1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHOA LUAN UDCNTT TT QLHCNN

35 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng Cường Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin - Truyền Thông Vào Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Tại Uỷ Ban Nhân Dân Xã Châu Hoà
Tác giả Thái Thị Nhanh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Ngọc Thương
Trường học Trường Chính Trị
Chuyên ngành Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bến Tre
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 73,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoá luận tốt nghiệp hoàn chỉnh Tăng cường ứng dụng Công nghệ thông tin Truyền thông vào quản lý hành chính nhà nước tại Uỷ ban nhân dân xã Châu Hoà. Công nghệ thông tinTruyền thông xuất hiện ở Việt Nam từ khá sớm, có thể nói là nó xuất hiện gần như cùng lúc với sự xuất hiện của CNTTTT trên thế giới. Là một ngành tổng thểbao gồm nhiều nhánh nhỏ như mạng lưới bưu chính viễn thông, truyền thông đa phương tiện, internet..., chúng ta có thể khẳng định rằng ở Việt Nam đã xây dựng được một cơ cấu hạ tầng có đồng bộ, đầy đủtrong hệ thống ngành công nghệ thông tin. Có thể kể tới một dấu mốc đáng nhớ trong sự phát triển ngành CNTTTT đó là vào năm 1997, nước ta đã biến “giấc mơ Internet” thành hiện thực bằng việc tham gia kết nối vào mạng toàn cầu và tính cho tới thời điểm này, Việt Nam đã trở thành quốc gia có tỷ lệ tăng trưởng Internet nhanh nhất trong khu vực và nằm trong số những quốc gia có tỷ lệ tăng trưởng cao nhất thế giới. Việc ứng dụng CNTTTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước góp phần nâng cao năng lực quản lý điều hành của các cơ quan Nhà nước, phục vụ tốt hơn, có hiệu quả hơn cho người dân và doanh nghiệp và góp phần đẩy nhanh tiến trình đơn giản hóa thủ tục hành chính. Cải cách, đơn giản hóa TTHC cần được chứng minh theo một cách nhanh chóng, có thể đo lường được cần phải ứng dụng tin học, ngược lại ứng dụng tin học phải được xem là chìa khóa để “mở và đo lường được” nhận thức về công khai, minh bạch trong công cuộc cải cách TTHC như các quốc gia phát triển đã từng thành công. Thực tiễn cho thấy, ứng dụng CNTTTT trong các hoạt động quản lý nhà nước cũng như giải quyết các TTHC tại Việt Nam trong thời gian vừa qua đã đạt được nhiều thành tựu như việc thực hiện Quyết định số 282018QĐTTg ngày 1272018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước. Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư cũng tác động mạnh mẽ đến Việt Nam, tạo ra thời cơ mới cho nước ta hội nhập sâu rộng và hiệu quả hơn vào nền kinh tế thế giới, ứng dụng những thành tựu đột phá của khoa học công nghệ để thu hẹp khoảng cách phát triển với các quốc gia khác. Từ đó, đòi hỏi tất yếu đơn vị hành chính cấp cơ sở phải tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào công tác quản lý hành chính giúp cho công tác quản lý, điều hành được nhanh, gọn, hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu của người dân cùng vớiđiều kiện phát triển về kinh tế văn hoá xã hội của đơn vị hành chính cấp xã.

Trang 1

1TỈNH UỶ BẾN TRE

TRƯỜNG CHÍNH TRỊ

*

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI: TĂNG CƯỜNGỨNG DỤNG

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - TRUYỀN THÔNG

VÀO QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ CHÂU HOÀ

Họ tên học viên: Thái Thị Nhanh Đơn vị công tác: Uỷ ban nhân dân xã Châu Hoà Lớp: TCLLCT-HC huyện Giồng Trôm

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI: TĂNG CƯỜNGỨNG DỤNG

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - TRUYỀN THÔNG

VÀO QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ CHÂU HOÀ

Họ tên học viên: Thái Thị Nhanh Đơn vị công tác: Uỷ ban nhân dân xã Châu Hoà Lớp: TCLLCT-HC huyện Giồng Trôm

