1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De cuong kinh doanh quoc te

58 889 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Kinh Doanh Quốc Tế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại Luận Văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 422,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đây là đề cương kinh doanh quốc tế của trường ĐH kinh tế ( huế). hy vọng sẽ giúp các bạn vượt qua kỳ thi kết thúc học phần. gooluck

Trang 1

Chương 1: Tổng quan về kinh doanh quốc tế 1.1 Một số vấn đề chung về kinh doanh quốc tê

1.1.1 Kinh doanh quốc tế là gì?

Kinh doanh quốc tế là toàn bộ các giao dịch kinh doanh vượt qua các biên giới của haihay nhiều quốc gia

Những người tiêu dùng, các công ty, các tổ chức tài chính và chính phủ đều có vai tròquan trọng đối với hoạt động kinh doanh quốc tế

+ Người tiêu dùng: có nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao => Cty quốc tế+ Các tổ chức tài chính giúp các Cty tham gia hoạt động thông qua: Đầu tư tài chính,trao đổi ngoại tệ, chuyển tiền

+ Chính phủ điều tiết dòng hàng hoá, dịch vụ nhân lực và vốn qua biên giới quốc gia

1.1.2 Tại sao công ty phải tham gia kinh doanh quốc tế

- Tăng doanh số bán

Mục tiêu tăng doanh số bán tỏ ra hấp dẫn khi một công ty phải đối mặt với hai vấn đề:

cơ hội tăng doanh số bán hàng quốc tế hoặc năng lực sản xuất dư thừa

+ Cơ hội tăng doanh số bán hàng quốc tế: Các công ty tham gia kinh doanh quốc tế

nhằm tăng doanh số bán hàng do các yếu tố như: thị trường trong nước bão hòa hoặc nềnkinh tế suy thoái; do thu nhập bênh hoặc khi công ty tin rằng khách hàng ở các nền văn hóakhác có thái độ tiếp nhận sản phẩm của mình và có thể mua chúng

Ví dụ: Côca –Côla

+ Tận dụng năng lực sản xuất dư thừa: Đôi khi các công ty có khả năng sản xuất nhiều

hàng hóa và dịch vụ hơn mức thị trường nội địa hiện tại có thể tiêu thụ

VD: Trong quá trình Máy móc, thiết bị, NVL, nhân công

 Máy móc, thiết bị là chi phí cố định

 NVL, NC là chi phí biến đổi

Để tận dụng được nguồn lực bị dư thừa: (MM.TB), tăng công suất, đồng nghĩa chi phísản xuất cho mỗi sản phẩm giảm xuống, hạ giá bán, tăng cạnh tranh của hàng hoá

- Tiếp cận các nguồn lực nước ngoài

Các công ty tham gia kinh doanh quốc tế nhằm tiếp cận các nguồn lực mà trong nướckhông có sẵn hoặc đắt đỏ hơn (nguyên vật liệu hoặc lao động)

 Nguyên vật liệu (tài nguyên thiên nhiên): Ví dụ: Nhật bản là nước xuất khẩu thép rấtlớn nhưng Họ lại ko có nguồn nguyên là quặng thép, Nhật Bản

Trang 2

 Thị trường lao động: (Khi giá cả các yếu tố đầu và nâng cao để ổn định giá bán cácCty có xu hướng tổ chức sản xuất ở những nước có chi phí lao động thấp) Để có sức hấpdẫn một quốc gia phải có mức chi phí thấp, có đội ngũ công nhân lành nghề và một môitrường với mức độ ổn định về chính trị và kinh tế và xã hội có thể chấp nhận được.

1.1.3 Các chủ thể tham gia vào kinh doanh quốc tế

Các công ty thuộc tất cả các loại hình, các qui mô và ở tất cả các ngành đều có thể thamgia kinh doanh quốc tế

Một công ty quốc tế là Cty tham gia trực tiếp vào bất kỳ hình thức nào của hoạt độngkinh doanh quốc tế như xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất quốc tế

- Các doanh nghiệp nhỏ: Nhờ vào sự phát triển của công nghệ thông tin, ngày nay các

công ty nhỏ đang ngày càng tham gia nhiều hơn vào hoạt động kinh doanh quốc tế Cácdoanh nghiệp nhỏ này có thể tham gia kinh doanh quốc tế hữu hiệu nhờ phân phối qua mạngđiện tử Tuy nhiên có nhiều doanh nghiệp nhỏ có khả năng xuất khẩu nhưng lại chưa bắt đầulàm điều đó

Mục đích của xuất khẩu: Tăng doanh số bán => tăng lợi nhuận

Ít phụ thuộc vào trạng thái của nền kinh tế trong nướcTránh các dao động có tính thời vụ trong quá trình bán hàngTạo lợi thế cạnh tranh ngay tại trong nuớc (Tại sao?)

Khó khăn đối với doanh nghiệp nhỏ: + Thiếu vốn đầu tư

+ Các quan niệm san lầm

2 quan điểm sai lầm cơ bản (Yêu cầu sinh viên thảo luận 2 quan điểm – đồng ý, không đồng ý?)

+ Quan niệm 1: Chỉ các công ty lớn mới có thể xuất khẩu thành công.

+ Quan niệm 2: Các doanh nghiệp nhỏ không thể tiếp cận được dịch vụ tư vấn xuất khẩu.

+ Quan niệm 3: Buộc phải xin giấy phép xuất khẩu

+ Quan niệm 4: Không tài chợ xuất khẩu cho các doanh nghiệp nhỏ

- Các công ty đa quốc gia: Các công ty đa quốc gia là các công ty có chi nhánh sản xuất

hay marketing ở nhiều hơn hai quốc gia Chúng có vai trò quan trọng về mặt kinh tế

Kể tên các công ty đa quốc gia? Coca cola, Mc Donal, Sony (Nhật), Mitsubishi, Volvo(thụy Điển), Samsung (Hàn Quốc)

1.1.4 Các hình thức kinh doanh quốc tế

- Nhóm hình thức kinh doanh trên lĩnh vực ngoại thương

Trang 3

 Nhập khẩu là hoạt động đưa các hàng hoá và dịch vụ vào một nước do Chính phủ, tổchức cá nhân mua từ các nước khác.

 Xuất khẩu là hoạt động đưa hàng hoá và dịch vụ ra khỏi một số nước sang các quốcgia khác để bán

 Gia công quốc tế là hoạt động bên đặt gia công giao or bán đứt NVL or bán thànhphẩm cho bên nhận gia công Sau thời gian (Bên nhận gia công sẽ giao hàng cho bên đặt giacông và Bên kia trả phí gia công)

 Tái xuất khẩu là xuất khẩu trả lại nước ngoài những hàng hoá trước đây đã nhập khẩunhưng ko qua gia công chế biến

 Chuyển khẩu là hàng hoá được chuyển từ một nước sang một nước thứ ba thông quamột nước khác

 Xuất khẩu tại chỗ là hành vị bán hàng hoá cho người nước ngoài trên lãnh thổ củanước mình

- Nhóm hình thức kinh doanh thông qua các hợp đồng:

 Hợp đồng cấp giấy phép là hợp đồng thông qua đó một công ty trao quyền sử dụngtài sản vô hình của mình cho một doanh nghiệp khác trong một thời gia nhất định và ngườicấp được cấp phép phải trả phí

 Hợp đồng đại lý độc quyền là một hợp đồng hợp tác kinh doanh ở đó người đưa rađặc quyền trao vào cho phép người nhận đặc quyền sử dụng tên công ty rồi trao cho họ nhãnhiệu, mẫu mã, Công ty nhận một khoản phí

 Hợp đồng quản lý là hợp đồng qua đó một doanh nghiệp giúp đỡ một doanh nghiệpkhác quốc tịch bằng việc đưa nhân viên quản lý của mình hỗ trợ cho doanh nghiệp kia thựchiện chức năng quản lý

 Hợp đồng theo đơn đặt hàng là loại hợp đồng với các dự án lớnvề vốn công nghệ vàquản lý họ không tự đảm nhận đựơc mà phải ký hợp đồng theo đơn đặt hàng từng khâu từnggia đợn của dự án đó

 Hợp đồng xây dựng và chuyển giao (BOT,BT, ) là hợp đồng áp dụng trong lĩnhvực xây dựng cơ sở hạn tầng Chủ đầu tư bỏ vốn ra xây dựng công trình kinh doanh trongmột thời gian nhất định sau đó chuyển giao cho nhà nước quản lý

 Hợp đồng phấn chia sản phẩm là hợp đồng hai hay nhiều bên ký với nhau về việcgón vốn đển tiến hành hoạt động kinh doanh, sản phẩm thu đựoc sẽ chia theo tỷ lệ vốn góp

- Nhóm hình thức kinh doanh thông qua đầu tư nước ngoài:

 Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức chủ đầu tư mang vốn or tài sản sang nướckhác để đầu tư kinh doanh và trực tiếp quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm về kết quảhoạt động kinh doanh

Trang 4

 Đầu tư gián tiết nước ngoài là hình thức chủ đầu tư mang vốn sang nước khác để đầu

tư kinh doanh và nhưng không trực tiếp quản lý, điều hành (Hình thức: mua cổ phiếu, chovay)

1.2 Xu hướng toàn cầu hoá:

1.2.1 Các loại toàn cầu hoá

Toàn cầu hóa là quá trình hội nhập của các nền kinh tế quốc gia

- Toàn cầu hóa thị trường (Số hoá sản phẩm): Ví dụ sở thích của người tiêu dùng đối

một số sản phẩm đang có xu hướng đồng hóa với nhau trên toàn thế giới Sony, Nike, Coca

cola, Mc Donald’s là các công ty đang bán ra những sản phẩm toàn cầu – những sản phẩm được đưa ra thị trường ở tất cả các nước mà hầu như không cần sự thay đổi nào Đôi khi

các công ty thực hiện một số thay đổi nhỏ để đáp ứng sở thích của dân chúng địa phương

Ví dụ Mc Donald’s ở Ấn Độ đưa ra sản phẩm món bánh bao bằng nhân thịt cừu (Móntruyền thống bằng nhân thịt bò)

- Toàn cầu hóa hoạt động sản xuất Công nghệ ngày nay cho phép một sản phẩm bất

kỳ có thể được sản xuất ở bất cứ nơi nào miễn là chi phí sản xuất là nhỏ nhất

VD: Các nước Đông Nam á, Trung Quốc, Mỹ La Tinh có nhân công được đào tạo tốt,

có nhiều trợ cấp về thuế, về thu hút đầu tư

Tại sao ? Ở Việt Nam hai tình Đồng Nai, Bình Dương thu hút tốt nhất đầu tư nướcngoài

1.2.2 Các động lực thúc đẩy toàn cầu hoá

- Giảm bớt các trở ngại đối với thương mại và đầu tư:

+ Tổ chức thương mại thế giới WTO:

Vào năm 1947, 23 quốc gia đã sáng lập nên hiệp định chung về thuế quan và thươngmại (GATT) GATT là một hiệp định quốc tế có chức năng thiết lập những qui tắc cụ thểđối với thương mại quốc tế nhằm mở cửa các thị trường quốc gia thông qua việc cắt giảmthuết quan và các trở ngại phi thuế quan Tổ chức thương mại thế giới WTO được thành lậpnăm 1994 với chức năng tăng cường hiệu lực của hiệp định GATT

+ Các khối thương mại: Các nước liên kết các nền kinh tế thành các khối với mục tiêu là

giảm bớt các trở ngại đối với thương mại quốc tế Phương thức hoạt động? Thảo luận vềFTA (Free Trade Agreement)

Ví dụ: NAFTA (Hiệp định tự do thương mại Bắc Mỹ - Mỹ, Canada, Mexico), EU (Liênminh châu Âu), AFTA (Khu vực mậu dịch tư do ASEAN), APEC (Châu á – Thái BìnhDuơng)…

- Sự phát triển của công nghệ thông tin

Sự phát triển của công nghệ thông tin cho phép các công ty kinh doanh hiệu quả hơn

Trang 5

ràng hơn, nhanh hơn với chi phí thấp hơn Thư điện tử: Email, Internet: mạng toàn cầu –www, mạng cục bộ - intranet (VD về hãng Microsoft, Hoạt động Ngân hàng tại ViệtNam , Công ty Bánh kẹo Kinh đô Ô.Tổng giám đốc có thể tiếp xúc trực tiếp với giám đốccác bộ phận qua màn hình lớn đề truyền đạt các quyết định), mạng mở rộng – extranet, e-commerce (B2B, B2C – Amazon.com).

- Sự phát triển của giao thông vận tải

Sự phát triển của vận tải hàng không cho phép chu chuyển hàng hoá nhanh hơn, Vận tảibằng tàu thuỷ thúc đẩy khối lượng chuyên trở hàng hoá lớn giảm bớt chi phí vận tải

Lời khuyên của các nhà quản trị toàn cầu

6 Luôn theo sát tỉ giá hối đoái

7 Tập trung vào nhận thức toàn cầu

Câu hỏi kiểm tra bài cũ

1 Kinh doanh quốc tế là gì?

2 Hai yếu tố chủ yếu dẫn đến quá trình toàn cầu hóa?

3 Hai lý do các công ty tham gia vào kinh doanh quốc tế?

4 Các loại hình công ty nào tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế?

Chương 2: Thương mại quốc tế

2.1 Tổng quan về thương mại quốc tế

2.1.1 Thương mại quốc tế là gì?

Khái niệm: Là một trong những hành thức chủ yếu của hoạt động kinh doanh quốc tế.

Đó là hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ vượt qua biên giới các quốc gia.Thương mại quốc tế là: Nghiên cứu thị trường - sản xuất kinh doanh – phân phối – lưuthông tiêu dùng và tiếp tục tái diễn với quy mô lớn hơn

So sánh: Thương mại quốc tế và Thương mại nội địa

2.1.2 Lợi ích của thương mại quốc tế

Trang 6

- Thương mại quốc tế tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nứơc phát triển Trong quá

trình sản xuất thì phân phối và lưu thông có vai trò quyết định, nó là cầu nối giữa sản xuất

và tiêu dùng của nước ta với sản xuất và tiêu dùng nước ngoài

- Thương mại quốc tế tạo điều kiện nâng cao khả năng tiêu dùng, và tăng mức sống của dân cư do có cơ hội tiếp cận đối với nhiều hành hoá và dịch vụ hơn, chủng loại phong phú

hơn và rẻ hơn

- Thương mại quốc tế là nhân tố tạo công ăn việc làm ở nhiều nước: Cả người sản xuất,người phân phối

- Thương mại quốc tế là kênh thông tin giới thiệu về đất nước mình,

- Thương mại quốc tế tạo điều kiện cho các nước tranh thủ, khai thác các tiềm năng, thếmạnh của các nước khác như: Khoa học công nghệ, vốn, quản lý

- Thương mại quốc tế thúc đẩy quá liên kết kinh tế, xã hội giữa các nứơc góp phần ổnđịnh kinh tế và chính trị của thế giới

- Thương mại quốc tế góp phần tăng khả năng thu hút vốn đầu tư nứơc ngoài

- TMQT góp phần tăng thuế (NSNN) nếu có

2.2 Các lý thuyết về thương mại quốc tề

2.2.1 Chủ nghĩa trọng thương

Lý thuyết này cho rằng: Các quốc gia cấn tích luỹ nguồn của cải tài chính (thường làvàng) Bằng cách khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu gọi là Chủ nghĩa trongthương Lượng của cải của một quốc gia là thước đo phúc lợi duy nhất của quốc gia đó.Quan điểm chủ nghĩa trọng thương:

 Các quốc gia có thế tăng lượng của cải của mình bằng cách duy trì thặng dư thươngmại (giá trị XK > giá trị NK); (giá trị XK < giá trị NK) => Thâm hụt thương mại

 Chính phủ phải tích cực can thiệp vào thương mại quốc tế đề gia tăng thặng dưthương mại

VD: Việt Nam khuyến khích xuất khẩu hàng nông sản, hạn chế nhập khẩu ôtô

 Tăng cường xâm chiếm thuộc địa nhằm tận dụng nguồn nguyên liệu rẻ tiền và bánthành phẩm với giá cao

Hạn chế của chủ nghĩa trọng thương.

+ Chủ nghĩa trọng thương cho rằng của cải của thế giới là có hạn cho nên sự giàu có củamột quốc gia chỉ có thể diễn ra khi có ít nhất một quốc gia khác nghèo đi Như vậy về tổngthể Thương mại quốc tế là một trò chơi mà tổg lợi ích bằng 0 Điều đó dẫn đến có quốc gialuôn tìm mọi cách ngăn cản nhập khẩu đồng thời đẩy mạnh xuất khẩu sang nước khác =>Quy mô thương mại bị thu hẹp

Trang 7

+ Nhập khẩu NVL từ thuộc địa với giá rẻ và xuất khẩu hàng hoá với giá cao đã ngăn cản

sự phát triển kinh tế của các nứơc thuộc địa

2.2.2 Lợi thế tuyệt đối:

Do nhà kinh tế học Adam Smith đưa ra vào năm 1776

Lợi thế tuyệt đối của quốc gia là khả năng của một quốc gia có thể sản xuất một mặt

hàng với hiệu quả cao hơn bất kỳ một quốc gia nào khác

Cũng theo Adam Smith, mỗi nước có lợi thế khác nhau nên chuyên môn hoá sản xuấtnhững sản phẩm mà mình có lơi thế tuyệt đối và đem lại trao đổi với nước ngoài lấy nhữngsản phẩm mà nước ngoài sản xuất hiệu quả hơn thì các bên đều có lợi

Ngược lại Việt Nam lại có hiệu quả hơn trong sản xuất cà phê

Ta nhận thấy Việt Nam là có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất cà phê và bất lợi trong việcsản xuất thép Hà Quốc thì ngược lại

Chuyên môn sản xuất

- Khi có thương mại quốc tế, theo lý thuyết lợi thế tuyệt đối, Hàn Quốc sẽ chuyên mônhoá vào việc sản xuất thép còn Việt Nam sẽ chuyên môn hoá vào sản xuất cà phê rồi traođổi với nhau khi đó cả hai quốc gia đều có lợi ích Động cơ ở đây đó là việc mỗi nước đềumong muốn tiêu dùng được nhiều hàng hơn với mức giá thấp

Tăng khối lượng sản xuất và tiêu dùng của toán thế giới

Giả sử mỗi nước có 60 lao động, chia đều cho hai ngành sản xuất cà phê và thép

Việt Nam Hàn Quốc Tổng cộng

Trang 8

Khi chưa cú thưong mại quốc tế

Như vậy thụng qua chuyờn mụn hoỏ sản lượng của toàn thế giới tăng lờn

2.2.3 Lợi thế so sỏnh (Lý thuyết lợi thế tương đối):

- KN: Một nước cú lợi thế so sỏnh khi nước đú khụng cú khả năng sản xuất một mặthang cú hiệu quả hơn cỏc nước khỏc nhưng cú thể sản xuất mặt hang đú cú hiệu quả hơn sovới sản xuất mặt hàng khỏc

- ND: TM đem lại lợi ớch cho cả hai nước ngay cả khi một trong hai nước khụng cú lợi thếtuyệt đối ở một mặt hang nào đú nhưng vẫn cú thể xỏc định được một mặt hang sản xuất cú hiệuquả hơn một mặt hang khỏc

Mặt hang/quốc gia Gạo (lao động/tấn) Chố (lđ/tấn)

A: 1 lđ = 1 tấn gạo hoặc ẵ tấn chố

B: 1 lđ = 1/6 tấn gạo hoặt 1/3 tấn chố

A cú lợi thế tuyệt đối trong cả hai mặt hang nhưng cú lợi thế so sỏnh về gạo

B cú lợi thế so sỏnh về chố Hai nước này vẫn cú lợi nếu buụn bỏn với nhau

Nếu A chuyờn mụn hoỏ sản xuất gạo, B sản xuất chố thỡ sản lượng của TG sẽ tăng lờn A

và B đều cú 2 lao động, 1 lđ sản xuất gạo, 1 lđ sản xuất chố Slượng của A = 1 tấn gạo và1/2 tấn chố, slượng của B = 1/6 tấn gạo, 1/3 tấn chố Slượng TG = 1+1/6 = 7/6 tấn gạo, 1/2+ 1/3 = 5/6 tấn chố Nếu chuyờn mụn hoỏ slượng của A là 2 tấn gạo, B là 2/3 tấn chố Để cúthể TD hang hoỏ mà mỡnh khụng sản xuất cỏc nước cần buụn bỏn với nhau Giả sử tỷ lệ traođổi là 1 tấn gạo = 1 tấn chố, QG A sẽ cú 1 tấn gạo và 1 tấn chố (A được lợi 1- 1/2 = 1/2 tấnchố so với tự sản xuất), QG B dung 1/3 tấn chố đổi lấy 1/3 tấn gạo (B lợi 1/3 -1/6 = 1/6 tấngạo so với tự sản xuất)

2.2.4 Thuyết tỷ lệ cỏc yếu tố (Đầu thế kỷ 20 – Hecksher – Ohlin O-H)

- ND: Lý thuyết tỷ lệ các yếu tố sản xuất cho rằng một nớc thực hiện chuyên môn hoásản xuất và xuất khẩu mặt hàng sử dụng nhiều yếu tố sản xuất dồi dào nhất và do đó rẻ nhất.Gọi L là số lao động; K là số vốn Giả sử có 2 quốc gia là QG1 và QG2 với hai hàng hoá

là X và Y X cần nhiều lao động để sản xuất; Y cần nhiều vốn để sản xuất Nếu (L/K)1 > (L/

Trang 9

K)2 thì QG 1 dồi dào về lao động và khan hiếm về vốn; QG2 dồi dào về vốn và khan hiếm vềlao động Vậy QG1 nên chuyên môn hoá sản xuất sản phẩm X, xuất khẩu X và nhập khẩu Y

từ QG2; QG2 nên chuyên môn hoá sản xuất sản phẩm Y, xuất khẩu Y và nhập khẩu X từQG1

- VD: VN có 80 triệu dân và16 tỉ $; Thái Lan có 60 triệu dân và 15 tỉ $ Sản phẩm maymặc cần nhiều lao động và ít vốn; máy móc cần nhiều vốn và ít lao động để sản xuất VNnên chuyên môn hoá sản xuất sản phẩm nào và Thái Lan nên chuyên môn hoá sản xuất sảnphẩm nào?

2.4.5 Các học thuyết mới khác

- Thuyết chu kỳ sống quốc tế:

ND: Lý thuyết chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm cho rằng một công ty sẽ bắt đầu xuấtkhẩu sản phẩm của mình và sau đó tiến hành đầu t trực tiếp nớc ngoài khi sản phẩm trảI quacác giai đoạn trong chu kỳ sống của nó

+ Trong giai đoạn giới thiệu sản phẩm mới: mức cầu và sức mua của khách hàng ở các

QG phát triển sẽ thúc đẩy công ty thiết kế và đa ra một sản phẩm mới

+ Trong giai đoạn 2 – giai đoạn phát triển: sự nhận thức về sản phẩm trở lên phổ biến ởcả trong và ngoài nớc Xuất khẩu tăng dần

