Phụ lục 1 Mẫu bìa báo cáo khổ A4 (210x297mm) TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN NHẬP MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH VÀ TÌM HIỂU CÁCH THỨC HP BÁN HÀNG THÔNG QUA HP COM Sinh viên thực hiện NGUYỄN XUÂN VIỆT Giảng viên hướng dẫn NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ Ngành CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Chuyên ngành Hệ thống thương mại điện tử Lớp D13HTTMDT1 Khóa 2018 2023 Hà Nội, tháng năm lOMoARcPSD|11346942 PHIẾU CHẤM ĐIỂM STT Họ và tên sinh viên Nội dung thực hiện Điểm.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN NHẬP MÔN THƯƠNG
MẠI ĐIỆN TỬ
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH VÀ TÌM HIỂU CÁCH THỨC HP BÁN
HÀNG THÔNG QUA HP.COM
Giảng viên hướng dẫn : NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Trang
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ……… 1
1 Khái niệm cơ bản về thương mại điện tử ……… 1
2 Lịch sử hình thành và phát triển của TMĐT……….1
3 Những vấn đề liên quan TMĐT………2
4 Lợi ích của TMĐT……….4
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ TẬP ĐOÀN HP……….……… 6
1 Lịch sử.……… 6
2 Hoạt động hiện tại ……… 6
CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU VỀ WEBSITE HP.COM.VN……… 7
1.Context……… 7
2.Content………, 8
3 Community………8
4 Customization ………9
5 Comunication……… 10
6 Connection……… 10
7 Commerce………11
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ VỀ THÀNH TỰU CỦA HP.COM.VN………12
1 Đánh giá theo tiêu chí 7C……… 12
2 Các dịch vụ quan trọng HP cung cấp cho khách hàng và nhà bán lẻ……… 14
3 Các nguyên nhân dẫn đến sự thành công của HP.com.vn……… 16
Trang 4LIỆT KÊ CHỮ VIẾT TẮT
EDI
Electronic data interchange Trao đổi dữ liệu điện tử
IOS Interconnect organizational system
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Amazon và Ebay……….1
Hình 1.2 Các loại giao dich B2B trong TMDT……… 2
Hình 2.1 Logo HP Inc ……… 6
Hình 3.1 Trang chủ HP.com.vn……… 7
Hình 3.2 Thanh tìm kiếm trên trang……… 8
Hình 3.3 Phần dưới cùng trên trang web HP.com.vn……….8
Hình 3.4 Hiển thị danh mục con trên HP.com.vn ……… 9
Hình 3.5 Giới thiệu sản phẩm Laptop mới của HP trên HP.com.vn……… 9
Hình 3.6 Trang Fanpage chính thức của HP Việt Nam trên Facebook……… 9
Hình 3.7 Mục hỗ trợ trên website HP.com.vn……… 10
Hình 3.8 Danh mục sản phẩm trên HP.com.vn……… 10
Hình 3.9 Mục sản phẩm máy tính để bàn cho doanh nghiệp……… 10
Hình 3.10 Thông tin sản phẩm dưới dạng pop-up……… 11
Hình 3.11 VA giải đáp thắc mắc trên HP.com.vn……… 11
Hình 3.12 Trang liên kết với HP.com……… 12
Hình 3.13 Đề xuất nhà bán lẻ trên HP.com……… 12
Hình 4.1 Mục hỗ trợ bảo mật trên HP.com.vn ……… 13
Hình 4.2 Lượng thành viên trong community của HP.com.vn ……… 14
Hình 4.3 Tương tác qua lại giữa người dùng và bộ phận hỗ trợ của HP.com.vn……….14
Hình 4.4 Nhà bán lẻ sản phẩm của HP ……… 15
Hình 4.5 Số liệu doanh thu và lợi nhuận của HP Việt Nam qua từng năm(2016-2019)… 15
Hình 4.6 Kết quả tìm kiếm với từ khóa “pc” trên HP.com.vn ……… 15
Hình 4.7 Đặt mua một sản phẩm trên HP.com.vn………16
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
HP - một tập đoàn công nghệ thông tin hàng đầu thế giới, nổi tiếng với các sản phẩm côngnghệ như máy tính, máy in,… Độ phủ sóng của HP đã mang tầm toàn cầu Tại thị trường ViệtNam, HP chiếm gần 30% thị phần với mức tăng trưởng 252,9% Chính sự lớn mạnh này đãđưa HP lên vị trí dẫn đầu, bỏ xa những đối thủ cạnh tranh khác Người dùng Việt Nam ngàycàng nghe nhiều đến thương hiệu này Họ đánh giá rằng những sản phẩm máy tính của HPkhông chỉ chất lượng và còn mang lại sự an tâm khi sử dụng Bạn có thể bắt gặp máy tính của
HP được sử dụng ở khắp mọi nơi Vì vậy, việc chọn đề tài này nhằm chỉ ra những việc HP đãthực hiện để có thể thành công tại Việt Nam thông qua việc thiết kế website HP.com.vn Tuyviệc phân tích HP.com.vn là chưa đủ để chỉ ra tất cả những chiến lược giúp họ thành côngnhưng nó cũng phần nào chỉ ra nhưng vấn đề rõ nét nhất Chi tiết sẽ được trình bày dưới đây
Trang 7Chương 1 Tổng quan về thương mại điện tử
1 Khái niệm cơ bản về thương mại điện tử
Thương mại điện tử theo nghĩa hẹp là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua mạng máy tính toàn cầu
Thương mại điện tử theo nghĩa rộng là việc thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh bao gồm maketing, bán hàng, phân phối và thanh toán thông qua các phương tiện điện
tử
2 Lịch sử hình thành và phát triển của TMĐT
Thương mại điện tử bắt đầu từ rất sớm, kể từ khi Samuel Morse gửi bức thư điệnđầu tiên năm 1844 Hay là việc gửi các thông tin về giá cổ phiếu Mỹ từ Bắc Mỹ tớiChâu Âu vào năm 1858
Vào năm 1940 với sự ra đời của của công nghệ EDI (trao đổi dữ liệu điện tử), EFT
(trao đổi tiền điện tử), IOS (hệ thống liên kết các tổ chức), thương mại điện tử chophép doanh nghiệp và cá nhân gửi các chứng từ thương mại như hóa đơn, đơn hàng,vận đơn và các chứng từ về việc vận chuyển hàng hóa thương mại, chuyển tiền giữacác tổ chức với nhau hoặc tổ chức với khách hàng cá nhân, đặt chỗ và mua bán chứngkhoán
Sự ra đời và phát triển của thẻ tín dụng, máy rút tiền tự động và giao dịch ngânhàng qua điện thoại và những năm 1980 cũng là một hình thức của TMĐT, tuy nhiênđây vẫn chỉ là giai đoạn sơ khai TMĐT chỉ thực sự được biết đến vào đầu thập niên
1990 khi mà Internet được đưa vào thương mại hóa, và sự ra đời của trình duyệtNetscape giúp người dùng có thể dễ dàng truy nhập và xác thực thông tin
TMĐT bắt nguồn từ nước Mỹ sau đó lan sang Canada và các nước Châu Âu Bướcđột phá của TMĐT phải kể đến sự xuất hiện của Amazon.com- trang web mua bántrực tuyến và Ebay- trang web đấu giá trực tuyến vào năm 1995 Đây được coi là 2doanh nghiệp đi tiên phong và thành công trong việc triển khai TMDT
Hình 1.1 Amazon và Ebay
Trang 83 Những vấn đề liên quan TMĐT
(a) Các đặc trưng của TMĐT
Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếpxúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước, cácgiao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại củakhái niệm biên giới quốc gia, còn thương mại điện tử được thựchiện trong một thị trường không có biên giới (thị trường thống nhấttoàn cầu) thương mại điện tử trực tiếp tác động tới môi trường cạnhtranh toàn cầu, trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có
sự tham ra của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thểthiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứngthực, đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ làphương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với thương mại điện tử thìmạng lưới thông tin chính là thị trường
(b) Các loại hình TMĐT
Trong các loại hình TMĐT có ba chủ thể tham gia: Doanh nghiệp (B)giữ vai trò động lực phát triển TMĐT, người tiêu dùng (C) giữ vai trò quyếtđịnh sự thành công của TMĐT và chính phủ (G) giữ vai trò định hướng,điều tiết và quản lý Từ các mối quan hệ giữa các chủ thể trên ta có các loạigiao dịch TMĐT: B2B, B2C, B2G, C2G, C2C trong đó B2B và B2C làhai loại hình giao dịch TMĐT quan trọng nhất
B2B (Business-to-business): Mô hình TMĐT giữa các doanh nghiệp với doanh nghiệp TMĐT B2B (Business-to-business) là việc thực hiện các giao dịch giữa các doanh nghiệp với nhau trên mạng Ta thường goi là giao dịch B2B Các bên tham gia giao dịch B2B gồm: người trung gian trực tuyến (ảo hoặc click-and-mortar), người mua và người bán Các loại giao dịch B2B gồm: mua ngay theo yêu cầu khi giá cả thích hợp và mua theo hợp đồng dài hạn, dựa trên đàm phán cá nhân giữa người mua và người bán
Hình 1.2 Các loại giao dich B2B trong TMDT
B2C (Business-to-consumer): Mô hình TMĐT giữa doanh nghiệp
và người tiêu dùng Đây là mô hình bán lẻ trực tiếp đến người tiêu
2
Trang 9dùng Trong TMĐT, bán lẻ điện tử có thể từ nhà sản xuất, hoặc từ một cửa hàng thông qua kênh phân phối Hàng hoá bán lẻ trên mạng thường là hàng hoá, máy tính, đồ điện tử, dụng cụ thể thao,
đồ dùng văn phòng, sách và âm nhạc, đồ chơi, sức khoẻ và mỹ phẩm, giải trí v.v
(c) Các hình thức hoạt động chủ yếu của TMDT
Thư điện tử: Các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước, sử dụngthư điện tử để gửi thư cho nhau một cách “trực tuyến” thông quamạng, gọi là thư điện tử (electronic mail, viết tắt là e-mail) Thôngtin trong thư điện tử không phải tuân theo một cấu trúc định trướcnào
Thanh toán điện tử: Thanh toán điện tử (electronic payment) là việcthanh toán tiền thông qua bức thư điện tử (electronic message) ví
dụ, trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trả tiềnmua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng v.v thực chất đều làdạng thanh toán điện tử
Trao đổi dữ liệu điện tử: Trao đổi dữ liệu điện tử (electronic datainterchange, viết tắt là EDI) là việc trao đổi các dữ liệu dưới dạng
“có cấu trúc”(stuctured form), từ máy tính điện tử này sang máytính điện tử khác, giữa các công ty hoặc đơn vị đã thỏa thuận buônbán với nhau Theo Ủy ban liên hợp quốc về luật thương mại quốc
tế (UNCITRAL), “Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) là việc chuyểngiao thông tin từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khácbằng phương tiện điện tử, có sử dụng một tiêu chuẩn đã được thỏathuận để cấu trúc thông tin” EDI ngày càng được sử dụng rộng rãitrên toàn cầu, chủ yếu phục vụ cho việc mua và phân phối h àng(gửi đơn hàng, các xác nhận, các tài liệu gửi hàng, hóa đơn v.v…),người ta cũng dùng cho các mục đích khác, như thanh toán tiềnkhám bệnh, trao đổi các kết quả xét nghiệm v.v Trước khi cóInternet đã có EDI, khi đó người ta dùng “mạng giá trị gia tăng”(Value Added Network, viết tắt là VAN) để liên kết các đối tác EDIvới nhau; cốt lõi của VAN là một hệ thống thư điện tử cho phép cácmáy tính điện tử liên lạc được với nhau, và hoạt động như mộtphương tiện lưu trữ và tìm kiếm; khi nối vào VAN, một doanhnghiệp có thể liên lạc với nhiều máy tính điện tử nằm ở nhiều thànhphố trên khắp thế giới Ngày nay EDI chủ yếu được thực hiện thôngqua mạng Internet Để phục vụ cho buôn bán giữa các doanh nghiệpthuận lợi hơn với chi phí truyền thông không quá t ốn kém, người ta
đã xây dựng một kiểu mạng mới gọi là “mạng riêng ảo” (virtualprivate network), là mạng riêng dạng intranet của một doanh nghiệpnhưng được thiết lập dựa trên chuẩn trang Web và truyền thông quamạng Internet
Truyền dung liệu: Dung liệu (content) là nội dung của hàng hóa số,giá trị của nó không phải trong vật mang tin và nằm trong bản thânnội dung của nó Hàng hoá số có thể được giao qua mạng Trướcđây, dung liệu được trao đổi dưới dạng hiện vật (physical form)bằng cách đưa vào đĩa, vào băng, in thành sách báo, thành văn bản,đóng gói bao bì chuyển đến tay người sử dụng, hoặc đến điểm phânphối (như của hàng, quầy báo v.v.) để người sử dụng mua và nhậntrực tiếp Ngày nay, dung liệu được số hóa và truyền gửi theo mạng,
Trang 10gọi là “giao gửi số hóa” (digital delivery) Các tờ báo, các tư liệucông ty, các ca-ta-lô sản phẩm lần lượt đưa lên Web, người ta gọi là
“xuất bản điện tử” (electronic publishing hoặc Web publishing),khoảng 2700 tờ báo đã được đưa lên Web gọi là “sách điện tử”; cácchương trình phát thanh, truyền hình,giáo dục, ca nhạc, kể chuyệnv.v cũng được số hóa, truyền qua Internet, người sử dụng tải xuống(download); và sử dụng thông qua màn hình và thiết bị âm thanhcủa máy tính điện tử
Mua bán hàng hóa hữu hình: Đến nay, danh sách các hàng hóa bán
lẻ qua mạng đã mở rộng, từ hoa tới quần áo, ôtô và xuất hiện mộtloại hoạt động gọi là “mua hàng điện tử” (electronic shopping), hay
“mua hàng trên mạng”; ở một số nước, Inter net bắt đầu trở thànhcông cụ để cạnh tranh bán lẻ hàng hữu hình (Retail of tangiblegoods) Tận dụng tính năng đa phương tiện (multimedia) của môitrường Web và Java, người bán xây dựng trên mạng các “cửa hàngảo” (virtual shop), gọi là ảo bởi vì, cửa hàng có thật nhưng ta chỉxem toàn bộ quang cảnh cửa hàng và các hàng hóa chứa trong đótrên từng trang màn hình một Để có thể mua - bán hàng, kháchhàng tìm trang Web của cửa hàng, xem hàng hóa hiển thị trên mànhình, xác nhận mua và trả tiển bằng thanh toán điện tử Lúc đầu(giai đoạn một), việc mua bán như vậy còn ở dạng sơ khai: ngườimua chọn hàng rồi đặt hàng thông qua mẫu đơn (form) cũng đặtngay trên Web Nhưng có trường hợp muốn lựa chọn giữa nhiềuloại hàng ở các trang Web khác nhau (của cùng một cửa hàng) thìhàng hóa miêu tả nằm ở một trang, đơn đặt hàng lại nằm ở trangkhác, gây ra nhiều phiền toái Để khắc phục, giai đoạn hai, xuấthiện loại phần mềm mới, cùng với hàng hóa của cửa hàng trên mànhình đã có thêm phần “ xe mua hàng” (shopping cart, shoppingtrolley), giỏ mua hàng (shopping basket, shopping bag) giống nhưgiỏ mua hàng hay xe mua hàng thật mà người mua thường dùng khivào cửa hàng siêu thị Xe và giỏ mua hàng này đi theo người muasuốt quá trình chuyển từ trang Web này đến trang Web khác đểchọn hàng, khi tìm được hàng vừa ý, người mua ấn phím “ Hãy bỏvào giỏ” ( Put in into shopping bag); các xe hay giỏ mua hàng này
có nhiệm vụ tự động tính tiền (kể cả thuế, cước vận chuyển) đểthanh toán với khách mua Vì hàng hóa là hữu hình, nên tất yếu sau
đó cửa hàng phải dùng tới các phương tiện gửi hàng theo kiểutruyền thống để đưa hàng đến tay người tiêu dùng
4 Lợi ích của TMDT
Thu thập được nhiều thông tin: TMĐT giúp người ta tham gia thu được
nhiều thông tin về thị trường, đối tác, giảm chi phí tiếp thị và giao dịch, rútngắn thời gian sản xuất, tạo dựng và củng cố quan hệ bạn hàng Các doanhnghiệp nắm được thông tin phong phú về kinh tế thị trường, nhờ đó có thể xâydựng được chiến lược sản xuất và kinh doanh thích hợp với xu thế phát triểncủa thị trường trong nước, khu vực và quốc tế Điều này đặc biệt có ý nghĩađối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hiện nay đang được nhiều nước quantâm, coi là một trong những động lực phát triển kinh tế
Giám chi phí sản xuất: TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất, trước hết là chi
phí văn phòng Các văn phòng không giấy tờ (paperless office) chiếm diện tíchnhỏ hơn rất nhiều, chi phí tìm kiếm chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần (trong
4
Trang 11đó khâu in ấn hầu như được bỏ hẳn); theo số liệu của hãng General Electricitycủa Mỹ, tiết kiệm trên hướng này đạt tới 30% Điều quan trọng hơn, với góc độchiến lược, là các nhân viên có năng lực được giải phóng khỏi nhiều công đoạn
sự vụ có thể tập trung vào nghiên cứu phát triển, sẽ đưa đến những lợi ích tolớn lâu dài
Giảm chi phí bán hàng, tiếp thị và giao dịch: TMĐT giúp giảm thấp chi bán
hàng và chi phí tiế p thị Bằng phương tiện Internet/Web, một nhân viên bánhàng có thể giao dịch được với rất nhiều khách hàng, catalogue điện tử(electronic catalogue) trên Web phong phú hơn nhiều và thường xuyên cậpnhật so với catalogue in ấn chỉ có khuôn khổ giới hạn và luôn luôn lỗi thời.Theo số liệu của hãng máy bay Boeing của Mỹ, đã có tới 50% khách hàng đặtmua 9% phụ tùng qua Internet (và nhiều các đơn hàng về lao vụ kỹ thuật), vàmỗi ngày giảm bán được 600 cuộc gọi điện thoại TMĐT qua Internet/Webgiúp người tiêu thụ và các doanh nghiệp giảm đáng kể thời gian và chi phí giaodịch (giao dịch được hiểu là từ quá trình quảng cáo, tiếp xúc ban đầu, giao dịchđặt hàn g, giao dịch thanh toán) Thời gian giao dịch qua Internet chỉ bằng 7%thời gian giao dịch qua Fax, và bằng khoảng 0.5 phần nghìn thời gian giao dịchqua bưu điện chuyển phát nhanh, chi phí thanh toán điện tử qua Internet chỉbằng từ 10% đến 20% chi phí thanh toán theo lối thông thường
Xây dựng quan hệ với đối tác: TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và
củng cố mối quan hệ giữa các thành viên tham gia vào quá trình thương mại:thông qua mạng (Internet/ Web) các thành viên tham gia (người tiêu thụ, doanhnghiệp, các cơ quan Chính phủ ) có thể giao tiếp trực tiếp (liên lạc “ trựctuyến”) và liên tục với nhau, có cảm giác như không có khoảng cách về địa lý
và thời gian nữa; nhờ đó sự hợp tác và sự quản lý đều được tiến hành nhanhchóng một cách liên tục: các bạn hàng mới, các cơ hội kinh doanh mới đượcphát hiện nhanh chóng trên phạm vi toàn quốc, toàn khu vực, toàn thế giới, và
có nhiều cơ hội để lựa chọn hơn
Tạo điều kiện sớm tiếp cận kinh tế trí thức: Trước hết, TMĐT sẽ kích thích
sự phát triển của ngành công nghệ thông tin tạo cơ sở cho phát triển kinh tế trithức Lợi ích này có một ý ng hĩa lớn đối với các nước đang phát triển: nếukhông nhanh chóng tiếp cận nền kinh tế tri thức thì sau khoảng một thập kỷnữa, nước đang phát triển có thể bị bỏ rơi hoàn toàn Khía cạnh lợi ích nàymang tính chiến lược công nghệ và tính chính sách phát triển cần cho các nướccông nghiệp hóa
Trang 12Chương 2 Khái quát về tập đoàn HP
HP Inc (còn được gọi là HP và viết cách điệu là hp) là công ty đa quốc gia của Hoa
Kỳ có trụ sở tại Palo Alto, California, Hoa Kỳ HP sản xuất máy tính cá nhân, máy in và cácvật tư liên quan đến in ấn như in 3D
Hình 2.1 Logo của HPCông ty được hình thành từ ngày 1 tháng 11 năm 2015, đổi tên từ bộ phận sảnxuất máy tính cá nhân và máy in của Hewlett-Packard Company, phần còn lại là mảng sảnphẩm và dịch vụ cho doanh nghiệp được chuyển cho Hewlett Packard Enterprise Việc chiatách cấu trúc này tạo thành công ty đại chúng mới là HP Inc., giữ nguyên mã cổ phiếu HPQban đầu của Hewlett-Packard từ trước năm 2015, trong khi đó Hewlett Packard Enterprisegiao dịch dưới mã cổ phiếu riêng, HPE
HP niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán New York - chỉ số S&P 500 Index HP làcông ty sản xuất máy tính cá nhân lớn nhất thế giới tính theo doanh số bán hàng, lấy lại vị trí
số 1 vào năm 2017 sau khi bị Lenovo chiếm giữ năm 2013 HP xếp thứ 58 trong danhdách Fortune 500 vào năm 2008 - danh dách những công ty có doanh thu lớn nhất Hoa Kỳ
1 Lịch sử
HP Inc trước kia được biết đến là Hewlett-Packard Hewlett-Packard
được thành lập năm 1939 bởi Bill Hewlett và David Packard, cả hai đều tốtnghiệp kỹ sư điện tại đại học Stanford năm 1935 Công ty có trụ sở HP Garage tại Pablo Alto, California Ngày 1 tháng 11 năm 2015Hewlett-Packard được đổi tên thành HP Inc và mảng doanh nghiệp được tách ra riêng thành Hewlett Packard Enterprise Tháng 11 năm 2017, HP mua lại
bộ phận sản xuất máy in của Samsung Electronics với giá 1,05 tỷ USD
2 Hoạt động hiện tại
HP sản xuất máy tính cá nhân(PC), máy in và cung cấp các vật tư in ấnnhư in 3D Năm 2016, tổng doanh thu của HP Inc là 48,238 tỷ USD baogồm 16,982 tỷ USD từ bán máy tính xách tay, 9,956 tỷ USD từ máy tính
để bàn, 11,875 tỷ USD từ vật tư in ấn, 5,131 tỷ USD từ máy in khổ lớn và1,254 tỷ USD từ máy in cỡ nhỏ Khoảng 63% doanh thu năm 2016 của HPInc đến từ ngoài nước Mỹ
Hoạt động kinh doanh của HP chia thành các nhóm:
Máy tính xách tay & 2 trong 1
Máy tính để bàn: Bao gồm cả máy tính tất cả trong một