GVHD: ThS Nguyễn Thị Ngọc Thương

Trang 3

Bến Tre, tháng 4 năm 2022

Trang 4

NHẬN XÉT CHẤM ĐIỂM CỦA GIÁM KHẢO

………

………

………

………

………

………

………

………

………

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

2 Công nghệ thông tin - Truyền thông CNTT-TT

Việc ứng dụng CNTT-TT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước gópphần nâng cao năng lực quản lý điều hành của các cơ quan Nhà nước, phục vụ tốthơn, có hiệu quả hơn cho người dân và doanh nghiệp và góp phần đẩy nhanh tiếntrình đơn giản hóa thủ tục hành chính Cải cách, đơn giản hóa TTHC cần đượcchứng minh theo một cách nhanh chóng, có thể đo lường được cần phải ứng dụngtin học, ngược lại ứng dụng tin học phải được xem là chìa khóa để “mở và đolường được” nhận thức về công khai, minh bạch trong công cuộc cải cách TTHCnhư các quốc gia phát triển đã từng thành công

Thực tiễn cho thấy, ứng dụng CNTT-TT trong các hoạt động quản lý nhànước cũng như giải quyết các TTHC tại Việt Nam trong thời gian vừa qua đã đạtđược nhiều thành tựu như việc thực hiện Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơquan trong hệ thống hành chính nhà nước

Bên cạnh đó, vẫn còn một số hạn chế dẫn đến việc ứng dụng công nghệthông tin vào giải quyết thủtục hành chính của các địa phương vẫn chưa đạt được

Trang 6

hiệu quảcao như: trình độkỹthuật của cán bộ, công chức khi sử dụng công nghệthông tin trong công việc hàng ngày, nguồn lực đầu tư cho công nghệ thông tin cònhạn chế, truyền thống sử dụng văn bản giấy,…

Việc ứng dụng CNTT-TT trên địa bàn huyện Giồng Trôm nói chung, xãChâu Hòa nói riêng được thực hiện từ khoảng năm 2016 trở lại đây Để nâng caohiệu quả ứng dụng CNTT-TT trong QLHCNN, đặc biệt là giải quyết TTHC tạiUBND xã cần phải có một công trình nghiên cứu về những hạn chế, tồn tại trongviệc ứng dụng CNTT-TT trong QLHCNN để từ đó có những giải pháp nhằm nângcao hiệu quảứng dụng CNTT-TT trong QLHCNN, đặc biệt là giải quyết TTHC Vìvậy, tác giả đã chọn đề tài: “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin - truyềnthông vào quản lý hành chính nhà nước tại Ủy ban nhân dân xã Châu Hòa” làmkhoá luận tốt nghiệp lớp Trung cấp lý luận chính trị - hành chính hệ không tậptrung huyện Giồng Trôm

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất giải pháp thiết thực để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác ứngdụng CNTT-TT trong QLHCNN của UBND xã Châu Hòa, huyện Giồng Trôm,tăng cường tính công khai, minh bạch, cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và kịpthời, đáp ứng mọi yêu cầu của bộ máy QLHCNN cấp xã trong việc ra quyết định

và điều hành công việc của nhà nước, cải tiến việc cung ứng thông tin từ phía Nhànước cho nền kinh tế xã hội và cho Nhân dân, từng bước khắc phục về ứng dụngtin học, truyền thông trong QLHCNN, đẩy lùi sự tụt hậu về năng lực, phương thứcđiều hành nền hành chính ở địa phương, góp phần hoàn thiện tổ chức của bộ máyNhà nước của xã và từng bước số hoá công tác văn phòng - hành chính trong cáchoạt động công vụ, nâng cao năng lực quản lý điều hành của UBND xã, phục vụtốt hơn, có hiệu quả hơn cho người dân và doanh nghiệp, góp phần đẩy nhanh tiếntrình đơn giản hóa TTHC trong thời đại kỷ nguyên số hiện nay

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Khái quát những vấn đề lý luận về ứng dụng CNTT-TT vào QLHCNN củaUBND cấp xã

Nghiên cứu, đánh giá thực trạng việc ứng dụng CNTT-TT vào QLHCNN tạiUBND xã Châu Hòa, huyện Giồng Trôm trong thời gian qua để thấy được những

Trang 7

ưu điểm, cũng như những hạn chế và nguyên nhân của nó, rút ra bài học kinhnghiệm chung.

Đề ra các giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả việc ứngdụng CNTT-TT vào QLHCNN tại UBND xãChâu Hòa, huyện Giồng Trôm trongthời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động ứng dụng CNTT-TT vào QLHCNN của UBND xã Châu Hòa,huyện Giồng Trôm

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu tại UBND xã Châu Hòa, huyện Giồng Trôm, từ năm

2015 đến năm 2022

4 Phương pháp nghiên cứu

Khoá luận sử dụng phương pháp luận khoa học của chủ nghĩa Mác-Lênin,làm phương pháp nghiên cứu chính Ngoài ra đề tài nghiên cứu còn sử dụngphương pháp nghiên cứu cụ thể như:thống kê, quan sát, so sánh, phân tích, tổnghợp, …

5 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mở đầu, các mục lục, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo Nộidung chính của tiểu luận được kết cấu thành 03 chương như sau:

Chương1 Cơ sở lý luận về ứng dụng CNTT-TT vào QLHCNN của UBNDcấp xã;

Chương 2 Thực trạngvề ứng dụng CNTT-TT vào QLHCNN tại UBND xãChâu Hòa, huyện Giồng Trôm;

Chương 3 Phương hướng, giải pháp tăng cường ứng dụng CNTT-TT vàoQLHCNN tại UBND xã Châu Hòa, huyện Giồng Trôm

Trang 8

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Quản lý hành chính nhà nước

Để hiểu rõ khái niệm quản lý hành chính nhà nước ta cần tìm hiểu về kháiniệm quản lý và quản lý nhà nước

Quản lý trong xã hội nói chung là sự tác động có định hướng và tổ chức của

chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng các phương thức nhất định để đạt tớinhững mục tiêu nhất định, dựa trên những qui luật khách quan

- Chủ thể quản lý: là các cá nhân, tổ chức có một quyền lực nhất định buộccác đối tượng quản lý phải tuân thủ các quy định do mình đề ra để đạt được nhữngmục tiêu đã định trước

- Đối tương quản lý: là các cá nhân, tổ chức trong quá trình hoạt động phảichịu sự tác động bằng phương pháp quản lý và công cụ quản lý của các chủ thểquản lý để nhằm đạt được những mục tiêu quản lý do chủ thể quản lý đặt ra

- Khách thể quản lý: là trật tự quản lý mà chủ thể quản lý bằng sự tác độnglnê các đối tượng quản lý thông qua các phương pháp quản lý và công cụ quản lýnhất định mong muốn thiết lập được để đạt được những mục tiêu định trước

Quản lý nhà nướclà hoạt động thực thi quyền lực nhà nước do các cơ quan

nhà nước tiến hành đối với tất cả mọi cá nhân và tổ chức trong xã hội, trên tất cảcác mặt của đời sống xã hội bằng cách sử dụng quyền lực nhà nước có tính cưỡngchế đơn phương nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích chung của cả cộng đồng, duy trì ổn

Trang 9

định, an ninh trật tự và thúc đẩy xã hội phát triển theo một định hướng thống nhấtcủa nhà nước.

- Chủ thể quản lý nhà nước: là các cơ quan nhà nước (cán bộ, công chức cóthẩm quyền phù hợp với với chức năng, nhiệm vụ được giao) Những chủ thể nàytham gia vào quá trình tổ chức quyền lực nhà nước về lập pháp, hành pháp, tư pháptheo quy định của pháp luật

- Đối tượng quản lý nhà nước: bao gồm tất cả các cá nhân, tổ chức sinhsống, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong phạm vi lãnh thổ quốc gia

- Các lĩnh vực quản lý nhà nước: có tính toàn diện trên tất cả các lĩnh vựccủa đời sống xã hội như chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng…

Nhà nước sử dụng công cụ là pháp luật để quản lý xã hội, thông qua hệthống văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, văn bản hành chính…

Quản lý hành chính nhà nước: là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng

quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của côngdân, do các cơ quan trong hệ thống hành pháp từ Trung ương đến cơ sở tiến hành

để thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước, phát triển các mối quan

hệ xã hội, duy trì trật tự, an ninh, thoả mãn các nhu cầu hợp pháp của công dântrong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Nội dung quản lý hành chính nhà nước:

- Hoạt động lập quy hành chính tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động quản lý,điều hành của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước thông qua việc ban hànhcác văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền và theo lĩnh vực quản lý

- Hoạt động ban hành và tổ chức thực hiện các quyết định hành chính đểthực hiện quản lý, điều hành trong nội bộ các cơ quan quản lý hành chính nhà nước

và đối với mọi mặt của đời sống xã hội, các cơ quan quản lý hành chính nhà nướcban hành và tổ chức thực hiện các quyết định hành chính, một mặt giúp hệ thốnghành chính vận động và phát triển theo yêu cầu chung của xã hội, mặt khác giúpduy trì sự vận động và phát triển của các đối tượng tham gia vào quá trình kinh tế,

xã hội theo mục tiêu quản lý đã định trước

- Hoạt động kiểm tra, đánh giá: giúp các cơ quan quản lý hành chính nhànước đánh giá được hiệu quả hoạt động của các đối tượng quản lý và thực trạngquản lý, đây là biện pháp đảm bảo hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các đối tượngquản lý, góp phần vào sự ổn định và phát triển bền vững của xã hội

Trang 10

- Hoạt động cưỡng chế hành chính nhằm góp phần thực hiện hiệu quả cácchức năng hành chính khác, để đảm bảo việc chấp hành các quy định pháp luật củacác đối tượng quản lý, trong nhiều trường hợp, các cơ quan quản lý hành chính nhànước bắt buộc phải tiến hành cưỡng chế hành chính.

Đặc điểm và các nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước: gồm 9 đặc điểm

và 2 nguyên tắc chung Cụ thể:

- Nhóm nguyên tắc chung về tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước: + Đảng lãnh đạo hoạt động nhà nước:thông qua đường lối và các chính sách;thông qua các tổ chức đảng và đảng viên hoạt động trong các cơ quan, tổ chức nhànước; thông qua công tác cán bộ; thông qua công tác kiểm tra việc thực hiện đườnglối, chính sách của Đảng của các cơ quan nhà nước,cán bộ, đảng viên trong các cơquan nhà nước Đảng lãnh công tác xây dựng công tác xây dựng pháp luật và tổ

chức thực hiện pháp luật của nhà nước, song “mọi tổ chức của Đảng hoạt động

trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật”.

+ Nguyên tắc Nhân dân lao động tham gia vào quản lý hành chính nhà nước:

trong chế độ xã hội chủ nghĩa, Nhân dân lao động là người chủ nước nhà, là lựclượng hùng hậu thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước Sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc là sự nghiệp của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân Nhân dânlao động tham gia quản lý nhà nước và xã hội dưới những hình thức rất đa dạng vàphong phú như: tham gia bầu cử; thảo luận các dự thảo văn bản pháp luật; giám sátviệc thực hiện của các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức nhà nước…

+ Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất nhưng có sự phân công, phốihợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền lực nhàước về mặt lập pháp, hành pháp và tư pháp

+ Nguyên tắc tập trung dân chủ:yêu cầu của nguyên tắc này là bảo đảm sự chỉđạo, điều hành tập trung, thống nhất của hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước từTrung ương đến địa phương trên cơ sở phát huy đầy đủ quyền chủ động, sáng tạo củacấp dưới, quyền làm chủ Nhân dân, của cán bộ công chức

+ Nguyên tắc có kế hoạch và khách quan: đòi hỏi mọi tổ chức, hoạt độngcủa nhà nước đều phải có kế hoạch, có nghĩa là phải được cân nhắc, tính toán, dựkiến, lập kế hoạch trước, không được tuỳ tiện, ngẫu hứng đưa ra quyết định mộtcách vội vàng, chắp vá Đương nhiên, yêu cầu này mâu thuẫn với việc chủ động,linh hoạt, nhạy bén trong quá trình giải quyết xử lý các tình huống phát sinh trong

Trang 11

thực tiến quản lý hoặc những tình huống do biến động chính trị, kinh tế, văn

hoá-xã hội; do thiên tai, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ…

+ Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa: thể hiện một nguyên lý căn bản của

tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Bởi vì trước hết việc tổ chức và hoạtđộng hành chính phải hợp pháp, tức là phải tuân theo pháp luật Tăng cường phápchế xã hội chủ nghĩa vì vậy là một biện pháp để phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa

và được quy định tại Điều 8 của Hiến pháp năm 2013

+ Nguyên tắc công khai, minh bạch, lắng nghe ý kiến của Nhân dân và dưluận xã hội: đòi hỏi mọi hoạt động của nhà nước nói chung phải được công khai đểnhân dân biết trừ những thông tin, hoạt động mang tính bí mật quốc gia Công khaimọi hoạt động của nhà nước không những đảm bảo để “ dân biết, dân bàn, dânlàm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng” mà còn thể hiện thái độ tôn trọng nhân dân Mặtkhác, thông qua công khai các hoạt động của mình, nhà nước lắng nghe ý kiếnphản hồi của nhân dân và dư luận xã hội, tiếp thu những ý kiến đúng của dân đểkịp thời điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung sao cho các chủ trương, chính sách, pháp luật

và các quyết định đạt hiệu quả tốt nhất

+ Nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc: được quy định tại Điều 5 của Hiếnpháp 2013

