1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương kinh doanh quốc tế

58 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương kinh doanh quốc tế
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 112,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 TOÀN CẦU HÓA I TOÀN CẦU HÓA LÀ GÌ? Toàn cầu hóa là xu hướng làm mất đi tính biệt lập của các nền kinh tế quốc gia để hướng tới một thị trường khổng lồ trên phạm vi toàn cầu a Toàn cầu hóa thị trường là việc sáp nhập mang tính lịch sử của các thị trường quốc gia riêng biệt và tách rời nhau Đặc điểm Việc dỡ bỏ các rào cản thương mại làm cho hoạt động mua bán quốc tế trở nên dễ dàng hơn Thị hiếu và sở thích của người tiêu dùng bắt đầu hội tụ theo một số tiêu chuẩn toàn cầu Các doanh nghiệ.

Trang 1

CHƯƠNG 1: TOÀN CẦU HÓA

- Toàn cầu hóa là xu hướng làm mất đi tính biệt lập của các nền kinh tế quốc gia để hướng tới một thị trườngkhổng lồ trên phạm vi toàn cầu

a/ Toàn cầu hóa thị trường: là việc sáp nhập mang tính lịch sử của các thị trường quốc gia riêng biệt và tách

rời nhau Đặc điểm:

- Việc dỡ bỏ các rào cản thương mại làm cho hoạt động mua bán quốc tế trở nên dễ dàng hơn

- Thị hiếu và sở thích của người tiêu dùng bắt đầu hội tụ theo một số tiêu chuẩn toàn cầu

- Các doanh nghiệp góp phần tạo nên xu hướng này bằng việc cung cấp các sản phẩm cơ bản tương tự nhau

b/ Toàn cầu hóa sản xuất: xu hướng của những công ty riêng lẻ tiến hành phân tán các bộ phận trong quy trình

sản xuất tới nhiều địa điểm khác nhau trên toàn thế giới để khai thác lợi thế do sự khác biệt về chi phí và chấtlượng của các yếu tố sản xuất

- Các doanh nghiệp có thể: hạ thấp toàn diện cơ cấu chi phí và cải tiến chất lượng/tính năng sản phẩm từ đó chophép họ cạnh tranh một cách hiệu quả hơn

a/ Việc cắt giảm các rào cản thương mại và đầu tư:

- Cho phép các doanh nghiệp xem xét thị trường của họ trên phạm vi toàn cầu chứ không chỉ bó hẹp trong phạm

vi một quốc gia

- Cho phép các doanh nghiệp bố trí sản xuất ở địa điểm tối ưu cho hoạt động kinh doanh Ví dụ: một công ty cóthể thiết kế sản phẩm tại một quốc gia, sản xuất các linh kiện tại hai QG khác, lắp ráp sản phẩm ở một QG khácnữa, rồi xuất khẩu thành phẩm đi khắp thế giới

b/ Sự thay đổi công nghệ:

- Mạch vi xử lý và công nghệ viễn thông:

+ Mở ra sự tăng trưởng mạnh mẽ của dòng máy tính chi phí thấp và công suất cao, cho phép tăng khối lượng

xử lý thông tin của các cá nhân và doanh nghiệp vô cùng to lớn

+ Mạch vi xử lý – chi phí sản xuất giảm trong khi công suất tăng (định luật Moore) chi phí của các hoạt

động truyền thông toàn cầu giảm mạnh, kéo giảm chi phí điều phối và kiểm soát của tổ chức toàn cầu

- Internet và mạng viễn thông mở rộng toàn cầu:

+ Giúp giảm bớt sức ép chi phí do sự khác biệt về không gian, thời gian và quy mô lợi suất kinh tế

+ Làm cho người mua và người bán gặp nhau dễ dàng hơn

+ Cho phép các doanh nghiệp mở rộng sự hiện diện của họ trên toàn cầu; phối hợp và kiểm soát hệ thống sảnxuất phân tán trên toàn cầu theo cách thức chưa từng có trước đây

- Công nghệ vận tải:

+ Sự ra đời của container, sự phát triển của máy bay phản lực dân dụng và máy bay vận tải hàng hóa khổng

lồ giúp đơn giản hóa việc chuyển tải hàng hóa từ phương thức vận tải này sang phương thức vận tải khác.+ Vận tải bằng container làm giảm đáng kể chi phí vận chuyển hàng hóa đường dài (tiết kiệm thời gian vàchi phí công nhân bốc xếp)

TRONG CUỘC TRANH LUẬN VỀ SỰ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA TOÀN CẦU HÓA.

a/ Việc làm và thu nhập:

- Việc hạ thấp hàng rào thương mại sẽ cho phép các doanh nghiệp di chuyển hoạt động sản xuất sang nhữngnước có mức lương thấp hơn rất nhiều → tỷ lệ thất nghiệp cao hơn và mức sống thấp hơn ở chính quốc )thường

là các nước phát triển)

Trang 2

- Sự gia tăng quá mạnh của lực lượng lao động toàn cầu khi kết hợp với việc mở rộng thương mại quốc tế, sẽkéo giảm mức tiền lương ở các quốc gia phát triển.

VD: công ty sản sản xuất quần áo của Mỹ Hardwood Industries đã đóng cửa các cơ sở sản xuất tại Mỹ, nơi có chi phí nhân công đến 9 USD một giờ, để di chuyển sản xuất đến Honduras, nơi mà công nhân dệt may chỉ nhận 48 cent một giờ Chính vì sự di chuyển của các hoạt động sản xuất như thế này mà mức lương của người

Mỹ tầng lớp dưới đã giảm đi đáng kể trong vòng một phần tư thế kỷ vừa qua.

b/ Chính sách lao động và môi trường:

- Việc tuân thủ đầy đủ các quy định về bảo vệ người lao động và môi trường sẽ làm tăng đáng kể chi phí sảnxuất của các doanh nghiệp và đẩy họ vào thế bất lợi trong quan hệ cạnh tranh trên thị trường toàn cầu với nhữngcông ty đặt trụ sở tại các nước đang phát triển vì các công ty đó không tuân theo những quy định như thế Về lýthuyết, các doanh nghiệp sẽ đối phó với sự bất lợi về chi phí này bằng cách di chuyển cơ sở sản xuất của họ đếncác QG không có những quy định khắt khe về bảo vệ người lao động và môi trường hoặc dễ dãi trong khâugiám sát thực thi các quy định đó

→ Thương mại tự do dẫn đến tình trạng gia tăng ô nhiễm môi trường và doanh nghiệp của các QG phát triểnbóc lột lao động của các QG kém phát triển

VD: Việc xả thải không qua xử lý của Công ty TNHH gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh (FHS), chi nhánh của tập đoàn nhựa Formosa Plastics Group Đài Loan đã hủy hoại môi trường sinh thái biển một số tỉnh miền Trung, gây ảnh hưởng đến cuộc sống và việc làm của các ngư dân kiếm sống phụ thuộc vào việc đánh bắt.

c/ Chủ quyền quốc gia:

- Mức độ phụ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng lên trong nền kinh tế toàn cầu hiện nay đã tạo ra sự thay đổi theohướng giảm bớt quyền lực kinh tế của các chính phủ QG để tập trung cho các tổ chức siêu QG

→ làm suy yếu chủ quyền QG và làm hạn chế khả năng tự kiểm soát vận mệnh của QG đó

- VD: WTO ra đời năm 1995 để giám sát hệ thống thương mại TG - được thành lập theo Hiệp định chung về Thuế quan và Mậu dịch WTO giải quyết các tranh chấp thương mại giữa 155 QG ký kết GATT Cơ quan xử lý tranh chấp có thể đưa ra phán quyết trên căn bản của luật lệ hiện hành để buộc một nước thành viên phải thay đổi những chính sách thương mại vi phạm các quy định của GATT Nếu thành viên vi phạm từ chối tuân thủ luật lệ hiện hành, WTO sẽ cho phép các nước thành viên khác áp đặt những biện pháp trừng phạt thương mại thích đáng đối với bên vi phạm.

d/ Đói nghèo trên thế giới:

- Gia tăng Khoảng cách giàu nghèo giữa các QG trên thế giới đã mở rộng thêm trong vòng 100 năm qua.VD: Năm 1870, thu nhập bình quân đầu người của 17 QG giàu nhất thế giới gấp 2,4 lần so với thu nhập bìnhquân đầu người của tất cả các QG còn lại Năm 1990, khoảng cách thu nhập giữa hai nhóm QG tương ứng này

đã mở rộng đến 4,5 lần

TRONG CUỘC TRANH LUẬN VỀ SỰ TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC CỦA TOÀN CẦU HÓA.

CHƯƠNG 2 NHỮNG KHÁC BIỆT QUỐC GIA VỀ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Kinh tế chính trị (các hệ thống chính trị, kinh tế và pháp luật của một quốc gia) có phụ thuộc lẫn

nhau; chúng tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau Qua đó, chúng có tác động đến mức độ vững mạnh của

nền kinh tế

Trang 3

Mức độ hấp dẫn tổng quát của một đất nước (vai trò là một thị trường hay một điểm đến để đầu tư) : sự cầnbằng của lợi ích có thế trong dài hạn khi hoạt động kinh doanh trong nước đó - chi phí và rủi ro tiềm ẩn

=> một quốc gia có các định chế chính trị dân chủ/ hệ thống kinh tế định hướng thị trường/ và hệ thống phápluật mạnh mẽ có thể bảo hộ quyền sở hữu và hạn chế tham nhũng thì rõ ràng là điểm đến kinh doanh hấp dẫnhơn >< một đất nước thiếu các định chế dân chủ/ nơi các hoạt động kinh tế bị chi phối nặng nề bởi nhà nước/

tham nhũng thì lớn/ và luật pháp không được tôn trọng (Ngoại lệ, Trung Quốc)

I CHỦ NGHĨA TẬP THỂ & CÁ NHÂN

● Chủ nghĩa tập thể: hệ thống chính trị chú trọng vào tính ưu việt của các mục tiêu chung chứ không phải các mục tiêu cá nhân (Plato (427 - 347 trước Công nguyên))

● nhu cầu tổng thể’ của xã hội nhìn chung được nhìn nhận là quan trọng hơn tự do cá nhân

● một quyển cá nhân làm điều gì đó có thể’ sẽ bị hạn chế vì nó trái với “lợi ích của xã hội” hoặc trái với

“lợi ích thông thường

Trong xã hội hiện đại, những người theo chủ nghĩa tập thể’ chính là những người theo chủ nghĩa xã hội

Chủ nghĩa xã hội: Triết lý chính trị biện hộ cho sự tham gia của cộng đồng qua việc sờ hữu của Nhà nước thông qua việc sản xuất và phân phối (Karl Marx (1818 - 1883))

Xã hội dân chủ có ảnh hưởng cao nhất ở nhiều nước dân chủ phương Tây, bao gồm Úc, Pháp, Đức, Anh, Na Uy, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Ấn Độ và Brazil

● những nhà tư bản đã tước đoạt những giá trị mà công nhân làm ra để sử dụng riêng trong khi chỉ chi trảcho công nhân mức lương đủ sống

=> Logic của ông là nếu Nhà nước sở hữu các phương tiện sản xuất, Nhà nước có thể đảm bảo rằngcông nhân được trả lương xứng đáng với công sức lao động của họ

=> nhiểu nước dân chủ xã hội sau Đại chiến thế giới thứ II đã quốc hữu hóa các doanh nghiệp tư nhântrong một số ngành công nghiệp (Anh, cuối 70, truyền thông, điện, gaz, than đá, đường sắt; đóng tàu, dầu mỏ, hàng không và sât thép)

Trong những năm đầu thế kỷ 20, hệ tư tưởng chủ nghĩa xã hội chia thành 2 phe + Chủ nghĩa xã hội chỉ có thể’ đạt được thông qua bạo động cách mạng và độc tài chuyên chế + Những người dân chủ xã hội cam kết đạt đến chủ nghĩa xã hội bằng con đường dân chủ

=> Cả hai khuynh hướng đểu có những thịnh suy nhất định những năm cuối thập niên 70.) ở nhiều quốcgia, các doanh nghiệp nhà nước hoạt động rất tệ (vì được chống lại cạnh tranh vì ở thế độc quyền + đượcđảm bảo của Nhà nước về hỗ trợ tài chính)

Trang 4

=> Các cá nhân phải chi trả rất nhiều cho những doanh nghiệp Nhà nước vì giá và thuế cao

=> nhiều nước dân chủ phương Tây đã bỏ phiếu cho việc loại bỏ các Đảng dân chủ xã hội trong nhữngnăm cuối thập niên 70, đẩu những năm 80 = những Đảng có nhiều cam kết hôn với nền kinh tế thịtrường tự do

ít kiện tụng, xung đột, biểu tình, đình công, • 1 số ngành NN độc quyền, hỗ trợ lớn

• tiêu chuẩn lđ & mt cao, phúc lợi hào phóng

• giá cả, thuế nói chung cao

Chủ nghĩa cá nhân: Nhấn mạnh rằng một cá nhân phải được tự do trong việc theo đuổi chinh kiến

về kinh tế và chính trị của minh (môn đổ Aristotle của Plato (384 - 322 trước Công nguyên))

● sở hữu tập thể ít được chú ý trong khi tài sản do cá nhân sở hữu sẽ được quan tâm nhiều hơn và do đó sẽhiệu quả nhất

● Chủ nghĩa cá nhân được xây dựng dựa trên hai nguyên lý trung tâm

+ Nguyên lý thứ nhất chú trọng vào tầm quan trọng của việc đảm bảo quyền tự do cá nhân và tự biểu hiện+ phúc lợi xã hội đáp ứng một cách tốt nhất là thông qua việc cho phép mọi người theo đuổi tư lợi về kinhtế

=> chủ nghĩa cá nhân có thế hiểu là sự ủng hộ tích cực đối với các hệ thống chính trị dân chủ và kinh tế thịtrường tự do, đổi lại việc đó sẽ tạo nên môi trường thuận lợi hơn cho hoạt động kinh doanh quốc tế

II DÂN CHỦ & ĐỘC TÀI

(Xu hướng dân chủ - độc tài không độc lập với xu hướng chủ nghĩa tập thể và chủ nghĩa cá nhân Dân chủ vàchủ nghĩa cá nhân đi đôi với nhau Nga là nước dân chủ nhưng có khuynh hướng độc tài lớn)

Dân chủ: Hệ thống chính trị theo đó chính phủ được người dân lựa chọn trực tiếp hoặc qua các đại diện

họ bầu ra (dân chủ đại diện)

● dựa trên lòng tin rằng người dân phải được tham gia trực tiếp vào quá trình ra quyết định

● Để’ đảm bảo các đại diện được bấu sẽ có trách nhiệm đối với hành động thay mặt cho các cử tri củamình, một chế độ dân chủ đại diện lý tưởng sẽ có một số quy định tiêu biểu theo hiến pháp

hoạt động theo nguyên tắc Tam quyền phân lập, các nhánh kiểm soát lẫn nhau để khống chế quyền lực

(Lập pháp: Quốc hội, Hành pháp: Chính phủ, Tư pháp: Tòa án ND)

Độc tài: Một dạng Chính phủ theo đó một cá nhân hoặc đảng chính trị kiểm soát toàn bộ cuộc sống của mọi người và ngăn ngừa các đảng đối lập.

Trang 5

việc trấn áp chính trị là rất phổ biến, thiếu bầu cử công bằng, thông tin bị kiểm duyệt chặt chẽ, quyển tự

do cá nhân cơ bản bị hạn chế và những người khiếu nại về quyển của những người cầm cân nảy mựcđểu bị bỏ tù, hoặc thậm chí có kết cục tồi tệ hơn

Ngày nay trên thế giới có những hình thức chế' độ độc tài chính như sau:

+ độc tài theo kiểu chính trị thần quyền : quyền lực chính trị do Đảng, tổ chức, cá nhân điểu hành theo

các nguyên tắc tôn giáo (đạo Hồi Iran, Arab Saudi)

+ độc tài theo kiểu bộ tộc: đại điện cho quyền lợi 1 bộ tộc (các quốc gia chầu Phi như Zimbabue, Tanzania, Uganda và Kenya)

+ độc tài cánh hữu : cho phép đôi chút tự do về kinh tế nhưng vẫn hạn chế quyền tự do cá nhân về

chính trị, công khai phản đối ý tưởng về chủ nghĩa xã hội hay chủ nghĩa cộng sản, được hỗ trợ bởi

lực lượng quân đội (phát xít ở Đức và Ý 1930 và 1940, 1980 Mỹ Latinh, Bắc Triều tiên, Đài Loan,

Singapore, Indonesia và Philippines -> hiện nay đã bắt đầu theo CĐ dân chủ)

● Rủi ro:

+ Sung công, quốc hữu hóa tài sản, DN mất trắng

+ Chịu sự trừng phạt, cấm vận của nền DC phương Tây

+ Vấn nạn của nền quan liêu, tham nhũng, đặc quyền

? Một quốc gia theo hệ thống dân chủ là môi trường kinh doanh tốt hơn so với chuyên chế

Dân Chủ là yếu tố cấu thành môi trường thuận lợi, nhưng nó không đảm bảo thuận lợi tuyệt đối trong kinhdoanh

+ Một QG dân chủ nhưng yếu kém trong quản lý hệ thống chính quyền kinh tế và pháp luật => trì trệ (Ấn Độ,

Hệ thống kinh tế trong đó sự tương tác giữa bên cung và cầu xác định mức sản lượng hàng hóa và dịch

vụ được sản xuất

Đặc điểm:

● Mọi hoạt động sản xuất đều do các cá nhân sở hữu chứ không phải do nhà nước quản lý

Trang 6

● Sản phẩm và dịch vụ không được bất kỳ ai lên kế hoạch Cung cầu phụ thuộc vào giá cả và số lượng

● Chính phủ khuyến khích tự do và cạnh tranh công bằng giữa các nhà SX tư nhân bằng cách nghiêm cấmcác nhà SX độc quyền và hạn chế kinh doanh theo kiểu độc quyền thị trường Độc quyền => hạn chế SL

=> tăng giá => lợi nhuận tăng (xấu với người tiêu dùng và có thể với phúc lợi xã hội) => không cạnhtranh, không có động cơ giảm giá => kém hiệu quả (CL thấp, giá cao, xã hội gánh chịu hậu quả)

● Vai trò của chính phủ đối với nền kinh tế thị trường là khuyến khích tự do và cạnh tranh công bằng giữacác nhà sản xuất tư nhân (nghiêm cấm các nhà sản xuất độc quyền & khuyến khích sở hữu tư nhân: đảmbảo rằng các chủ doanh nghiệp có quyển đối với lợi nhuận họ kiếm được bằng nỗ lực của mình, khuyếnkhích các chủ doanh nghiệp tìm kiếm cách thức tốt hơn để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng quaviệc giới thiệu sản phẩm mới, phát triển những quy trình sản xuất hiệu quả hơn, ứng dụng những dịch vụmarketing và hậu mãi tốt hơn hay chỉ đơn thuần thông qua việc quản lý kinh doanh hiệu quả hơn so vớicác đối thủ cạnh tranh )

Một hệ thống kinh tế trong đó chính phủ sẽ lên kế hoạch những hàng hóa và dịch vụ mà quốc gia sẽ sản xuất cũng như số lượng và giá bán các sản phẩm, dịch vụ đó.

● Mọi cơ sở kinh doanh đều do nhà nước quản lý vì nhà nước có thể chỉ đạo trực tiếp những cơ sở này đầu

tư vì lợi ích tốt nhất cho QG chứ không phải vì lợi ích của các cá nhân

● Chính phủ lên kế hoạch những hàng hóa, dịch vụ mà QG sẽ SX cũng như số lượng và giá bán củachúng

● Không đảm bảo được quyền lợi cá nhân, tất cả được chuyển cho Nhà nước; động lực và đổi mới sẽkhông xuất hiện Thay vì phát triển và thịnh vượng, các nền kinh tế chỉ huy đều có xu hướng trì trệ

● Một số lĩnh vực KT sẽ do tư nhân sở hữu và theo cơ chế thị trường tự do trong khi những lĩnh vực khác

cơ bản thuộc sở hữu của Nhà nước và chính phủ lập kế hoạch

● Nền kinh tế hỗn hợp đã rất phổ biến trên toàn thế giới, mặc dù hiện tại đã giảm đi (1980: Anh, Pháp và Thụy Điển, tuy nhiên việc tư nhân hóa rộng rãi đã làm giảm số lượng doanh nghiệp nhà nước trên cả 3 quốc gia này Xu hướng này cũng xuất hiện tại nhiều quốc gia có lĩnh vực quốc doanh lớn như Brazil, Ý và Ấn Độ.)

