đó;
+ Tài sản bị chiếm đoạt phải đang nằm trong sự quản lý của một chủ thể;
+ Lỗi cố ý trực tiếp
- Y nghĩa của hành vi chiếm đoạt tài sản
+ Phân biệt các tội phạm sở hữu có tính chất chiếm đoạt với các tội phạm không có tính chất chiếm đoạt;
+ Phân biệt các tội phạm sở hữu có tính chất chiếm đoạt với các quan hệ pháp luật dân sự, kinh tế (không phải là tội phạm)
- Các hình thức chiếm đoạt tài sản
Cướp tài sản;
Cưỡng đoạt tài sản;
Cướp giật tài sản;
Công nhiên chiếm đoạt tài sản;
Trộm cắp tài sản;
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản;
Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Hành vi chiếm giữ trái phép tài sản
- Định nghĩa: Chiếm giữ trái phép tài sản là hành vi cố tình không giao trả tài sản do ngẫu nhiên mà chiếm hữu được
- Phân tích:
Đối tượng tác động của tội phạm này là tài sản chưa có chủ hoặc không có chủ Đó là những tài sản đã thoát ly khỏi sự chiếm hữu của chủ tài sản hoặc tài sản chưa được phát hiện
Người phạm tội do ngẫu nhiên mà có được tài sản như do được giao nhầm, tìm được, bắt được…
Người phạm tội đã có hành vi chiếm giữ trái phép tài sản nói trên (cố tình không trả tài sản lại cho chủ tài sản hoặc không giao nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu)
Hành vi sử dụng trái phép tài sản
Hành vi sử dụng trái phép tài sản là hành vi khai thác lợi ích do tài sản đem lại mà
không được sự đồng ý của người quản lý tài sản
Hành vi huỷ hoại hoặc làm hư hỏng tài sản
- Hành vi huỷ hoại tài sản: là hành vi làm cho tài sản mất giá trị sử dụng ở mức độ không còn hoặc khó có khả năng khôi phục lại được
- Hành vi làm hư hỏng tài sản: là hành vi làm giá trị sử dụng của tài sản bị mất ở mức độ còn điều kiện khôi phục lại được
Hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản
- Hành vi thiếu trách nhiệm gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản: là hành vi của người có nhiệm vụ trực tiếp trong công tác quản lý tài sản của Nhà nước, vì thiếu trách nhiệm đã gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước
Trang 14- Hành vi vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản: là hành vi vi phạm (không tuân thủ hoặc tuân thủ không đầy đủ) những quy tắc sinh hoạ thông thường liên quan đến việc bảo vệ tài sản dẫn đến gây thiệt hại cho tài sản
DẤU HIỆU HẬU QUẢ
Dấu hiệu hậu quả trong các tội xâm phạm sở hữu là những thiệt hại về:
THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC KHUNG HP
140
4tr – < 50tr
Hoặc dưới 4 triệu đồng nhưng thuộc các trường hợp luật quai định
- Bảo vật quốc gia
- Từ 1,5 tỷ đồng trở lên
179 100 - <500tr 500 tr– < 2 tỷ 2 tỷ trở lên
180 100 - <500tr 500tr trở lên
THIỆT HẠI VỀ THỂ CHẤT (TÍNH MẠNG, SỨC KHOẺ)
TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC KHUNG HP
168, 169, 1171 < 11% 11 – 30% 31 – 60%
61% trở lên;
Làm chết người
HẬU QUẢ NGHIÊM TRỌNG KHÁC
Hậu quả nghiêm trọng khác: là những thiệt hại về tài sản, tính mạng, sức khoẻ,
hoặc hậu quả phi vật chất (trật tự an toàn xã hội… ) do hành vi xâm phạm quyền sở hữu
gây ra
c) Biểu hiện chủ quan
* Lỗi: cố ý hoặc vô ý
* Động cơ phạm tội
* Mục đích phạm tội
Trang 15b) Dấu hiệu pháp lý
Khách thể
Khách thể của tội cướp tài sản đồng thời xâm phạm hai quan hệ là quan hệ sở hữu
và quan hệ nhân thân
Mặt khách quan
- Cấu thành tội phạm: Tội phạm có cấu thành cắt xén
- Hành vi: Người phạm tội thực hiện một trong các hành vi sau:
o Dùng vũ lực: là hành vi dùng sức mạnh vật chất tác động vào người khác nhằm đè bẹp hoặc làm tê liệt sự chống cự của người này
o Đe doạ dùng vũ lực ngay tức khắc: là hành vi dùng lời nói hoặc
cử chỉ doạ sẽ dùng vũ lực ngay tức khắc, khiến người bị hại bị
tê liệt ý chí
o Có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được:là hành vi dùng mọi thủ đoạn khác nhau để đưa đến tình trạng trên như cho uống thuốc ngủ, thuốc độc…
Chủ thể
Chủ thể thường (người phạm tội có năng lực TNHS và đủ tuổi chịu TNHS)
Mặt chủ quan
- Lỗi: cố ý trực tiếp
Trang 16- Mục đích: nhằm chiếm đoạt tài sản (đây là dấu hiệu định tội)
2 Cưỡng đoạt tài sản (Điều 170 BLHS)
Cưỡng đoạt tài sản là hành vi đe doạ sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản
- Đe doạ sẽ dùng vũ lực: là hành vi đe doạ sẽ dùng sức mạnh vật chất gây thiệt hại cho tính mạng, sức khoẻ của người khác nếu không thoả mãn yêu cầu chiếm đoạt của người phạm tội
- Có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác: là hành vi đe doạ gây thiệt hại
về tài sản, danh dự, uy tín bằng bất cứ thủ đoạn nào nếu người bị uy hiếp không thoả mãn yêu cầu chiếm đoạt của người phạm tội
3 Cướp giật tài sản (Đ.171)
Cướp giật tài sản là hành vi nhanh chóng chiếm đoạt tài sản môt cách công khai
- Dấu hiệu công khai: người phạm tội biết hành vi chiếm đoạt của mình có tính chất công khai và không có ý định che đậy hành vi đó; người quản lý tài sản có khả năng nhận biết được hành vi này ngay khi nó đang xảy ra
- Dấu hiệu nhanh chóng: người phạm tội lợi dụng sự sơ hở của người quản lý tài sản nhanh chóng tiếp cận tài sản, nhanh chóng chiếm đoạt tài sản và nhanh chóng tẩu thoát
4 Công nhiên chiếm đoạt tài sản (Đ.172)
Công nhiên chiếm đoạt tài sản là hành vi lợi dụng chủ tài sản không có điều kiện ngăn cản công nhiên chiếm đoạt tài sản của họ
- Hành vi chiếm đoạt tài sản phải diễn ra một cách công khai
- Hành vi phạm tội phải diễn ra trong hoàn cảnh chủ tài sản không có điều kiện ngăn cản hành vi chiếm đoạt tài sản
- Tài sản bị chiếm đoạt đang trong sự quản lý của người khác
6 Lừa đảo chiếm đoạt (Điều 174)
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác bằng thủ đoạn gian dối
Trang 1717
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản gồm 2 hành vi:
- Hành vi lừa dối là hành vi cố ý đưa ra thông tin không đúng sự thật nhằm để người khác tin đó là sự thật mà giao tài sản
- Hành vi chiếm đoạt tài sản
7 Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Đ.175)
Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là hành vi chiếm đoạt toàn bộ hoặc một phần tài sản đã được giao một cách ngay thẳng, hợp pháp trên cơ sở một hợp đồng
Hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản có đặc điểm:
- Hành vi nhận tài sản một cách ngay thẳng, hợp pháp từ chủ tài sản
- Hành vi chiếm đoạt toàn bộ hoặc một phần tài sản đã nhận, bằng cách:
+ Dùng thủ đoạn gian dối để không trả lại tài sản;
+ Mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả tài sản;
+ Sử dụng vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến tình trạng không có khả năng trả lại
Trang 18CÁC TỘI XÂM PHẠM TRẬT TỰ QUẢN LÝ KINH TẾ
I Khái niệm chung
1 Định nghĩa
Các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế là những hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm hại nền kinh tế quốc dân, gây thiệt hại cho lợi ích của Nhà nước, lợi ích hợp pháp của tổ chức và của công dân qua việc vi phạm qui định của Nhà nước trong quản lý kinh tế
2 Các đặc trưng chung
a) Khách thể loại
- Quan hệ xã hội bị xâm hại
Trật tự quản lý kinh tế
Trật tự quản ký KT là tổng thể các quy trình, thủ tục, nội dung, phạm vi, địa vị pháp
lý của chủ thể khi tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh, lưu thông hàng hóa, sản phẩm cũng như sử dụng các nguồn tài nguyên để tạo ra lợi nhuận
- Đối tượng tác động:
- Hàng hóa, hàng giả, hàng cấm;
- Các loại tem giả, vé giả;
- Các đối tượng sở hữu công nhiệp
- Các loại tài nguyên
- Các loại tiền, ngân phiếu, công trái, séc và các loại giấy tờ có giá khác;
b) Biểu hiện khách quan
Hành vi khách quan của các tội xâm phạm TTQLKT gồm 2 loại:
- Hành vi sản xuất, kinh doanh, lưu thông hàng hóa, sử dụng, khai thác tài nguyên trái phép mà chủ thể là bất kỳ ai
- Hành vi cố ý vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế của người
có chức vụ, quyền hạn
*Hậu quả của tội phạm
-Thiệt hại về tài sản (thất thu, mất mát tài sản…);
-Thiệt hại thể chất (tính mạng, sức khỏe);
-Thiệt hại phi vật chất: ảnh hưởng nghiêm trọng đến chính sách của Nhà nước, kế hoạch sản xuất-kinh doanh của tổ chức; làm lũng đoạn thị trường; mất đoàn kết nội bộ, làm hư hỏng cán bộ…
+ Đã bị kết án nhưng chưa được xóa án mà còn vi phạm
d) Mặt chủ quan
- Lỗi: cố ý;
- Động cơ vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác