1. Trang chủ
  2. » Tất cả

So sánh HP 1992 và HP 2013

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 107,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điểm khác nhau giữa Chương 2 Hiến pháp 2013 và Chương 5 Hiến pháp 1992:Tên chương Quyền và nghĩa vụ của công dân Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Vị trí trong Số đi

Trang 1

ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT HÌNH SỰ

MSSV: 2053801013047 Lớp: HS45.1

Môn học: Luật Hiến pháp Giảng viên: Nguyễn Mai Anh

Trang 2

1 Điểm khác nhau giữa Chương 2 Hiến pháp 2013 và Chương 5 Hiến pháp 1992:

Tên

chương Quyền và nghĩa vụ của công dân Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

Vị trí trong

Số điều

Thuật ngữ

“quyền

con người”

Lần đầu tiên được nhắc đến trong hiến pháp 1992 tại điều 50: “ Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa và xã hội được tôn trọng, thể hiện ở các quyền công dân và được quy định trong Hiến pháp và luật” Tuy vậy, vẫn chưa có ranh giới

rõ ràng giữa quyền công dân và quyền con người

Đã có sự phân biệt rõ ràng giữa các quyền con người và quyền công dân ở ngay tên chương và được thể hiện qua các điều khoản trong chương

Điểm mới So với các bản Hiến pháp 1946, 1959,

1980 thì Hiến pháp 1992 có bổ sung thêm một số quyền như: quyền được thông tin, quyền công dân Việt Nam ở nước ngoài và công dân nước ngoài cư trú tại Việt Nam

So với hiến pháp 1992 thì Hiến pháp

2013 có các quyền mới: quyền sống (Điều 19); quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ, sáng tạo văn hóa, nghệ thuật và thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động đó (Điều 40); quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn

hóa,tham gia vào đi sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa (Điều 41); Quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp (Điều 42); quyền được sống trong môi trường trong lành và

có nghĩa vụ bảo vệ môi trường (Điều 43); Trường hợp hạn chế quyền con người, quyền công dân (Điều 14); Xuất hiện quyền không bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác (Điều 45) Nội hàm

của quyền

con người

Chủ thể là công dân Chủ thể được mở rộng ra hơn gồm:

công dân, mọi người, nhóm

“ Học tập

là quyền

Hiến pháp có quy định rõ cấp học bắt buộc, hỗ trợ của Nhà nước, chính sách

Không nói rõ các quy định về cấp học bắt buộc, hỗ trợ của Nhà nước và

Trang 3

và nghĩa

vụ của

công dân”

Quyền sở

hữu tài sản

của công

dân

Điều 58

Cụ thể hóa quyền tư hữu

Điều 32 Căn bản như Hiến pháp 1992 nhưng

có bổ sung thêm quy định về trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của tổ chức, cá nhân trong những trường hợp thật cần thiết Quyền bất

khả xâm

phạm

Điều 71 Chỉ quy định pháp luật bảo hộ nhân phẩm

Điều 20 Hiến pháp 2013 đã lần đầu tiên khẳng định việc bảo vệ nhân phẩm như là một quyền bất khả xâm phạm của con người

Đảm bảo

quyền con

người,

quyền

công dân

Cơ bản như Hiến pháp 1992 nhưng có quy định thêm về sự hạn chế quyền con người, quyền công dân trong trường hợp cần thiết

Kỹ thuật

lập hiến

Về quy định này, trước đây chỉ có một điều kiện “không ai bị coi là có tội và phải chịu hình phạt khi chưa có bản án kết tội của tòa án đã có hiệu lực pháp luật” (Điều 72 Hiến pháp năm 1992)

Như vậy, chỉ cần một điều kiện là có bản án của tòa án đã có hiệu lực thì một người bị coi là có tội và chịu hình phạt

Điều 31 quy định: “1 Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự Luật định và có bản án kết tội của Tòa

án có hiệu lực pháp luật”

Một người bị kết tội phải có 2 điều kiện: Một là, phải tuân theo một trình

tự luật định và hai là, có bản án có hiệu lực pháp luật của tòa án

Viết như vậy mới phù hợp với Công ước về quyền con người mà nước ta

đã ký kết và thừa nhận

Nhận xét chung:

 Hiến pháp năm 2013 đã chuyển chương quyền con người và quyền và nghĩa vụ cơ

bản của công dân từ “vị trí” Chương V (Hiến pháp năm 1992) lên “vị trí” Chương

II (Hiến pháp năm 2014), tăng hai điều, từ ba mươi tư điều (từ Điều 49 đến Điều

82 – Hiến pháp năm 1992) lên ba mươi sáu điều (từ Điều 14 đến điều 49 – Hiến pháp năm 2013), tăng mười tám điều so với Hiến pháp năm 1946, tăng mười lăm điều so với Hiến pháp năm 1959 và tăng bảy điều so với Hiến pháp năm 1980 Trong đó, có năm điều mới (là những điều: Điều 19, Điều 34, Điều 41, Điều 42, Điều 43), sửa đổi, bổ sung 28 điều (là những điều: từ Điều 14 đến Điều 18, Điều

20 đến Điều 33, Điều 35 đến Điều 40, Điều 45, Điều 47, Điều 48), giữ nguyên ba điều (là những điều: Điều 44, Điều 46, Điều 49)

Trang 4

 Việc thay đổi vị trí chương trên không đơn thuần là một sự dịch chuyển cơ học, một sự hoán vị về bố cục mà là một sự thay đổi về nhận thức

 Hiến pháp năm 1992 thừa nhận thuật ngữ "quyền con người", không đồng nhất quyền con người với quyền công dân, nhưng chưa phân biệt được quyền con người, quyền cơ bản của công dân trong các quy định của Hiến pháp Khắc phục thiếu sót đó Hiến pháp sửa đổi năm 2013 đã có sự phân biệt sự khác nhau giữa

“quyền con người” và “quyền công dân” Theo đó, quyền con người được quan niệm là quyền tự nhiên vốn có của con người từ lúc sinh ra; còn quyền công dân, trước hết cũng là quyền con người, nhưng việc thực hiện nó gắn với quốc tịch, tức

là gắn với vị trí pháp lý của công dân trong quan hệ với nhà nước, được nhà nước đảm bảo đối với công dân của nước mình

 Hiến pháp 2013 bổ sung thêm một số quyền mới, phản ánh xu hướng hội nhập và phát triển của nước ta

1 Quy định về quyền con người, quyền công dân trong Hiến pháp 2013 trong các luật chuyên ngành:

- Điều 14: chưa có Luật chuyên ngành quy định

- Điều 15: chưa có Luật chuyên ngành quy định

- Điều 16: Quy định trong Bộ luật tố tụng hình sự 2015:

Điều 9 Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật

Tố tụng hình sự được tiến hành theo nguyên tắc mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt dân tộc, giới tính, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần và địa vị xã hội Bất cứ người nào phạm tội đều bị xử lý theo pháp luật.

Mọi pháp nhân đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế.

- Điều 17: Quy định trong Luật quốc tịch Việt Nam 2008:

Điều 4 Nguyên tắc quốc tịch

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.

Điều 5 Quan hệ giữa Nhà nước và công dân

1 Người có quốc tịch Việt Nam là công dân Việt Nam.

2 Công dân Việt Nam được Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm các quyền công dân và phải làm tròn các nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.

Trang 5

3 Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chính sách để công dân Việt Nam ở nước ngoài có điều kiện hưởng các quyền công dân và làm các nghĩa vụ công dân phù hợp với hoàn cảnh sống xa đất nước.

4 Quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài đang định cư ở nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan Điều 6 Bảo hộ đối với công dân Việt Nam ở nước ngoài

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ quyền lợi chính đáng của công dân Việt Nam ở nước ngoài.

Các cơ quan nhà nước ở trong nước, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thi hành mọi biện pháp cần thiết, phù hợp với pháp luật của nước sở tại, pháp luật và tập quán quốc tế để thực hiện sự bảo hộ đó.

- Điều 18: Quy định trong Luật quốc tịch Việt Nam 2008:

Điều 7 Chính sách đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài

1 Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước.

2 Nhà nước có chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho người đã mất quốc tịch Việt Nam được trở lại quốc tịch Việt Nam

- Điều 19: Quy định trong Bộ luật dân sự 2015:

Điều 33 Quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể

1 Cá nhân có quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, thân thể, quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật

- Điều 20:

+ Khoản 1: Quy định trong Bộ luật dân sự 2015:

Điều 34 Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín

1 Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.