● chính phủ cũng có xu hướng quốc hữu hóa những công ty có vấn đề nhưng lại có vai trò quan trọng đốivới lợi ích của quốc gia (Pháp Renault; Mỹ AIG, Citigroup và General Motors => lớn hệ thống tàichính, thất nghiệp …)

Trang 7

● sự khác biệt về hệ thống luật pháp có thể phản ánh tính hấp dẫn của quốc gia vể phương diện đẩu tư haythị trường

● cũng bị hệ thống chính trị chi phối, các luật điều tiết kinh doanh sẽ phản ánh hệ tư tưởng chính trị củagiai cấp thống trị (dân chủ, cá nhân => luật ủng hộ, độc tài, tập thể => luật khắt khe)

* Các yếu tố cần nghiên cứu về hệ thống pháp lý của các quốc gia :

- Quyền sở hữu tài sản

- Luật về tính an toàn của sản phẩm và trách nhiệm đối với sản phẩm

- Luật về hợp đồng

- Thuế

- Luật điều chỉnh các nhà công ty nước ngoài

Thông luật (thuộc địa cũ của Anh, bao gồm cả Hoa

Kỳ, Canada):

Hệ Thống luật dựa trên các truyền thống (lịch sử

pháp luật), tiền lệ (trường hợp trước) và phong tục

● Thẩm phán trong hệ thống thông luật có quyền

diễn giải luật -> tạo ra tiền lệ -> sửa đổi luật

● Nguồn luật đồ sộ (các tiền lệ án)

● Tính linh hoạt cao

● Mang tính chủ quan, phụ thuộc vào thẩm phán,

dễ gây thù địch từ người nhận phán quyết

● Thẩm phán và luật sư chỉ thi hành luật

● Nguồn luật tinh gọn

● Cố định khuôn khổ, kém linh hoạt

● Ít gây thù địch

- THIÊN CHÚA GIÁO: triết lý làm việc của tín đồ Tin lành Max Weber năm 1904 đã lập luận rằng sự lao

động chăm chỉ, việc tạo ra của cải và sự tiết chế là tiền đề phát triển của chủ nghĩa tư bản

- ĐẠO HỒI:

+ Ủng hộ kinh doanh tự do và việc thu lợi nhuận hợp pháp thông qua trao đổi và thương mại

+ Con người không sở hữu tài sản, mà là người được ủy thác Vì vậy họ được quyền thu lợi nhuận từ tài sản

và nhắc nhở sử dụng một cách chính đáng, có lợi cho xã hội và thận trọng

+ Dễ chấp nhận các DN quốc tế chừng nào họ cư xử phù hợp với đạo đức Hồi giáo

+ Cấm việc chi trả hay nhận lãi suất, thứ bị coi là cho vay nặng lãi

+ luật Hồi giáo thiên về đạo đức hơn là thương mại và nhằm kiểm soát mọi khía cạnh của cuộc sống

=> hiện đã được mở rộng để bao gồm khía cạnh thương mại

Trang 8

+ Trên thực tế, nhiều quốc gia Hổi giáo có những hệ thống pháp luật pha trộn giữa luật Hổi giáo và hệthống thông luật hay luật dân sự

+ việc chấp nhận chi trả lợi tức được coi là lỗi nghiêm trọng (Ví dụ như trong những nàm 1990, tòa án liên bang Shariat, cơ quan quyền lực tối cao của quốc gia Hổi giáo này đã tuyên bố lợi tức là không được người Hổi giáo chấp nhận và do đó được coi là phạm pháp)

+ Không coi trọng việc tạo ra của cải và hành vi kinh doanh

+ Không ủng hộ hệ thống đẳng cấp, mỗi cá nhân có khả năng dịch chuyển tầng lớp và có thể làm việc vớinhững người đến từ các tầng lớp khác nhau

- NHO GIÁO:

+ Dạy về tầm quan trọng của việc cứu rỗi linh hồn bản thân thông qua hành động đúng đắn

+ Đạo đức cao, hành vi có đạo đức và lòng trung thành với người khác được coi trọng

+ 3 giá trị trung tâm của hệ tư tưởng Nho giáo – lòng trung thành, nghĩa vụ tương hỗ, và sự trung thực – có

thể dẫn đến việc giảm chi phí kinh doanh ở những XH Nho giáo

một hợp đồng là một tài liệu quy định rõ những điều kiện để sự trao đổi diễn ra được và quyển lợi cũng như nghĩa vụ cụ thể cho các bên liên quan

luật hợp đồng là cơ sở của bộ luật chi phối việc thực thi hợp đồng

● Thông luật kém cụ thể => luật hợp đồng cụ thể (chi phí soạn hợp đồng theo thông luật sẽ cao hơn vàtrong hệ thống thông luật, việc giải quyết những tranh chấp về hợp đồng sẽ rất khó khăn)

● Luật dân sự ngược lại => Khi những tranh chấp phát sinh trong thương mại quốc tế, câu hỏi đặt ra làluôn phải lưu ý đến hệ thống luật mà quốc gia đó đang áp dụng

Công ước của Liên hợp quốc về mua bán hàng hóa quốc tế (CIGS) Một bộ nguyên tắc chung kiểm

soát một số lĩnh vực cụ thể trong việc soạn thảo và thực thi những hợp đồng thương mại thông thườnggiữa 2 bên - bên bán và bên mua - có trụ sở tại những quốc gia khác nhau

Tòa Trọng tài Quốc tế thuộc Phòng thương mại Quốc tế tại Paris

Trang 9

QUYỀN SỞ HỮU VÀ NẠN THAM NHŨNG

Quyền sở hữu Đề cập đến quyền lợi pháp lý trong việc sử dụng theo đó một nguồn lực được đem ra

để đổi lại bằng việc sử dụng mọi thu nhập liên quan đến nguồn lực đó.

Các tài sản bao gồm đất đai, nhà cửa, thiết bị, vốn, quyền sở hữu khoáng sản, cơ sở kinh doanh và quyền

sở hữu trí tuệ (ý tưởng được bảo hộ qua bằng sáng chế, bản quyền và nhãn hiệu hàng hóa)

● Quyền sở hữu có thể bị xâm phạm theo 2 cách: qua hành động của cá nhân và qua hành động của chính quyền Chính quyền tại nhiều quốc gia vẫn chưa thi hành các đạo luật này và quyền sở hữu vẫn bị

Hành động cửa quyền và tham nhũng: Sự xâm phạm thu nhập hoặc các nguồn lực của những người nắm giữ quyền sở hữu của các chính trị gia và quan chức chính phủ

● Biểu hiện:

+ đánh thuế quá cao

+ đòi hỏi những người chủ sở hữu phải có những giấy phép đắt tiền

+ quốc hữu hóa tài sản tư nhân mà không đến bù cho chủ sở hữu, hoặc tiến hành phân phối lại tài sản màkhông thỏa thuận với những người chủ trước

+ yêu cầu các thương gia phải đưa hối lộ để đổi lại các quyển được hoạt động

● Không có xã hội nào miễn nhiễm với nạn tham nhũng Tuy nhiên có những khác biệt hệ thống về nạntham nhũng (Tại một số quốc gia, luật pháp hạn chế được nạn tham nhũng, một số quốc gia khác quanchức chính phủ và các chính trị gia vênh mặt và coi thường pháp luật.)

● Hệ quả:

+ giảm động cơ của cả những nhà kinh doanh trong nước cũng như quốc tế đầu tư vào quốc gia

+ tăng chi phí Dn hối lộ, dv bảo vệ

+ hành vi có thể chịu sự trừng phạt của chính phủ

=> thương mại quốc tế và tăng trưởng giảm đáng kể (Indonesia, Nigeria và Nga)

Trang 10

LUẬT CHỐNG THAM NHŨNG:

+ 1970 Mỹ: yêu cầu mọi công ty thương mại nhà nước sở hữu (dù có hoạt động thương mại quốc tế

hay không) đều phải có báo cáo chi tiết giúp phát hiện sự vi phạm pháp luật

+ Hiệp ước về chống hối lộ các quan chức chính phủ nước ngoài trong những thương vụ quốc tế 1997 của Tổ chức Phát triển và HỢp tác Kinh tế (OECD)

+ Cho phép khoản chi bôi trơn hay tiền xúc tiến (nhằm xúc tiến hoặc đảm bảo cho việc thực hiệnnhững hoạt động thông thường của chính phủ, khác với hối lộ vì đơn thuần chỉ tạo điều kiện thuậnlợi cho việc thực thi các nghĩa vụ)

Sở hữu trí tuệ ám chi sở hữu sản phẩm của hoạt động trí tuệ như phần mềm máy tính, kịch bản phim, bản tổng

phổ âm nhạc hay công thức hóa học của loại thuốc mới

● Bằng sáng chế đem lại cho nhà sáng chế sản phẩm hay quy trình mới được độc quyền sản xuất, sử dụng hay

bán lại phát minh của mình trong một khoảng thời gian xác định

● Bản quyền là độc quyền về mặt luật pháp của tác giả, nhà soạn nhạc, nhà soạn kịch, nghệ sĩ và nhà xuất bản

trong việc xuất bản, phân phối hay sử dụng sản phẩm

● Nhãn hiệu hàng hóa là những thiết kế, tên gọi thường được đăng ký chính thức, qua đó phân biệt được sản

phẩm của các thương gia, các nhà sản xuất khác

=> Những luật này sẽ khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới trong công việc Các luật này cũng khuyến khíchmọi người tìm kiếm những cách thức mới trong công việc và là phần thưởng cho sự sáng tạo

Công ước Paris vé Bảo hộ Quyến Sở hữu Trí tuệ 1983 – 170 qg

(Tỉ lệ vi phạm VN 78% - cao nhất là châu Á, TBD 61%, Trung, Đông Âu 55% - ít nhất Bắc Mỹ 17 %, Tây Âu 28% - Một trong những quốc gia có tỷ lệ vi phạm lớn nhất là Trung Quốc với tỷ lệ vi phạm năm 2008 đạt tới 80%)

Vận động những chính phủ ký các thỏa thuận quốc tế: Thỏa ước chung về Thuế quan và Thương mại liên quan đến những khía cạnh của quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS) 1994:

+ đòi hỏi mọi thành viên WTO phải cấp và bảo hộ bằng sáng chế ít nhất 20 năm, bản quyền 50 năm + Những quốc gia giàu có 1 năm, Những quốc gia nghèo khó 5 năm, những quốc gia rất nghèo sẽ có thờigian 10 năm

● các công ty có thể’ nộp đơn kiện: rút khỏi quốc gia có nhiều vi phạm về quyền sở hữu trí tuệ hay các

thông tin hay bị kiểm duyệt bởi các cơ quan chính phủ

Trang 11

TÍNH AN TOÀN VÀ TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI SẢN PHẨM

Trách nhiệm đối với sản phẩm là chi trách nhiệm của công ty và các thành viên trong trường hợp sản phẩm

gây thương tích, thiệt mạng hay thiệt hại cho người sử dụng

● Luật dân sự đòi hỏi phải có nghĩa vụ thanh toán cho các thiệt hại cũng như tổn thất tài chính

● Luật về trách nhiệm đối với sản phẩm thường có quy mô hẹp hơn tại những quốc gia kém phát triển, caonhất ở Hoa Kỳ

Quy định cao => tăng chi phí bảo hiểm, giảm cạnh tranh, đối mặt với các vụ kiện thường xuyên từ khách hàng

Luật về tính an toàn của sản phẩm Quy định những tiêu chuẩn an toàn cụ thể mà các sản phẩm phải đáp ứng.

Lợi dụng luật lỏng lẻo ở quốc gia kinh doanh hơn là tuân thủ luật chặt chẽ tạii chính quốc

? Nhận xét gì về trách nhiệm đối với sản phẩm? Lợi ích & rủi ro?

Chi phí thấp cho DN + không có thái độ tôn trọng khách hàng, sụt giảm

danh tiếng, mất thị phần vào tay DN nước ngoài+ ng tiêu dùng k tin tưởng hàng Việt

=> hệ quả KT nghiêm trọng

Trang 12

CHƯƠNG 3 KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Ai Cập: kinh tế thị trường, dân chủ

+ chính quyền chuyên chế và cực kỳ tham nhũng của Hosni Mubarak

+ Nền dân chủ lâu đời có thể bị bóp nghẹt từ trong trứng nước, quân đội hoặc một nhóm đảng phái gốm cácphần tử Islam quá khích có thể nắm giữ toàn bộ quyền lực

1 NHỮNG KHÁC BIỆT TRONG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

● Tổng thu nhập quốc gia (GNI): thước đo đánh giá hoạt động kinh tế của một nước, được tính bằng tổng

thu nhập hàng năm của người dân nước đó (Nhật Bản, Thụy Điển, Thụy Sĩ và Mỹ là những nước giàu

có nhất theo cách đo này trong khi các quốc gia có lãnh thổ rộng lớn như Trung Quốc và Ấn Độ thì lại nằm trong số các nước nghèo nhất: 2010 thu nhập/ng NB 42000$, TQ 4000, AĐ 1000)

● Ngang giá sức mua (PPP); phương thức điều chỉnh tổng sản phẩm quốc nội trên đầu người để phản

ánh sự khác biệt trong chi phí sinh hoạt

Mỹ 47000, Thụy Sĩ GNI 71000 => PPP 50000

● GDP:

+ phản ánh sức mạnh nền KT, đvs DN phản ánh quy mô thị trường

- GDP toàn cầu ~75 nghìn tỷ USD

- cao nhất >100k USD Tây Âu, Bắc Mỹ - thấp <1000 châu Phi, VN 2306$

# Giao dịch ngầm, hàng đổi hàng (trốn thuế): Mỹ (nhỏ), Ấn Độ (50%)

# Mặc dù một số quốc gia như Trung Quốc và Ấn Độ hiện tương đối nghèo, quy mô kinh tế của các nước này làrất lớn về số tuyệt đối và tăng trưởng nhanh hơn rất nhiều các nước phát triển khác Các nước này hiện đang là

các thị trường khổng lổ cho hàng hóa kinh doanh quốc tế Mỹ - Trung cùng tốc độ pt thì 2020-2025 TQ 1 TG

=> rất nhiều công ty đa quốc gia hiện đang nỗ lực để có chỗ đứng vững chắc ở các thị trường này

2 KINH TẾ CHÍNH TRỊ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

# Amartya Sen, người được vinh danh với giải thưởng Nobel:

+ nên ít chú trọng vào các thước đo vật chất đo lường sản phẩm đầu ra như GNI bình quân đầu người mà nênhướng vào năng lực và cơ hội mang lại cho người dân nước đó

Trang 13

+ pt là một quá trình mở rộng quyền tự do thực sự mang lại cho con người -> xóa bỏ rào cản tự do: nghèo đói,chuyên chế, bỏ bê dịch vụ công cộng, cai trị hà khắc

+ phát triển không chỉ là một quá trình kinh tế mà đổng thời còn mang tính chính trị, và để’ thành công thì cẩn

”dân chủ hóa” các đảng phái chính trị -> bật quyền lợi của dân -> tập trung vào các lĩnh vực y tế cơ bản, đặcbiệt là đối với trẻ em và giáo dục cơ sở, nhất là với phụ nữ => thu nhập cao hơn và làm lợi XH

Chỉ số phát triển con người HDI: nỗ lực của Liên Hợp Quốc nhằm đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố -> chất lượng sống của người dân một quốc gia.

+ tuổi thọ trung bình tại thời điểm sinh ra (chức năng của y tế);

+ thành tựu về giáo dục (tỷ lệ biết chữ của người lớn và tỷ lệ nhập học ở các cấp tiểu học, trung học và sau đạihọc);

+ và thu nhập bình quân, dựa trên ước tính ngang giá sức mua ppp, có đủ trang trải các nhu cầu sinh hoạt cơ bản

ở nước đó hay không (thực phẩm, nhà ở và được chăm sóc sức khỏe đầy đủ)

Sáng tạo là việc phát triển các sản phẩm, quy trình, tổ chức, thông lệ quản trị và chiến lược mới

+ sáng tạo là sản phẩm kinh doanh

+ giúp phát triển kinh tế bằng việc tạo sản phẩm và thị trường mới mà trước đây chưa từng hiện hữu

+ Ngoài ra, sáng tạo trong sản xuất và quy trình kinh doanh giúp tăng hiệu suất lao động và sử dụng vốn, từ đóđẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế.^

+ doanh nhân là những người đầu tiên thương mại hóa các sản phẩm và quy trình - cá nhân khởi nghiệp

biết tận dụng sức mạnh của công nghệ mới => tạo giá trị, nâng cao hiệu quả

● Có người cho rằng tự do kinh doanh gắn liền với kinh tế thị trường mang lại nhiều động lực phát huy

sáng tạo và tố chất kinh doanh hơn các loại hình khác

+ bất kỳ cá nhân nào có ý tưởng đột phá thì hoàn toàn tự do kiếm tiến từ ý tưởng đó thông qua khởi nghiệp+ các doanh nghiệp đang hoạt động có toàn quyền cải thiện công việc kinh doanh thông qua cải tiến, sángtạo => khi thành công, hưởng lợi nhuận cao

● KT nhà nước:

+ nhà nước sở hữu toàn bộ phương tiện sản xuất

Trang 14

+ NN hưởng lợi

=> DN thiếu động lực sáng tạo => KT trì trệ, sụp đổ (kthh, lĩnh vực mà nn độc q) => tư hữu hóa hàng loạt

các doanh nghiệp quốc doanh ở các nền kinh tế hỗn hỢp vào giữa thập niên 80

nghiên cứu ở 102 nước kéo dài 20 năm qua đã đưa ra bằng chứng: 1975-1995 mức độ tự do vể kinh tế của một quốc gia càng lớn thì tốc độ tăng trưởng kinh tế càng cao và người dân càng trở nên giàu có hơn

Thiếu bảo hộ -> rủi ro lợi nhuận -> Chính quyền đánh thuế, đòi hối lộ -> giảm động lực thúc đẩy sáng tạo ->giảm tốc độ phát triển KT

● Chuyên chế: Năm trong số những nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất trong vòng 30 năm qua - Trung Quốc,

Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore và Hong Kong - có một điểm chung khi khởi động tàng trưởng kinh tế:

Chính phủ phi dân chủ (Tuy nhiên Châu Phi, Châu Á & Mỹ latin k đc như vậy) => Chi có chế độ chuyên

chế nào cam kết thực thi hệ thống thị trường và bảo hộ quyển sở hữu mạnh mẽ mới đủ sức thúc đẩy tăng trưởng kinh tế)>< Không thể đảm bảo tiếp tục theo đuổi chính sách cấp tiến, k đồng cảm ng dân, lợi

dụng bộ máy nn làm lợi cá nhân, xâm phạm q sở hữu, hạn chế tự do dân -> kìm hãm pt

● Dân chủ: lâu đời Ấn Độ pt èo uột

Khả năng chế dân chủ mang lại tăng trg kt dài hạn là cao hơn nhiều so vs độc tài – có sự đồng cảm ng dân

=> Quyền sở hữu chỉ đc bảo hộ thực sự trong 1 chế độ dân chủ chín muồi và hoạt động hiệu quả

Có thể dân chủ không phải lúc nào cũng là ng nhân của tiến trình ptkt, nhưng có thẻ là hệ quả của tiến

trình đó (3 tập kỉ qua HQ, TQ, Đài)

● ưu thế về địa lý khiến một số quốc gia nhất định có xu hướng tham gia vào hoạt động giao thương nhiều

hơn các nước khác - cởi mở - định hướng thị trường, từ đó giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

+ ven biển giao thương nhiều - thích định chế thị trường > nội địa – phân tầng, quân sự; vùng núi – cô lập

0.7% (tỉ lệ tăng trưởng)

+ ôn đới – mật độ ds cao – chuyên môn hóa lđ > nhiệt đới 1.3%

● giáo dục – trình độ - tăng trưởng cao: có thế giúp lý giải tại sao một số nước ở Đông Nam Á như

Indonesia, Malaysia và Singapore có thế khắc phục những điểm bất lợi liên quan tới đặc điểm địa lý

Trang 15

của xứ nhiệt đới để tăng trưởng nhanh hơn rất nhiều so với các nước nhiệt đới khác ở Châu Phi và Mỹ Latin.

Freedom house chia các quốc gia vào ba nhóm lớn:

+ tự do: công dân được hưởng tự do về chính trị và dân sự ở mức độ cao

+“tự do một phần” áp đặt một số hạn chế về' quyển chính trị và tự do dân sự, thông thường là trong bối cảnhtham nhũng, luật pháp lỏng lẻo, bất hòa giữa các chủng tộc hoặc nội chiến

+ không tự do: kiểm soát chặt chẽ

=> không phải nền dân chủ nào cũng là dân chủ tự do vì một số nền dân chủ hạn chế quyền tự do về chính trị vàdân sự nhất định (Nga: không tự do, Venezuela)

ba nguyên nhân chính dẫn tới sự mở rộng của chế độ dân chủ (Đông Âu, Mỹ Latin, Châu Phi)

+ rất nhiều chính quyền chuyên chế đã thất bại khi đưa phát triển kinh tế đến với phán đông dân chúng, (Đông

Âu: nền kinh tế giàu có và năng động của phương Tây và các nến kinh tế trì trệ ở khối xã hội chủ nghĩa ở phía Đông)

chú ý rằng các nước có nền kinh tế vững mạnh nhất được lãnh đạo bởi các nền dân chủ điển hình ( Ba Lan và

Cộng hòa Séc ở trong khối xã hội chủ nghĩa cũ, Philippines và Đài Loan ở Cháu Á và Chile ở Mỹ Latin)

+ công nghệ về thông tin và truyền thông mới (vô tuyến vệ tinh, máy fax, máy tính để bàn và quan trọng nhất là

Internet) – giảm thông tin gây nhiễu – phổ biến lý tưởng dân chủ và thông tin từ các tổ chức tự do (Ai Cập –biểu tình)

+ sự xuất hiện của tầng lớp trung lưu và người làm công ăn lương ngày càng giàu có hơn (Hàn Quốc) Các lãnhđạo công ty muốn bảo vệ tài sản, đảm bảo thực thi hợp đồng –> chính phủ trách nhiệm, cởi mở

=> còn trở ngại, hiếm trên TG (9 tự do Sahara, 13 Đông và Trung Âu và khối Liên bang Xô Viết cũ; 1 TrungĐông – Bắc Phi)

Fukuyama : cuộc chiến giữa các hệ tư tưởng có thể đã đi đến hồi kết và nến dân chủ tự do đã chiến thắng.Samuel Huntington: không có sự tổn tại của cái gọi là nền văn minh “phổ thông” dựa trên việc tiếp thu rộng rãicác lý tưởng dân chủ tự do của phương Tây

+ trong qtr HĐH, tiếp thu tư tưởng vụn vặt về vật chất của xã hội hiện đại - từ xe hơi cho tới Coca-Cola vàMTV và họ không hể trở nên “phương Tây” hơn

+ có thể dẫn tới việc quay lại với giá trị truyền thống (Islam)

Trang 16

+ Ngược lại với Pukuyama, Huntington xác định thế giới bị chia thành các nền văn minh khác nhau, mỗi nềnvăn minh có hệ thống giá trị và ý thức riêng

+ khủng bố toàn cầu là sản phẩm của xung đột giữa các nền văn minh và tranh chấp giữa các hệ thống giá trị và

hệ tư tưởng

+ nền kinh tế chỉ huy và hỗn hợp không thể mang tới hiệu quả kinh tế bền vững giống như các nước đi theođịnh hướng thị trường như Mỹ, Thụy Sỹ, Hong Kong và Đài Loan

+ tự do kinh tế không nhất thiết đi đôi với tự do chính trị (HK, Sing)

● KT chỉ huy

+ dỡ bỏ kiểm soát giá cả từ đó cho phép giá cả được hình thành dựa trên quan hệ cung cầu;

+ xóa bỏ luật điều chỉnh sự thành lập và hoạt động của các công ty tư nhân;

+ và nới lỏng hoặc loại bỏ các hạn chế với đầu tư trực tiếp từ các doanh nghiệp nước ngoài và thương mại quốctế

● kt hỗn hợp: NN điều tiết hơn, cải cách nhưng dễ dàng hơn do KT khá năng động (Ấn Độ)

+ Việc dỡ bỏ các quy định đồng nghĩa với việc tư hữu hóa sẽ diễn ra mạnh mẽ hơn (sở hữu NN – 4 nhân, đấu

giá bán ts) phương thức cải thiện hiệu quả kinh tế thông qua việc sử dụng lợi nhuận cao làm phấn thưởngkhuyến khích

+ Kể từ thập niên 80, tư hữu hóa đã trở thành một hiện tượng toàn cầu Hơn 8.000 đạo luật tư hữu hóa đã đượchoàn tất trên toàn thế giới vào giữa những năm 1995 - 1999

=> Dù xu hướng này đã tiếp diễn trong vòng 3 thập kỷ vừa rổi, phần lớn các hoạt động kinh tế vẫn nằm trongtay các doanh nghiệp quốc doanh ở nhiều quốc gia (40% GDP)

+ không đạt lợi: công ty mới được tư hữu hóa tiếp tục nhận trỢ cấp từ nhà nước và được bảo hộ trước sự cạnhtranh của các công ty nước ngoài = rào cản -> hoạt động như một công ty độc quyền của nhà nước -> không cóđộng lực tái cơ cấu để tăng cường hiệu quả

=> tư hữu hóa cẩn phải gắn liền với việc dỡ bỏ các quy định chung và mở cửa nền kinh tế; chia tác các đơn vị

-> tăng cạnh tranh và sức ép

Trang 17

HỆ THỐNG PHÁP LUẬT

thực thi luật bảo hộ quyền sở hữu, đảm bảo thực hiện các điều khoản hỢp đồng => nếu không, đánh mất độnglực tham gia vào hoạt động kinh doanh

+ CĐ XHCN chấm dứt (Đông Âu) => thiếu ht luật pháp, ts trong tay NN

+ cải tiến bộ luật TM <> lỗ hổng Hiến pháp

+ năng lực TA, quy trình xử lý nghèo nàn

2.1 HỆ QUẢ CỦA VIỆC THAY ĐỔI KINH TẾ CHÍNH TRỊ

+ xung đột hệ tư tưởng trường kỳ giữa chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập thể ngày càng ít thấy

+ Phương Táy đã chiến thắng trong Chiến tranh Lạnh và ý thức hệ của phương Tây hiện giờ đã lan rộng

+ còn các nền kinh tế chỉ huy và các chế độ độc tài chuyên chế, ưu thế về thị trường tự do và dân chủ

+ Gần 50 năm qua, một nửa thế giới đã cấm đoán doanh nghiệp phương Tây => thay đổi

+ Rất nhiều thị trường các nước Đông Âu, Mỹ Latin, Cháu Phi và Châu Á vẫn đang chậm phát triển và nghèođói nhưng các nước này lại có tiềm năng đáng kể (TQ 1.3 tỉ, Ấn 1.2) - đạt được mức sống cao như phương Tâykhó – tiềm năng nên cân nhắc gia nhập tt

>< chỗ đứng vững chắc ở các nến dân chủ mới vì KT trì trệ nghiêm trọng

+ trật tự lưỡng cực CTL đã biến mất, trật tự đa cực bị kiểm soát bởi một số nền văn minh nhất định có thể sẽ thếchỗ

+ hệ thống tài chính TQ k minh bạch, có thể có nợ xấu lớn => khủng hoảng, suy giảm tăng trưởng kt

# NHÀ QUẢN TRỊ

lợi ích, chi phí, và rủi ro khi kinh doanh ở một quốc gia là hàm số của các biến hệ thống chính trị, kinh tế

và pháp luật của nước đó?

● LỢI ÍCH quy mô thị trường, mức độ giàu có hiện tại (sức mua) của người tiêu dùng ở thị trường đó và

mức độ giàu có trong tương lai của người tiêu dùng (số người td TQ, Ấn Độ tuyệt đối lớn – sức mua, tttương đối nhỏ)

+ đầu tư sớm vào một “ngôi sao” kinh tế -> gây dựng sự trung thành của người tiêu dùng; thu thập kinhnghiệm từ các thông lệ kinh doanh tại nước đó

+ Lợi thế người đi đẩu

Hệ thống kinh tế quốc gia và quyền sở hữu là những chỉ số dự báo khá hỢp lý về viễn cảnh kinh tế

+ quyền sở hữu được bảo hộ thường đạt được tăng trưởng kinh tế cao

Trang 18

+ những nơi quyền sở hữu không được thực thi nghiêm túc và tham nhũng tràn lan thì thường có mức độphát triển kinh tế thấp>< TQ, AD xu hướng dịch chuyển sang mô hình kinh tế theo định hướng thịtrường đã mang lại nhiều thành quả mặc dù bảo hộ quyền sở hữu còn lỏng lẻo và tham nhũng lan rộng.

● CHI PHÍ

+ chính trị: có thế sẽ phải hối lộ các lực lượng chính trị có quyền lực ở một quốc gia trước khi được

chính phủ đồng ý cấp phép kinh doanh (chuyên chế: CP cao hơn nhiều – dân chủ: chỉ chịu trách nhiệm)

+ kinh tế: một trong các biến số quan trọng là mức độ tinh vi của một nền kinh tế (tt sơ khai, thiếu

● RỦI RO

+ chính trị: (LL ctr ảnh hưởng mt kd, tác động tiêu cực -> lợi nhuận, mục tiêu DN)

- cao hơn ở các nước có bất ổn và rối loạn trật tự xã hội hoặc những nơi mà bản chất tiềm tàngcủa xã hội dễ gây ra bất ổn (nhiều hơn một sắc tộc/ các hệ tư tưởng xung đột với nhau để tranh giànhquyền kiểm soát chính trị/ hoặc ở những nơi mà nhà nước điều hành kinh tế yếu kém dẫn tới lạm phátcao và mức sống suy giảm/ các nước nằm dọc theo các “đường nứt gãy” giữa các nền văn minh

- Bất ổn xã hội có thể’ dẫn tới các thay đổi đột ngột trong chính quyển hoặc chính sách nhà nướchoặc trong một số trường hỢp là xung đột dân sự triền miên (ly khai, Iran ) -> công ty quốc tế khôngđược ưu tiên như trước khi thực thi luật pháp

+ kinh tế: (việc quản lý KT yếu kém …)

- Rủi ro kinh tế không hoàn toàn tách biệt so với rủi ro chính trị Quản lý kinh tế yếu kém có thể

sẽ khiến bất ổn xã hội và kéo theo đó là rủi ro chính trị gia tăng (chỉ số thể hiện: lạm phát, nợ)

- Châu Á: theo chỉ đạo của chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các ngành đượccoi là “quan trọng mang tầm chiến lược” -> quá mức -> tốn kém mà k lợi nhuận -> nợ xấu

=> Các nhà đầu tư nước ngoài cho rằng các công ty và ngân hàng trong nước sắp phá sản nên rúttiền ra khỏi nước này, bán tháo cổ phiếu, trái phiếu và nội tệ => khủng hoảng tc 97-98

+ luật pháp: (khả năng các đối tác thương mại theo chủ nghĩa cơ hội tìm cách phá vỡ các điều khoản

hỢp đổng hoặc tước đoạt quyền sở hữu)

hệ thống pháp luật của một quốc gia không đủ năng lực đưa ra các biện pháp bảo hộ thích đáng khi hỢpđồng bị vi phạm hoặc đảm bảo thực thi quyền sở hữu

Trang 19

=> SỨC HẤP DẪN TỔNG THỂ: sự cân bằng giữa lợi ích, chi phí và rủi ro

Phức tạp do không chỉ phụ thuộc vào giai đoạn phát triển kinh tế hiện tại của một quốc gia và ổn định vé chínhtrị mà còn liên quan tới tốc độ tăng trưởng kinh tế dự kiến trong tương lai

+ các nước kém phát triển hơn thì có thể có năng lực phát triển lớn hơn

+ việc đánh đổi giữa lợi ích - chi phí - rủi ro có lợi ở nước phát triển ổn định …

Trang 20

Chương 4 VĂN HÓA

+ ẩn dưới vẻ bể ngoài của xu hướng hiện đại hóa, những khác biệt sâu sắc về văn hóa quốc gia vẫn luôntồn tại

+ các công ty nước ngoài cần phải hiểu biết sáu sắc văn hóa ở những quốc gia mà họ đang kinh doanh vàthành công chỉ đến với các doanh nghiệp nước ngoài có khả năng thích nghi với văn hóa của nước sở tại.+ Văn hóa khác biệt có thể’ hỗ trợ nhiều hơn hoặc ít hơn đối với phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa vàcũng có thể’ làm tăng hoặc giảm chi phí kinh doanh

+ Văn hóa có thể và đang biến đổi

1 VĂN HÓA LÀ GÌ?

VĂN HÓA như một hệ thống giá trị và các chuẩn mực được chia sẻ giữa một nhóm người và khi tập hỢp lại thì tạo nên khuôn mẫu cho cuộc sống

+ GIÁ TRỊ được hiểu là những quan niệm trừu tượng về những thứ mà một nhóm người tin là tốt, là đúng và

mong đợi

- hình thành nền tảng VH

- điều chỉnh chuẩn mực xh

- bao gồm thái độ xã hội về tự do cá nhân, dân chủ, sự thật, công lý, trung thực, trung thành, các nghĩa vụ

xã hội, trách nhiệm tập thể, vai trò của phụ nữ, tình yêu, tình dục, hôn nhân

- Lề thói: lệ thường hàng ngày, ít ý nghĩa đạo đức, vi phạm không phải là nghiêm trọng (cách ăn uống với

những dụng cụ phù hỢp, hành xử với láng giềng) => Bắc Âu, Đức, Anh: coi trọng tg >< Ả rập, latin, châu phi

Trang 21

Lể thói bao gồm nghi thức và cách hành xử đặc trưng Nghi thức và biểu tượng là những biểu hiện hữu

hình nhất của một nền văn hóa và hình thành biểu hiện bên ngoài của các giá trị sâu sắc hơn (Nhật cầm 2 tay,

cúi đầu …)

- Tập tục: chuẩn mực, tâm điểm vận hành xh, ý nghĩa > lề thói, vi phạm -> trừng phạt (cáo buộc chống lại

hành vi trộm cắp, ngoại tình, loạn luân, và ăn thịt đồng loại.) => ban hành thành luật nhưng vẫn có sự khác

biệt (Mỹ uống rượu >< ả rập phạt tù)

2 VĂN HÓA, XÃ HỘI VÀ QUỐC GIA

=> XÃ HỘI đề cập đến tập hỢp những giá trị và chuẩn mực của một nhóm người hay nhóm người bị ràng buộc

với nhau bởi một nền văn hóa chung (không theo 1:1)

-Mối tương quan giữa xã hội và quốc gia không phải lúc nào cũng 1 đối 1

-Quốc gia là thực thể chính trị - Có thể chứa một hoặc nhiều nền văn hóa

-Một nền văn hóa có thể tồn tại ở nhiều quốc gia

+ (1xh = nhiều qg, 1 qg = nhiều xh) Pháp 1 vh >< Canada 3 vh, Ấn độ, châu phi nhiều vh hay vh Hồi giáo là

chung cho các nước TĐ, Á, Phi

+ Vấn để còn trở nên phức tạp hơn do văn hóa có thể được đề cập tới ở các mức độ khác nhau Quan hệ giữa

văn hóa và quốc gia thường không rõ ràng (xã hội Mỹ: vh mỹ-phi, mỹ-trung …) 1 nền vh chung = mảnh ghép từ

các nền văn hóa nhỏ hơn

3 YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH VĂN HOÁ

Giá trị và chuẩn mực của một nền văn hóa không xuất hiện dưới hình thái hoàn thiện, cố định -> thay đổi theothời gian nhằm đáp ứng một số yếu tố, bao gồm các triết lý chính trị và kinh tế thịnh hành, cấu trúc của một xãhội, và giáo dục, ngôn ngữ và tôn giáo (ảnh hưởng 2 chiều)

Cơ cấu xh cơ bản, nhiều khía cạnh – đặc trưng 2:

+ nhìn nhận cá nhân (Mỹ) tương quan tập thể

+ phân tầng giai cấp – đẳng cấp (cao: ấn >< mỹ)

● cá nhân và tập thể

TẬP THỂ là một tập hợp của hai hay nhiều cá nhân có những điểm chung và tương tác với nhau theo những

phương thức có sẵn trên cơ sở của một tập hỢp chung vể những mong đợi vế nhau

=> Mọi cá nhân đểu gắn với gia đình, nhóm, … dù tập thể có mặt ở mọi xã hội nhưng trong các xã hội khácnhau, mức độ nhìn nhận tập thể là đơn vỊ chính trong cơ cấu xã hội là rát khác nhau

● Cá nhân:

Trang 22

+ chủ nghĩa cá nhân không chỉ đơn thuần là một triết lý chính trị trừu tượng, Tại nhiều xã hội phươngTây, cá nhân là nhân tố cơ bản của cơ cấu xã hội -> phản ánh không chỉ cơ cấu chính trị và kinh tế của

xã hội mà còn theo cách mà mọi người nhận thức vé bản thân và liên kết với nhau trong môi trường kinhdoanh và xã hội

+ Việc nhấn mạnh tới hiệu suất cá nhân tại rất nhiều các xã hội phương Tây vừa có lợi lại vừa có hại

- Mỹ coi trọng chủ nghĩa cá nhân và tố chất kinh doanh => các hoạt động doanh nghiệp mức độcao => Nhiều sản phẩm mới và nhiều phương thức kinh doanh mới => năng động

>< khó xd đội ngũ, thiệt hại trong nền kinh tế toàn cầu do không đạt được sự hỢp tác cả bên trong =>chi phí kinh doanh tăng lên

- mức độ cao về khả năng di chuyển của nhân viên cấp quản lý => đánh bóng hồ sơ cá nhân, đãingộ tốt hơn, trải nghiệm nhận định ở các nơi khác nhau

>< kỹ năng chung tốt nhưng lại thiếu hiểu biết, kinh nghiệm, và mạng lưới quan hệ cá nhân => hậu quảct

● Tập thể:

+ là đơn vị trong nhiều xh phương đông, địa vị xã hội của một cá nhân được xác lập bởi cả vị thế của tập

thể mà người đó là thành viên cũng như bởi thành tích cá nhân (Nhật Bản: nhắc tới group > cá nhân)

+ hình thành cảm xúc sâu sắc, giá trị trung tâm vh = mức độ quan trọng của tư cách thành viên trong tậpthể

- động lực làm việc chung, hỢp tác chặt chẽ bên trong và bên ngoài <= cải thiện thành tích

>< thiếu hụt tương ứng về tính năng động và tố chất kinh doanh, hạn chế sáng tạo, sáng kiến

- ngăn cản các nhà quản lý và nhân viên di chuyển (NB 20-40% nlđ đảm bảo làm việc trọn đời)

=> tạo mqh, thực hiện công việc của họ hiệu quả hơn và đạt được sự hỢp tác

>< không tự do theo đuổi đam mê, bị phụ thuộc

(Anh cứng nhắc hơn Mỹ thượng, trung lưu – cao danh giá > thấp & lao động => gửi con đi học, đảm bảo việc

làm >< giọng nói, vùng miền; vươn lên chưa chắc đc cháp nhận … Còn tranh cãi là đã bị bỏ hay chưa

Mỹ: thành quả kt, Các cá nhân thành công có xuất thân khiêm tốn rất được trọng vọng trong xã hội

Trang 23

TQ pcgc đã từng rất qtrong: nông thôn – thành thị => hộ tịch bắt cố định nơi cư ngụ… hiện nay hệ thống giai cấp mới theo việc làm đô thị )

● hệ thống đẳng cấp: một hệ thống phân tầng khép kín mà vị trí xã hội được quyết định bởi gia đình

trong đó một con người được sinh ra, và thay đổi vị thế thương là điều không tưởng => cứng nhắc, gắnliền nghề nghiệp -> chuyển tiếp thế hệ sau

● hệ thống giai cấp: bớt cứng nhắc, có thể dịch chuyển thông qua thành công hoặc may mắn

=> tầm quan trọng vs KD:

+ Mỹ ít hạn chế (CN cá nhân, dịch ch cao)

+ Anh -> hình thành Ý thức giai cấp (là điểu kiện mà trong đó mọi người có xu hướng nhận thức bản thân dựa

trên xuất thân giai cấp của mình, và điểu này định hình các mối quan hệ của họ với thành viên của các tầng lớpkhác.)