- Nhóm nguyên tắc trong tổ chức, hoạt động của các cơ quan hành chínhnhànước:

+ Nguyên tắc tập trung, thống nhất, thông suốt trong quản lý, điều hành.+ Nguyên tắc trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan hành chính nhànước và mỗi việc phải có cơ quan, có người chịu trách nhiệm

+ Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp quản lý theo lãnh thổ (quản lý theođịa giới hành chính) là quản lý trên một phạm vi địa bàn nhất định theo địa giớihành chính của nhà nước Bộ máy hành chính được tổ chức theo 4 cấp hành chính

từ Trung ương đến địa phương

+ Nguyên tắc phân biệt chức năng quản lý nhà nước về kinh tế với quản lýsản xuất, kinh doanh của các chủ thể kinh tế do Nhà nước làm chủ sở hữu Thểhiện tại Điều 51 Hiến pháp năm 2013

+ Nguyên tắc phân cấp quản lý gắn với phân quyền theo tiêu chí hiệu quảquản lý (cấp nào quản lý hiệu quả hơn thì phân cấp cho cấp ấy)

Trang 12

+ Nguyên tắc phục vụ Nhân dân, kiến tạo môi trường thuận lợi cho sự pháttriển của xã hội, không vụ lợi.

Vai trò của quản lý hành chính nhà nước đối với sự phát triển của xã hội:

- Góp phần quan trọng trong việc hiện thực hoá chủ trương, đường lối chínhtrị: thông qua việc sử dụng chính sách, pháp luật, Nhà nước tổ chức triển khai cáhoạt động quản lý đối với xã hội, quản lý hành chính nhà nước góp phần hiện thựchoá quan điểm, đường lối chính trị của Đảng

- Định hướng, dẫn dắt sự phát triển kinh tế- xã hội thông qua hệ thống phápluật và chính sách của Nhà nước: thông qua sự tác động của các công cụ quản lýnhư pháp luật, kế hoạch, chính sách lê các quan hệ xã hội, các cơ quan quản lýhành chính nhà nước chủ động dự kiến những mục tiêu và phương hướng thựchiện mục tiêu phát triển của đất nước Làm như vậy sẽ hướng các hoạt động kinhtế- xã hội vận hành để đạt được những mục tiêu phát triển mà Nhà nước đã đặt ra

- Điều hành xã hội, điều chỉnh các mối quan hệ xã hội: vai trò điều hành xãhội trong hoạt động quản lý của Nhà nước đối với xã hội thuộc về quyền hànhpháp do các cơ quan quản lý hành chính nhà nước thực hiện Hoạt động quản lýhành chính nhà nước có vai trò điều hành các quá trình kinh tế- xã hội, điều chỉnh,điều hoà các quan hệ xã hội nhằm hướng tới sự phát triển ổn định, hài hoà của xã hội

- Hỗ trợ, duy trì và thúc đẩy sự phát triển của xã hội: trong quá trình thamgia hoạt động kinh tế- xã hội, các chủ thể có năng lực và điều kiện khác nhau nênhiệu quả hoạt động thu được cũng khác nhau Trên cơ sở các chính sách ưu tiênphát triển trong nhiều lĩnh vực đối với một số đối tượng, các cơ quan quản lý hànhchính nhà nước hỗ trợ kinh tế- xã hội phát triển hài hoà

- Giải quyết các tranh chấp hành chính, kinh tế, dân sự thuộc thẩm quyền:trong quá trình vận hành của xã hội không tránh khỏi những mâu thuẫn, tranh chấpgiữa các chủ thể tham gia hoạt động kinh tế- xã hội, có những tranh chấp không thể

tự thoả thuận được nhưng chưa khởi kiện ra Toà án nhân dân Trong những trườnghợp như vậy, các cơ quan quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền sử dụngpháp luật để hoà giải các tranh chấp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể

1.1.1.2 Công nghệ thông tin - truyền thông

Công nghệ thông tin là một hệ thống các phương pháp khoa học, các giảipháp công nghệ, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại nhằm tổ chức, khai

Trang 13

thác sử dụng có hiệu quả tài nguyên thông tin, đáp ứng nhu cầu về thông tin trongmọi lĩnh vực hoạt động của xã hội.