2 Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh

dự, nhân phẩm, uy tín của mình.

Việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín có thể được thực hiện sau khi cá nhân chết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc con thành niên; trường hợp không có những người

Trang 6

này thì theo yêu cầu của cha, mẹ của người đã chết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

3 Thông tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng nào thì phải được gỡ bỏ, cải chính bằng chính phương tiện thông tin đại chúng đó Nếu thông tin này được cơ quan, tổ chức,

cá nhân cất giữ thì phải được hủy bỏ.

4 Trường hợp không xác định được người đã đưa tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình thì người bị đưa tin có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thông tin đó là không đúng.

5 Cá nhân bị thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín thì ngoài quyền yêu cầu bác bỏ thông tin đó còn có quyền yêu cầu người đưa ra thông tin xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại.

+ Khoản 2: Quy định trong Bộ luật tố tụng hình sự 2015:

Điều 10 Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể

Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.

Việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, việc bắt, tạm giữ, tạm giam người phải theo quy định của Bộ luật này Nghiêm cấm tra tấn, bức cung, dùng nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, tính mạng, sức khỏe của con người.

+ Khoản 3: Quy định trong Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác 2006:

Điều 5 Quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác

Người từ đủ mười tám tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ có quyền hiến

mô, bộ phận cơ thể của mình khi còn sống, sau khi chết và hiến xác.

Quy định trong Bộ luật dân sự 2015:

Điều 35 Quyền hiến, nhận mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác

1 Cá nhân có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể của mình khi còn sống hoặc hiến mô,

bộ phận cơ thể, hiến xác của mình sau khi chết vì mục đích chữa bệnh cho người khác hoặc nghiên cứu y học, dược học và các nghiên cứu khoa học khác.

2 Cá nhân có quyền nhận mô, bộ phận cơ thể của người khác để chữa bệnh cho mình Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, pháp nhân có thẩm quyền về nghiên cứu khoa học có quyền nhận bộ phận cơ thể người, lấy xác để chữa bệnh, thử nghiệm y học, dược học và các nghiên cứu khoa học khác.

Trang 7

3 Việc hiến, lấy mô, bộ phận cơ thể người, hiến, lấy xác phải tuân thủ theo các điều kiện và được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác và luật khác có liên quan.

- Điều 21:

+ Khoản 1: Quy định trong Bộ luật dân sự 2015:

Điều 38 Quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình

1 Đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.

2 Việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến đời sống riêng

tư, bí mật cá nhân phải được người đó đồng ý, việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến bí mật gia đình phải được các thành viên gia đình đồng

ý, trừ trường hợp luật có quy định khác.

3 Thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật.

Việc bóc mở, kiểm soát, thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác chỉ được thực hiện trong trường hợp luật quy định.

4 Các bên trong hợp đồng không được tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật

cá nhân, bí mật gia đình của nhau mà mình đã biết được trong quá trình xác lập, thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

+ Khoản 2: Quy định trong Bộ luật tố tụng hình sự 2015:

Điều 12 Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân

Không ai được xâm phạm trái pháp luật chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của cá nhân.

Việc khám xét chỗ ở; khám xét, tạm giữ và thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín, dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác phải được thực hiện theo quy định của Bộ luật này.

- Điều 22:

+ Khoản 1: Quy định trong Luật Cư trú 2006:

Điều 3 Quyền tự do cư trú của công dân

Trang 8

Công dân có quyền tự do cư trú theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan Công dân có đủ điều kiện đăng ký thường trú, tạm trú thì có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký thường trú, tạm trú.

Quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

+ Khoản 2: Quy định trong Bộ luật tố tụng hình sự 2015

+ Khoản 3: Quy định trong Bộ luật tố tụng hình sự 2015:

Điều 12 Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân

Không ai được xâm phạm trái pháp luật chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của cá nhân.

Việc khám xét chỗ ở; khám xét, tạm giữ và thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín, dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác phải được thực hiện theo quy định của Bộ luật này.

- Điều 23: Quy định trong Luật Cư trú 2006:

Điều 5 Bảo đảm điều kiện thực hiện quyền tự do cư trú và hoạt động quản lý cư trú

1 Nhà nước bảo đảm quyền tự do cư trú của công dân Cơ quan, tổ chức, cá nhân xâm phạm quyền tự do cư trú của công dân phải bị xử lý nghiêm minh.