=> thù địch ban lđ >< nlđ => tranh chấp, xung đột, đình công … => tăng chi phí => giảm lợi thế ctr

+ TÔN GIÁO có thể được định nghĩa là một hệ thống các nghi lê và niềm tin chung có liên quan tới phạm trù

linh thiêng

+ HỆ THỐNG ĐẠO ĐỨC liên quan tới một tập hỢp các nguyên tắc hoặc giá trị luân lý được sử dụng để dẫn

dắt và định hình hành vi, sản phẩm TG (hệ tư tưởng Nho giáo kp như một tôn giáo)

Mối quan hệ giữa tôn giáo, đạo đức, và xã hội khá tinh tế và phức tạp, niềm tin tôn giáo mạnh mẽ sẽ thúc đẩytăng trưởng kinh tế bởi chúng giúp duy trì các khía cạnh của hành vi cá nhân giúp mang lại năng suất cao hơn

>< cần xem xét thận trọng, k thể = chính sách kt

● THIÊN CHÚA GIÁO (20%)

+ âu, mỹ, phi đang tăng

+ duy thần (jesus, mở ra tại nc Do thái, bắt nguồn từ đạo do thái)

+ chia đôi XI: Giáo hội Công giáo La Mã và Chính thống giáo; XVI thời Phục Hưng đã dẫn tới chia rẽ sâu

sắc hơn với Rome -> Tin lành

=> Tin lành có hệ quả về kinh tế quan trọng nhất

+ có mqh với CNTB hiện đại: nhấn mạnh vào tẩm quan trọng của lao động chăm chỉ và việc tạo ra của cải & sựtiết chế => k tiêu xài mà đầu tư tập đoàn TB

+ thoát ly khỏi sự thống trị về thứ bậc trong đời sống tôn giáo và xã hội => tự do về ton giáo, thờ phung =>CTr, KT => sự phát triển của chủ nghĩa cá nhân => CNTB thị trường kd tự do

Tuy nhiên, Trong khi các quốc gia với truyển thống Tin lành mạnh mẽ như Anh, Đức, và Mỹ đã là những đẩutàu trong cách mạng công nghiệp, các quốc gia với đa số dân chúng tôn thờ Công giáo và Chính thống giáocũng cho tháy sự tăng trưởng kinh tế và hoạt động kinh doanh bển vững và đáng kể trong thế giới hiện đại

● ĐẠO HỒI (1,2 tỷ)

Trang 24

+ 610 sau CN Muhammad, bán đảo ả rập

+ 35 nước tây bắc Châu Phi, Trung Đông, Trung Quốc và Malaysia

+ bắt nguồn từ Do thái + thiên chúa => duy thần thánh allah

+ mục tiêu của cuộc sống là để thực hiện các mệnh lệnh theo ý chí của ngài, danh lợi là hư ảo

( l) tôn kính và tôn trọng cha mẹ, (2) tôn trọng các quyển của người khác, (3) hào phóng nhưng khôngvung tay quá trán, (4) tránh giết người trừ khi có nguyên nhân chính đáng, (5) không ngoại tình, (6) đối

xử công minh và công bằng với người khác, (7) giữ trái tim và tâm hổn trong sáng, (8) bảo vệ tài sản củatrẻ mổ côi, (9) sống khiêm nhường và giản dị

+ người Hồi giáo bị giới hạn, định hình bởi các giá trị và chuẩn mực Hồi giáo vể đức hạnh, tôn giáo làtối thượng

#Sự trỗi dậy của trào lưu chính thống Hồi giáo như là một phản ứng chống lại toàn cầu hóa và sự truyền

bá các ý tưởng văn hóa Phương Tây đã dẫn tới nhiều tranh chấp nhằm nỗ lực tìm hiểu văn hóa Hồi giáo vàthúc đẩy đối thoại rộng hơn => đánh đồng với bạo lực (khủng bố 2001 ) mà một số phần tử cực đoan lợidụng -> Đại bộ phận những người Hổi giáo chi ra rằng Đạo Hồi thuyết giảng về hòa bình, sự công bằng, vàlòng khoan dung chứ không phải là bạo lực và không khoan nhượng, và rằng Đạo Hổi phủ nhận một cách rõràng xu hướng bạo lực mà nhóm thiểu số cực đoan đang đi theo

Do xu hướng hđh -> khoảng cách giàu nghèo: cảm thấy đe dọa truyền thống, bị xâm phạm, bản sắc cánhân bị hủy hoại ảnh hưởng của Phương Tây thường bị quy cho một loạt các tệ nạn xã hội, và nhiểu ngườitheo trào lưu chính thống hướng tới việc chống các chính quyền, biểu tượng văn hóa, công ty kinh doanh, vàthậm chí cả các cá nhân phương Tây

+ Đạo Hồi còn là khởi nguổn của luật pháp, hướng dẫn quản lý công việc nhà nước, và là trọng tài phân

xử các hành vi xã hội

=> Kinh Koran đã thiết lập một số nguyên tắc kinh tế minh bạch, phần nhiễu trong số đó ủng hộ kinh doanh tự

do, thu lợi nhuận hỢp pháp thông qua trao đổi và thương mại;

+ sự bảo hộ tư hữu (nhưng phải sử dụng chính đáng, có lợi cho xã hội, và thận trọng), không đc lợi dụng, ngườigiàu phải giúp ng nghèo

+ tuân thủ hợp đồng, giữ lời

+ Chỉ cần DN cư xử phù hợp đạo đức hồi giáo => chào đón >< trào lưu chính thống

+ lên án lãi suất -> vđ luật pháp:

trả vào khoản đầu tư => cho rằng đây là hệ thống hiệu quả hơn so với hệ thống ngân hàng phương Tây,

vì nó khuyến khích cả tiết kiệm dài hạn và đầu tư dài hạn => k có bằng chứng, vẫn kém hơn

mua giá cao hơn => tương đồng vs NH truyền thống, triển khai dễ dàng

● ẤN ĐỘ GIÁO (750 triệu)

+ Thung lũng Indus ở Ấn Độ hơn 4.000 năm trước

+ không bắt nguồn từ sách hay con người nào

Trang 25

+ tin vào sự đầu thai, nghiệp chướng => hoàn thiện linh hồn tới cõi Niết Bàn: sống một cuộc đời khổhạnh nghiêm ngặt, tự thân chối bỏ vật chất và thể chất, dâng hiến cuộc đời cho nhiệm vụ tâm linh thay

vì vật chất

=> khổ hạnh, các cá nhân nên được phán xét không phải bởi những thành tích vật chất mà bởi những thành tựu

vể tinh thẩn của họ: k khuyến kích kd, ít khả năng hơn TL Mahatma Gandhi – lãnh tụ gây tác động tiêu cực lên

sự phát triển kinh tế của Ấn Độ sau khi giành độc lập

Tuy nhiên, cần cẩn trọng bởi hiện đại là một xã hội kinh doanh rất năng động, và hàng triệu doanh nhân đanglàm việc cật lực đã tạo thành “xương sống” nâng đỡ cho nến kinh tế đang tăng trưởng nhanh của quốc gia này

+ ấn độ giáo cổ súy ht đẳng cấp: phát triển tâm linh -> tái sinh vào cấp cao, bị xóa bỏ nhưng vẫn còn cáibóng lớn => hậu quả tiêu cực, ngăn cản thăng tiến

● ĐẠO PHẬT (350 tr)

+ VI trước CN – hoàng tử ấn

+ Trung và Đông Nam Á, Trung Quốc, Hàn Quốc, và Nhật Bản

+ nhấn mạnh tâm linh và tg bên kia nhưng k cực đoan như trên

=> k có sự coi trọng việc tạo ra của cải, k coi trọng kd nhưng cũng k … như ấn độ giáo nên vẫn có tiềm nănghơn

● NHO GIÁO (200tr)

+ V trước CN – Khổng Phu Tử

+ TQ, HQ, NB

+ kp tôn giáo – ăn sâu, tác động lớn

+ đặt ra chuẩn mực đạo đức và trung thành

+ kqt ll siêu nhiên, tg bên kia …

- lòng trung thành đối với người ở bậc trên được coi như một nghĩa vụ thiêng liêng - một nghĩa vụ tuyệt đối =>ràng buộc vs lđ => giảm xung đột => cp thấp & kp mù quáng mà cấp trên cũng phải có nv thưởng => tương hỗ

nếu k thì uy tín sẽ hoen ố (cơ chế quan trọng để xây dựng các mối quan hệ kinh doanh lâu dài và giải quyết

được công việc ở Trung Quốc)

- tin tưởng trong hđ => k cần thuê luật sư hay gq tranh chấp => cp giảm => sẵn sàng dùng ng lực => dễ dàng

trong thỏa thuận thậm chí Một số người khẳng định rằng các mạng lưới guanxi là phạm trù thay thê cho hệthống pháp luật

Cách thể hiện khác biệt giữa các quốc gia rõ rệt nhất

● NN NÓI: qtrong hơn công cụ giao tiếp, định hình 1 đặc điểm nhất định (tiếng Anh 1 từ tuyết, eskimoo

thì k và inuit 24 từ) => định hình VH (qg có nhiều hơn 1 nn thì có nhiều hơn 1 vh: Can vh nói tiếng Anh – Pháp => căng thẳng, ly khai …)

Trang 26

Mặc dù TA phổ biến trong kd, học ngôn ngữ bản địa vẫn mang lại lợi thế đáng kể => xd mqh, tạo ấn tượng

tốt, tiền đề quan trọng … >< tránh sai lầm chủ ngữ (Chevrolet nova của General motors dịch sang TBN no

va là k chạy)

● NGON NGU KHONG LOI:

+ kí hiệu khác biệt và gây hiểu lầm ở các nền vh khác nhau (Âu-Mỹ sử dụng ra dáu ngón cái dựng lên

để ra hiệu “mọi việc đểu ổn” thì ở Hy Lạp cử chỉ này là khiêu dâm

+ khoảng cách Mỹ cảm thấy latin hung hăng, dồn ép >< latin cảm thấy Mỹ xa lánh khi lùi ra

+ vai trò qtr, giúp tiếp thu kiến thức kĩ năng

+ phổ biến giá trị, chuẩn mực trực tiếp, gián tiếp (sự đúng h, lễ phép … quy tắc bất thành văn học đc ở trường)

=> xđ lợi thế cạnh tranh => tăng trưởng kt (Nhật Bản thời hậu chiến không có gì ngoài một nguồn nhân lực đã

được đào tạo và có kỹ năng.) => chọn địa điểm kd (IT Ấn độ)

4 VĂN HÓA VÀ NƠI LÀM VIỆC

tẩm quan trọng đáng kể đối với một doanh nghiệp quốc tế hoạt động ở các quốc gia khác nhau =>Qụy trình và

thông lệ quản trị có thể cẩn phải thay đổi căn cứ vào các giá trị liên quan (Hofstede)

● Khoảng cách quyền lực: thực tế rằng mọi người là bất bình đẳng về khả năng thể chất và trí tuệ (cao:

cho phép tồn tại pt thành bbd của cải >< thấp: nỗ lực giảm thiểu)

● Chủ nghĩa cá nhân trong tương quan so với tập thể

phương Tây như Hoa Kỳ, Canada, và Anh CNCN cao – KCQL thấp

>< Mỹ Latin và Châu Á

● Né tránh rủi ro: thích nghi với những tình huống không rõ ràng và chấp nhận các yếu tố không chắc

chắn (cao: trả phí việc làm, nhu cầu ban hành quy định rõ ràng, kiểm soát cấp dưới >< thấp: ít phảnkháng với thay đổi)

● Nam tính trong tương quan với nữ tính (cao: phân biệt giới tính)

=> NB cao >< Thụy Điển, Đan Mạch

Tuy nhiên nghiên cứu không thể hiện đúng tỉ lệ QG – VH, ảnh hưởng bởi ý kiến người thực hiện là VH phươngTây, và họ làm trong cùng cty nên đã loại bỏ một số giai cấp

● Động lực Nho giáo: nắm bắt thái độ đối với thời gian, sự kiên trì, trật tự địa vị, gìn giữ thể diện, tôn

trọng truyền thống và báo đáp quà tặng và ân huệ (Đông Á như Nhật Bản, Hong Kong, và Thái Lan cao

>< Mỹ, Can) => Nho giáo có lợi cho sự tăng trưởng nhưng kp (Mỹ >< Nhật)

Trang 27

=> nghiên cứu cũng đã lỗi thời

2.2 SỰ THAY ĐỔI VỀ VĂN HÓA

Văn hóa không phải là một hằng số, nó biến chuyển theo thời gian tuy chậm và vất vả

+ 60s chế giễu phụ nữ lên lđ

+ Ở NB, bỏ ăn bỏ ngủ để làm việc -> trung thành >< người Nhật hiện đại hành động như p Tây, sẽ chuyển đi nếu tốt hơn, k hứng thú làm thêm, có kh riêng …

● Phát triển kinh tế và văn hóa

+ bằng chứng cho thấy sự phát triển kinh tế thường đi kèm với một sự chuyển dịch về giá trị xa rời khỏi chủnghĩa tập thể và tiệm cận chủ nghĩa cá nhân Giàu có hơn -> ít nhu cầu phụ thuộc hỗ trợ tập thể, có thể đáp ứngnhu cầu cá nhân

+ tiến bộ kt -> suy giảm truyền thống, chuyển sâng duy lý lâu dài

+ giá trị sống còn: an toàn vc, kt -> độc tài, nam tính, cảnh giác => chuyển sang gt hạnh phúc: đa dạng, sở hữu

và tham gia tiến trình chính trị

=> mất 1 khoảng tg vì đã quen thuộc

● Toàn cầu hóa và văn hóa

+ tiến bộ trong giao thông vận tải và thông tin liên lạc, sự gia tăng đáng kể các hoạt động thương mại, tẩm ảnhhưởng của các tập đoàn toàn cầu => tạo đk sáp nhập giao thoa vh => hội tụ (chậm chạp nhưng bền vững)

>< không thể bỏ qua các xu hướng nghịch rất quan trọng, chẳng hạn như sự chuyển hướng sang trào lưu Hồigiáo chính thống ở một số nước, các phong trào ly khai

+ Yếu tố vc thay đổi nhanh chóng (xem phim võ thuật Trung Hoa và theo học các lớp kung fii nhưng giá trị của

họ vẫn là giá trị phương Tây) => hết sức tách biệt giữa các khía cạnh vật chất hữu hình và cơ cấu chi tiết của

văn hóa, đặc biệt là các giá trị và chuẩn mực xã hội cốt lõi, cơ cấu này thay đổi chậm và khác biệt ở đây có thể

sẽ còn dai dẳng hơn rất nhiều so với mức tưởng tượng

# TIÊU ĐIỂM QUẢN TRỊ

● Sự hiểu biết đa văn hóa

+ mới đầu DN thiếu thông tin -> sai lầm => thích nghi, bao hàm các hđ: Cách thức đàm phán các thương

vụ, chế độ khen thưởng phù hỢp cho nhân viên bán hàng, cơ cấu của tổ chức, tên của một sản phẩm,chiều hướng của các mối quan hệ giữa quản lý và lao động, cách thức quảng bá sản phẩm

+ tuyển lđ địa phương,lao động có kinh nghiệm, đưa đi nc ngoài, chống vị chủng (còn tồn tại nhiều)

Mỹ gọi tên riêng – Đức sửa sai => mất tg để thích nghi, nếu vội vã thì coi là suồng sã, k tốt cho kd

● Văn hóa và lợi thế cạnh tranh

Giá trị, chuẩn mực => chi phí kd => lợi thế cạnh tranh (lãi suất, khổ hạnh >< Nhật Bản: lòng trug

thực, tương hỗ, lành nghề…=> quyền lực kinh tế trong nửa sau của thế kỷ 20)

Trang 28

=> quan trọng:

+ cho thấy những nước nào có khả năng tạo ra các đối thủ cạnh tranh đáng gờm nhất

(Mỹ >< Thái Bình Dương - nơi tổn tại sự kết hỢp của kinh tế thị trường tự do, hệ tư tưởng Nho giáo,

cấu trúc xã hội thiên về tập thể, và các hệ thống giáo dục tiên tiến (ví dụ, Hàn Quốc, Nhật Bản, và ngày càng rõ rệt hơn là Trung Quốc)

+ lựa chọn các quốc gia để đặt cơ sở sản xuất và kinh doanh

(nước A-B? hệ thống giáo dục phát triển tốt, sự phân tầng xã hội không nhiều, nhận diện của tập thể được đánh giá bởi văn hóa, và chỉ có một nhóm ngôn ngữ)

=> ít quan trọng so với các hệ thống kinh tế, chính trị và pháp lý; k nên quá quan trọng hóa VH trong lv

KT quá mức

Trang 29

CHƯƠNG 6 học thuyết thương mại quốc tế

+ K sx đc -> Đơn giản là thêm vào thực đơn hàng ngày

+ Thuyết 234: có lợi ngay khi trao đổi thứ mà mình sx đc => khó hiểu (tư tưởng cn dân tộc)

+ Là bởi vì chuyên môn hoá (vd Mỹ máy bay - TQ dệt may)

>< 1 số ng bất lợi, vận động CP thực hiện hạn ngạch, thuế quan (cn dệt Mỹ) => nhìn chung gây ảnh hưởng xấutới nền kt

+ Thế mạnh tntn rõ ràng (ca cao Ghana, Ả Rập dầu mỏ )

>< NB oto, Thuỵ sĩ được phẩm, đồng hồ ? khó giải thích

+ Nói về nội dung các thuyết:

David Ricardo: năng suất

Heckscher Ohlin yếu tố sản xuất

Raymond Vernon vòng đời sp

Paul Krugman lợi thế ng dẫn đầu

Michael Porter "tại sao 1 qg đạt đc thành công trong 1 ngành nhất định"

1.3 Chính sách CP

+ Mặc dù TMQT có lợi nhưng k đưa khuyến nghị chung về chính sách CP

+ Chủ nghĩa trọng thương: CP can thiệp => đẩy mạnh xk, hạn chế nk

>< thất sách, lãng phí ng lực

2 CHỦ NGHĨA TRỌNG THƯƠNG

[Một học thuyết kt ủng hộ cho rằng các QG nên đẩy mạnh xk và hạn chế nk]

+ Anh, XVI

+ vàng bạc là trụ cột chính của thịnh vượng qg, cần thiết cho nền thương mại vững mạnh, là tiền tệ

+ có đc vàng bạc nhờ nk, xk khiến chảy vàng bạc sang QG khác

=> cần giữ cán cân tm thặng dư, xk > nk => tích luỹ vàng, bạc, tăng của cải -> tăng uy tín sm QG

=> Ủng hộ sự can thiệp CP kk NK, hạn chế XK = thuế quan, hạn ngạch or tài trợ

Ngày đăng: 20/05/2022, 20:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w