Mục tiêu của ứng dụng tin học trong quản lý hành chính nhà nước là tạo ramột phương thức vận hành thông suốt, hiệu quả của bộ máy công quyền, thông quaviệc sử dụng các hệ thống thông tin điện tử Do vậy, việc ứng dụng tin học phảiđược thiết lập trên cơ sở "đơn đặt hàng" của bộ máy quản lý hành chính nhà nước

và nhờ tính năng đặc biệt của công nghệ mà những mục tiêu thiết lập một bộ máyhành chính hoạt động hiệu quả, năng động và chất lượng sẽ được thực hiện Chínhcải cách hành chính là chủ thể đưa ra mục tiêu, yêu cầu cho việc thiết lập các hệthống tin học Mức độ cải cách hành chính sẽ quyết định quy mô, phạm vi của tinhọc, chứ không phải ngược lại

Vai trò của công nghệ thông tin trong quản lý hành chính nhà nước:

- Nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành, trao đổi thông tin của các cơ quanhành chính nhà nước:sự ra đời của công nghệ thông tin là sự tích hợp đồng thời cáctiến bộ và tổ chức thông tin, mạng internet cũngngày càng trở nên phổ biến vàcung cấp một kho tàng kiến thức khổng lồ, các cơ quan hành chính đã trang bị hệthống máy tính và các thiết bị phụ trợ cơ bản đáp ứng được nhu cầu truyền tải, traođổi thông tin, ban hành hệ thống văn bản quản lý và điều hành giúp cho việc cụ thểhoá, triển khai và tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhànước được nhanh, gọn, hiệu quả Bên cạnh, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chứctrực thuộc các đơn vị hành chính, sự nghiệp có điều kiện cập nhật nâng cao trình

độ chuyên môn và năng lực thực thi công vụ giúp cải thiện chất lượng giải quyếtcác thủ tục hành chính nhà nước nhanh chóng, chính xác và đạt hiệu quả cao

- Thúc đẩy sự phát triển của công tác quản lý hành chính nhà nước, hướngđến sự hoà nhập, tương tác và đồng bộ hoá thông tin quản lý giữa các địa phươngtrong nước, hướng đến hội nhập quốc tế

- Giúp tạo thời gian và môi trường làm việc linh hoạt: việctăng cường ứngdụng công nghệ thông tin vào quản lý hành chính nhà nước giữa các cơ quan hànhchính với nhau thông qua việc truyền tải thông tin, thực hiện chế độ hội họp trựctuyến qua mạng xã hội, các ứng dụng zalo, gmail, điện thoại di động, zoom, googlemeet… giúp công tác tổ chức, điều hành mọi hoạt động được nhanh chóng, hiệuquả hơn

Trang 14

- Hệ thống hoá công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan hành chính: công tácvăn thư-lưu trữ đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý hành chính nhànước, toàn bộ hoạt động của quá trình quản lý, điều hành của cơ quan hành chính

sẽ được bộ phận văn thư, cán bộ, công chức, viên chức chuyên mô lưu giữ Việc ápdụng công nghệ thông tin giúp quá trình soạn thảo, ban hành văn bản, lưu trữ đượclogic, giảm thiểu được văn bản giấy, rút ngắn thời gian sao lục văn bản trong quátrình quản lý, điều hành

Truyền thông được hiểu là quá trình truyền tải thông tin khoa học giữa haihay nhiều chủ thể nhằm tạo sự liên kếtđể nâng cao trình độ, nhận thức, hướng tớiđiều chỉnh thái độ, hành vi phù hợp với sự phát triển khách quan tất yếu của xã hội

Mục tiêu cốt lõi của truyền thông là thu hút người dân và các bên liên quantham gia vào chu trình thực hiện các chính sách được truyền thông

Vai trò của truyền thông đối với quản lý hành chính nhà nước:

- Truyền thông hỗ trợ quốc gia xây dựng thành công chính sách, cơ chế quản

lý, giúp cho chính sách và cơ chế quản lý ngày càng được hoàn thiện hơn.Vai tròcủa truyền thông chính sách không chỉ giới hạn để cung cấpthông tin mà còn có chức năng giáo dục mọi người về các vấn đềchính sách quan trọng, liên quan đến cuộc sống của người dân.Truyền thông tiến hành các phê bình, phân tích và đánh giáchuyên sâu bằng cách thảo luận về ưu và nhược điểm một chínhsách nào đó của Chính phủ hoặc bất kỳ vấn đề nào một cách vô

tư và công bằng Trong quá trình phục vụ công chúng, truyềnthông chính sách có thể thông báo những gì tốt hay có hại chonhà nước, người dân, doanh nghiệp để có sự phản biện hoặc hỗtrợ Đó là cách truyền thông chính sách thực hiện vai trò của mộtngười đưa ra ý kiến Kết quả của cách tiếp cận như vậy là làm choChính phủ có cơ sở thận trọng, tỉ mỉ trong việc xây dựng chínhsách