Nhà nước có chính sách và biện pháp đồng bộ để bảo đảm ngày càng tốt hơn quyền

tự do cư trú của công dân.

2 Nhà nước bảo đảm ngân sách, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, đầu tư phát triển công nghệ, kỹ thuật tiên tiến cho hoạt động đăng ký, quản lý cư trú.

- Điều 24: Quy định trong Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016:

Điều 6 Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người

1 Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào.

2 Mỗi người có quyền bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo; thực hành lễ nghi tín ngưỡng, tôn giáo; tham gia lễ hội; học tập và thực hành giáo lý, giáo luật tôn giáo.

3 Mỗi người có quyền vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo, lớp bồi dưỡng của tổ chức tôn giáo Người chưa thành niên khi vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

Trang 9

4 Chức sắc, chức việc, nhà tu hành có quyền thực hiện lễ nghi tôn giáo, giảng đạo, truyền đạo tại cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp khác.

5 Người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo quy định của pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam; người đang chấp hành hình phạt tù; người đang chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc có quyền sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo.

6 Chính phủ quy định chi tiết việc bảo đảm thực hiện các quyền quy định tại khoản 5 Điều này.

- Điều 25: Quy định trong Luật báo chí 2016:

Điều 11 Quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân

1 Phát biểu ý kiến về tình hình đất nước và thế giới.

2 Tham gia ý kiến xây dựng và thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

3 Góp ý kiến, phê bình, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trên báo chí đối với các tổ chức của Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác.

- Điều 26: Quy định trong Luật bình đẳng giới 2006:

Điều 7 Chính sách của Nhà nước về bình đẳng giới

1 Bảo đảm bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình; hỗ trợ và tạo điều kiện cho nam, nữ phát huy khả năng, có cơ hội như nhau

để tham gia vào quá trình phát triển và thụ hưởng thành quả của sự phát triển.

2 Bảo vệ, hỗ trợ người mẹ khi mang thai, sinh con và nuôi con nhỏ; tạo điều kiện để nam, nữ chia sẻ công việc gia đình.

3 Áp dụng những biện pháp thích hợp để xoá bỏ phong tục, tập quán lạc hậu cản trở thực hiện mục tiêu bình đẳng giới.

4 Khuyến khích cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân tham gia các hoạt động thúc đẩy bình đẳng giới.

5 Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; hỗ trợ những điều kiện cần thiết để nâng chỉ số phát triển giới đối với các ngành, lĩnh vực và địa

phương mà chỉ số phát triển giới thấp hơn mức trung bình của cả nước.

Trang 10

- Điều 27: Quy định trong Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015:

Điều 1 Nguyên tắc bầu cử

Việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

Điều 2 Tuổi bầu cử và tuổi ứng cử

Tính đến ngày bầu cử được công bố, công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của Luật này Điều 3 Tiêu chuẩn của người ứng cử

1 Người ứng cử đại biểu Quốc hội phải đáp ứng các tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội quy định tại Luật tổ chức Quốc hội.

2 Người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Luật tổ chức chính quyền địa phương.

- Điều 28: chưa có Luật chuyên ngành quy định

- Điều 29: Quy định trong Luật trưng cầu ý dân 2015:

Điều 5 Người có quyền bỏ phiếu trưng cầu ý dân

Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đủ mười tám tuổi trở lên tính đến ngày trưng cầu ý dân có quyền bỏ phiếu để biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Luật này.

- Điều 30: Quy định trong Luật tố cáo 2018:

Điều 4 Nguyên tắc giải quyết tố cáo

1 Việc giải quyết tố cáo phải kịp thời, chính xác, khách quan, đúng thẩm quyền, trình

tự, thủ tục và thời hạn theo quy định của pháp luật.

2 Việc giải quyết tố cáo phải bảo đảm an toàn cho người tố cáo; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo trong quá trình giải quyết tố cáo.

Điều 5 Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo

Điều 8 Các hành vi bị nghiêm cấm trong tố cáo và giải quyết tố cáo

Luật khiếu nại 2011:

Điều 4 Nguyên tắc khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Ngày đăng: 30/09/2021, 15:54

w