Ø Chẩn đoán vào viện:- Bệnh chính: Loét dạ dày - Bệnh kèm: Gout mạn - Biến chứng: Chưa... Nội soiMô tả: Thực quản: niêm mạc hồng trơn láng, phản quang tốt Dạ dày: lòng dạ dày sạch Tâm ph
Trang 1BỆNH ÁN NỘI KHOA
Trang 27 Ngày vào viện: 16h30, ngày 3/3/3022
8 Ngày làm bệnh án: 14 giờ ngày 8/3/2022
Trang 4● Ghi nhận tại cấp cứu
Trang 5Ø Chẩn đoán vào viện:
- Bệnh chính: Loét dạ dày
- Bệnh kèm: Gout mạn
- Biến chứng: Chưa
Trang 6+ Viêm dạ dày không rõ ràng
- Chưa ghi nhận tiền sử dùng thuốc NSAID, Corticosteroid trước đó
- Chưa ghi nhận tiền sử dị ứng thuốc thức ăn
- Rượu bia thỉnh thoảng có uống, không rõ lượng
- Thuốc lá 1,5 gói ngày trong 20 năm
Trang 7IV- THĂM KHÁM HIỆN TẠI (9h ngày 8/3/2022)
1 Toàn thân
- Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt
- Da niêm mạc hồng
- Không phù, không xuất huyết dưới da
- Không tuần hoàn bàng hệ
- Tuyến giáp không lớn, hạch ngoại vi không sờ thấy
Trang 82. Cơ quan:
a Tiêu hóa:
▪ Không đau bụng, ăn uống được, không buồn nôn, không nôn, không ợ hơi, ợ chua
▪ Đại tiện phân vàng, thành khuôn
▪ Bụng mềm, cân đối, không chướng, di động theo nhịp thở, không sẹo mổ cũ
▪ Ấn điểm thượng vị không đau
▪ Murphy (+), Mac-burney (-),Mayo - Robson (-), Phản ứng thành bụng (-)
▪ Gan lách không sờ chạm
▪ Không gõ đục vùng thấp
▪ Âm ruột 6 lần/phút, không nghe âm thổi bất thường
Trang 9b Hô hấp:
- Không ho, không khó thở.
- Lồng ngực cân đối, di động đều theo nhịp thở, không sẹo mổ cũ.
- Rung thanh đều hai phế trường.
- Gõ trong hai phế trường.
- Rì rào phế nang nghe rõ, chưa nghe rales.
c Tuần hoàn:
- Không hồi hộp, không đánh trống ngực.
- Mạch ngoại vi bắt rõ, mạch 90 lần/phút.
- Mỏm tim đập ở khoảng gian sườn V đường trung đòn trái.
- Nhịp tim rõ, T1 T2 rõ đều, chưa nghe âm bệnh lý.
Trang 10d Thận – Tiết niệu:
- Không tiểu buốt tiểu rắt.
- Nước tiểu vàng trong.
- Không có dấu thần kinh khu trú.
- Trương lực cơ bình thường.
- Các khớp vận động trong giới hạn bình thường.
f Các cơ quan khác
- Chưa ghi nhận bất thường.
Trang 122 Sinh hoá máu
Creatinine: 90 umol/l(53-120)
Cholesterol: 7.8 mmol/L(3.9-5.2) Triglycerid: 12.5 mmol/L(0.46-1.88)
Trang 133 X quang gối thẳng nghiêng hoặc chếch
Chưa thấy hình ảnh tổn thương trên phim
4 X quang cột sống cổ thẳng nghiêng
Hiện tại chưa thấy hình ảnh tổn thương trên phim
Trang 145 Nội soi
Mô tả:
Thực quản: niêm mạc hồng trơn láng, phản quang tốt
Dạ dày: lòng dạ dày sạch
Tâm phình vị: niêm mạc hồng trơn láng, phản quang tốt, không u, không polyp
Thân vị:niêm mạc hồng trơn láng, phản quang tốt
Bờ cong lớn, bờ cong nhỏ: niêm mạc hồng trơn láng, phản quang tốt
Hang vị: viêm trợt phù nề rải rác, góc bờ cong nhỏ có tổn thương loét, kích thước khoảng #15mm, đáy phủ giả mạc Sinh thiết 1 mẫu làm xét nghiệm clo test
Tá tràng: D1: Niêm mạc hồng trơn láng, không loét, không u
D2: Niêm mạc hồng trơn láng, không loét, không u
Kết luận:
Loét bờ cong nhỏ
Clo test: Dương tính
Trang 15VI Tóm tắt - Biện luận - Chẩn đoán
1 Tóm tắt
Bệnh nhân nam 43 tuổi vào viện vì đau bụng vùng thượng vị, qua khai thác bệnh sử,tiền sử, thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng em rút ra một số dấu chứng và hội chứng sau
Dấu chứng loét dạ dày
Bệnh nhân đau tức thượng, đau tăng sau ăn