- Truyền thông là công cụ trung gian thực hiện các đánh giá hiệu quả côngtác quản lý hành chính nhà nước và thực hiện giám sát hiệu quản quản lýhànhchính nhà nước theo hướng đa chiều.Truyền thông chính sách thực hiện các đánhgiá quan trọng của chính sách theo cách phân luồng như vai trò của một cơ quangiám sát quốc gia theo nhiều chiều khác nhau Nếu Chính phủ áp dụng chính sách

Trang 15

không mang lại lợi ích chung đối với người dân, truyền thông có thể chỉ trích chínhsách này nghiêm trọng đến mức khơi dậy sự phản đối của người dân đối với Chínhphủ để thay thế chính sách Vai trò của truyền thông như một cơ quan giám sát màChính phủ đôi khi phải tự điều chỉnh các vấn đề mà truyền thông đã phản ánh.

- Truyền thông chính sách quản lý hành chính nhà nước góp phần quảng báhình ảnh của cơ quan quản lý hành chính các cấp từ Trung ương đến địaphương.Người dân thường nghĩ rằng các tổ chức khu vực công quan liêu, chậmchạp, kém hiệu quả và tham nhũng Truyền thông chính sách đã cải thiện hình ảnhkhu vực công bằng cách giúp người dân hiểu biết hơn về chính sách của Chính phủ

là hướng đến lợi ích của người dân, đồng thời giúp Chính phủ hiểu được những kỳvọng thay đổi của người dân

- Truyền thông chính sách góp phần nâng cao tính dân chủ trong hoạt độngcủa các cơ quan quản lý hành chính nhà nước.Truyền thông chính sách nâng caotính dân chủ trong hoạt động của Chính phủ bởi nó do Chính phủ khởi xướng.Điều này làm cho các cử tri liên tục được thông báo về các thông tin liên quan đếnchủ đề họ đang quan tâm, làm cơ sở để tham vấn và đánh giá chính sách Chínhphủ cũng sẽ dễ dàng có được sự hiểu biết thực tế về các phản ứng có thể có củangười dân thông qua các ý định chính sách truyền đạt công khai qua truyền thôngchính sách Có thể nói, truyền thông chính sách giúp rút ngắn khoảng cách giữaChính phủ với người dân

1.1.1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông vào hoạt động quản

lý hành chính nhà nước

Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (Information andCommunications Technology – ICT) trong cơ quan nhà nước đóng vai trò quantrọng trong lộ trình xây dựng chính phủ điện tử (CPĐT) nhằm tăng hiệu quả minhbạch trong cung ứng dịch vụ công (DVC) Việc cung ứng dịch vụ hành chính côngtrực tuyến (HCCTT) trong môi trường internet tạo thuận lợi cho người dân vàdoanh nghiệp (DN), giảm áp lực cho cơ quan nhà nước trong việc thực hiện cácthủ tục hành chính (TTHC) Điều này giúp người dân và DN tiết kiệm thời gian vàcông sức trong quá trình sử dụng DVC, đặc biệt, trong giai đoạn phòng, chốngdịch bệnh Covid-19 như hiện nay

Thứ nhất, xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở dữ liệu thông tin phục vụ cơ quan

nhà nước: xây dựng khai thác, duy trì và nâng cấp cơ sở hạ tầng thông tin của cơ

Trang 16

quan mình theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định; xây dựng và duy trì cơ sở

dữ liệu quốc gia đáp ứng giao dịch điện tử qua các phương tiện truy nhập thông tinInternet thông dụng của xã hội; tạo các điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân dễdàng truy nhập thông tin và dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng; tăngcường hướng dẫn phương pháp truy nhập và sử dụng thông tin, dịch vụ hành chínhcông trên môi trường mạng

Thứ hai, cung cấp thông tin phục vụ cơ quan nhà nước, cá nhân, doanh

nghiệp: cung cấp, tiếp nhận thông tin trên môi trường mạng tạo điều kiện chongười dân tiếp cận nhanh chóng, dễ dàng; xây dựng thống nhất biểu mẫu điện tửtrong giao dịch giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân; tăng cường cungcấp các dịch vụ hành chính công liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, khôngnhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước (hoặc tổ chức, doanh nghiệp được