Nội soi:Hang vị: viêm trợt phù nề rải rác, góc bờ cong nhỏ có tổn thương loét, kích thước khoảng #15mm, đáy phủ giả mạc
Trang 16Dấu chứng Gout mạn
Tiền sử gout từ 2015, đau khớp bàn ngón, mắt cá trong chân trái nhiều lần Acid uric máu 571.8H umol/L
Trang 17Dấu chứng có giá trị khác
Tiền sử viêm dạ dày không rõ ràng
Chưa ghi nhận tiền sử dùng NSAID, Corticosteroid trước đóNước tiểu vàng trong, đại tiện phân vàng
Clo test: Dương tính
Trang 18Chẩn đoán sơ bộ:
Bệnh chính: Loét bờ cong nhỏ dạ dàyBệnh kèm: Gout mạn, Rối loạn lipid máuBiến chứng: Chưa
Trang 192 Biện luận
a, Bệnh chính
Bệnh nhân nam vào viện vì đau vùng thượng vị nội soi có hình ảnh loét hang vị kt
# 15 mm nên chẩn đoán loét hang vị dạ dày trên bệnh nhân này đã rõ
Về phân độ: Trên hình ảnh nội soi hang vị có hình ảnh ổ loét đáy phủ giả mạc nên
em phân độ forrest III trên BN này
- Về nguyên nhân: Bệnh nhân chưa ghi nhận sử dụng thuốc NSAIDs, corticosterid trước đó, nên không nghĩ đến nguyên nhân do thuốc Bệnh nhân hút thuốc lá, ít sử dụng bia, lối sống sinh hoạt lành mạnh và điều độ nên loại trừ nguyên nhân trên
Clotest (+) nên chẩn đoán loét do Helicobacter pylori trên bệnh nhân này
Trang 20Phân độ Forrest
Trang 21b Bệnh kèm:
bệnh nhân có tiền sử gout 2015 đang điều trị với colchicin đáp ứng giảm đau tốt, hiện tại AU: 571.8 umol/L
theo tiêu chuẩn Bennet - Wood 1968 bệnh nhân có 2 tiêu chuẩn
- có 2 đợt sưng đau 1 khớp với tính chất đột ngột
- đáp ứng với Colchicin giảm đau
-> Chẩn đoán gout trên bệnh nhân này đã rõ
Sinh hóa máu có Cholesterol toàn phần (máu) tăng (7.8H mmol/L )> 6,2 mmol/L và triglyceride (máu) tăng (12.5H mmol/lit )> 1.7 mmol/L Theo phác đồ chẩn đoán và điều trị rối loạn Lipid máu của BYT 2018, em chẩn đoán rối loạn Lipid máu trên BN
Trang 23c Biến chứng:
- Xuất huyết tiêu hóa trên: Bệnh nhân tỉnh táo, sinh hiệu ổn định, đại tiện phân vàng, Hb, Hct trong giới hạn bình thường hình ảnh nội soi dạ dày không thấy hình ảnh vết loét chảy máu nên chưa nghĩ đến biến chứng xuất huyết tiêu hóa trên ở bệnh nhân này
- Thủng dạ dày: Bệnh nhân không có đau dữ dội thượng vị, bụng mềm, phản ứng thành bụng (-), sinh hiệu ổn định, không sử dụng NSAID nên chưa nghĩ đến biến chứng thủng
dò ổ loét dạ dày
Trang 24* Chẩn đoán xác định:
- Bệnh chính: Loét bờ cong nhỏ dạ dày Forrest III do Helicobacter pylori
- Bệnh kèm: Gout mạn
- Biến chứng: Chưa
Trang 25VII Điều trị
*Điều trị loét dạ dày
- Phác đồ 4 thuốc có Bismuth trong 14 ngày+ Pantoprazol 40 mg x 2 lần/ngày
+ Tetracycline 500 mg x 4 lần/ngày
+ Metronidazol 250 mg x 4 lần/ngày
+ Bismuth 120 mg x 4 lần/ngày
Trang 27*Điều trị gout
- Chế độ dinh dưỡng, thể lực
+ Tránh các chất có nhiều purin như tạng động vật, thịt cá, tôm cua…có thể ăn trứng hoa quả Ăn thịt không quá 150g/24h
+ Không uống rượu, cần giảm cân, luyện tập thể dục thường xuyên
sẽ làm tăng lượng nước tiểu 24h giúp hạn chế tối đa sự lắng đọng urat trong đường niệu
+ Tránh các thuốc làm tăng AU, tránh các yếu tố làm khởi phát cơn gout cấp như stress, chấn thương
- Giảm đau: Colchicin 1mg x 1 viên/ngày
- Hạ Acid uric máu: Bệnh nhân không có hạt Tophy nên mục tiêu hạ acid uric máu dưới 360 umol/L theo ACR 2012 nên dùng Allopurinol 100mg/ngày
Trang 28*Điều trị rối loạn lipid máu
Atorvastatin 20mg x1 viên/ngày
Trang 29VIII Tiên lượng