ủy quyền) có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ

có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thông qua môi trường mạng.Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý công việc, tăng cường sửdụng văn bản điện tử trong công tác quản lý, điều hành và trao đổi thông tin; đẩymạnh ứng dụng chữ ký số, từng bước thay thế văn bản giấy trong quản lý, điềuhành và trao đổi thông tin Tăng cường sử dụng, khai thác các hệ thống thông tin;Đẩy nhanh việc xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành, đồng thời số hóa nhữngnguồn thông tin chưa ở dạng số nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin, phục vụquản lý, nghiên cứu và tích hợp vào cơ sở dữ liệu chung

Thứ ba, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước

và tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo về kỹ năng ứngdụng công nghệ thông tin trong xử lý công việc Thời gian qua, việc ứng dụng tinhọc trong quản lý hành chính đã tạo bước chuyển biến rõ nét nâng cao chất lượngdịch vụ công, làm cho nền hành chính ngày càng hiện đại, phục vụ tốt nhu cầu củanhân dân Tuy nhiên, để công tác tin học hóa hành chính phù hợp với tiến độ tinhọc hóa xã hội, trong thời gian tới cần tập trung một số nội dung chủ yếu như sau:

+ Nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan hành chính theo hướngđơn giản, hiệu quả Thực hiện tin học hóa các quy trình phục vụ nhân dân thuộccác lĩnh vực công, ứng dụng tin học trong xử lý quy trình công việc ở nội bộ cơquan hành chính, trong giao dịch với các cơ quan hành chính khác và với các tổ

Trang 17

chức, cá nhân Kết hợp việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin với việcthực hiện cải cách hành chính trong cơ quan nhà nước và việc thực hiện hệ thốngquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO.

+ Đầu tư xây dựng và củng cố cơ sở hạ tầng mạng, đẩy mạnh tin học hóatrong các cơ quan hành chính nhà nước Hoàn thiện hệ thống tổ chức phục vụ tinhọc hóa hành chính và hoàn thiện cơ sở pháp lý

+ Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về vai tròquan trọng của tin học Đào tạo đội ngũ nhân lực để phục vụ cho tin học, từngbước phổ cập sử dụng máy tính và Internet ở các cấp

+ Có chính sách khuyến khích đầu tư, phát huy tiềm năng, thế mạnh hiện có,coi công nghệ thông tin là động lực cho phát triển kinh tế xã hội, thúc đẩy sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội, tăng cường thương mại dịch vụ, tạo tăng trưởngkinh tế bền vững

Thứ tư, cần đưa ra chiến lược cụ thể, khả thi, từ đó, cơ quan nhà nước và

người dân cùng thực hiện Chiến lược phải là toàn diện, điển hình là CPĐT, (thay

vì chỉ tập trung vào cung ứng DVC), đồng thời chú trọng đến sự kết nối bên trongChính phủ trước tiên, tiếp đó, kết nối Chính phủ với DN và Chính phủ với ngườidân Kết nối bên trong Chính phủ thực chất là kết nối giữa các cơ quan nhà nướcvới nhau, giúp liên thông các văn bản nhà nước, tiết kiệm thời gian so với việc pháthành văn bản truyền thống

Thứ năm, để tạo thuận lợi cho người sử dụng, mặt khác, chữ ký số cần bảo

đảm sử dụng rộng rãi, điều này vừa tăng tính bảo mật, vừa rất hữu ích cho các hoạtđộng thanh toán phí, lệ phí hay các TTHC khác mà người dân, DN thực hiện Đểlàm được điều này, cần thành lập tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện

tử, đây là tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử cho cơ quan, tổchức, cá nhân sử dụng trong các hoạt động công cộng Các tổ chức, cơ quan nhànước thực hiện các giao dịch điện tử nói chung và DVC trực tuyến nói riêng nên ápdụng chữ ký điện tử Khi triển khai, cần có lộ trình, kế hoạch cụ thể bảo đảm tínhhiệu lực, hiệu quả và tính khả thi cao, nhất là việc đầu tư nguồn lực (đào tạo nguồnnhân lực có trình độ, kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực này) Đồngthời, việc xác thực và mã hóa dữ liệu cần có cơ chế xác thực, cấp phép truy cập,

Ngày đăng: 06/05/2022, 11:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w