+ Trong giai đoạn 3- giai đoạn sản phẩm chín muồi hay chuẩn hoá: cạnh tranh từ cáccông ty khác sẽ buộc công ty phảI giảm giá để duy trì lợng bán, công ty bắt đầu tìm kiếmcác cơ sở sản xuất với chi phí thấp ở các nớc đang phát triển để cung cấp cho thị trờng trêntoàn thế giới

- Thuyết lợi thế theo qui mô:

ND: khi một công ty gia tăng mức độ chuyên môn hoá sản xuất một mặt hàng cụ thể nào

đó thì sản lợng sẽ tăng do khai thác đợc tính hiệu quả vì khi công ty nâng đợc sản lợng thìchi phí cố định cho sản phẩm hàng hoá giảm

- Thuyết the first mover - ngời dẫn đầu: khi một công ty dù không ở quốc gia có lợi thếtuyệt đối hay so sánh là ngời đầu tiên sản xuất sản phẩm và đến một mức sản lợng nào đóngời đầu tiên này sẽ đạt đợc lợi thế theo qui mô Những ngời đầu tiên này lại có thể tập trunglại ở một vùng địa lý nhất định và vùng địa lý này thu hút đợc nhiều lao động chất lợng cao

và vì thế tạo ra một lợi thế nhất định

2.3 Tỏc động của chớnh phủ đến thương mại quốc tế

2.3.1 Cỏc cụng cụ hạn chế thương mại

Lý do: + Hạn chế nguồn tài nguyờn thiờn nhiờn bị xuất ra ngoài

+ Nước xuất khẩu cho rằng giỏ xuất khẩu của mặt hàng nào đú thấp hơn giỏ cảthị trường

Trang 10

Thư hai: Thuế quá cảnh là thuế quan mà Chính phủ đánh vào hàng hoá đựoc chuyển

ngang qua lãnh thổ một nước đó trước khi đến đích cuối cùng

Thư ba: Thuế quan nhập khẩu là thuế quan mà Chính phủ một nước áp dụng đối với

hàng hoá nhập khẩu vào nước đó

+ Thuế NK tính theo giá trị đó là tỷ lệ % đối với mức giá mặt hàng nhập khẩu

+ Thuế NK tính theo số lượng là mà khoản tiền nhất định mà người NK phải trả khinhập một đơn vị hàng hoá

? Tại sao phải đánh thuế NK?

- Nhằm bảo vệ sản xuất trong nước: Thuế đánh cao làm tăng chi phí hàng hoá nhập

khẩu làm giảm khả năng cạnh tranh

- Thuế quan tạo ra nguồn thu cho ngân sách của Chính phủ.

 Người có lợi: DN trong nước; Chính phủ,

 Người bị hại: Người tiêu dùng

2.3.1.2 Hạn ngạch

Hạn ngạch là biện pháp quy định số lượng hàng hoá được đưa vào hoặc đưa ra khỏi mộtnước trong một khoảng thời gian nhất định

Nguyên nhân đánh hạn ngạch nhập khẩu:

+ Bảo vệ sản xuất trong nước bằng cách hạn chế số lượng hàng hoá nhập khẩu từ bênngoài vào

-> Người lợi: Nhà sản xuất

-> Người bị hại: Người tiêu dùng, Nhà sản xuất (NVL đầu vào chịu hạn ngạch cao)+ Tạo ra sự cạnh tranh giữa các nhà xuất khẩu nước ngoài

Nguyên nhân đánh hạn ngạch xuất khẩu:

+ Duy trì mức cung thích hợp đối với thị trường trong nước => hạn chế xuất khẩu tàinguyên

+ Làm giảm lượng cung trên thị trường thế giới từ đó làm mức giá bán giá tăng =>nước xuất khẩu thu được lợi nhuận lớn hơn

Hình thức biến tướng của của hạn ngạch: hạn chế xuất khẩu tự nguyện - hạn ngạch donước xuất khẩu tự nguyện áp đặt đối với hoạt động xuất khẩu của mình theo yêu cầu củanước nhập khẩu

Hạn ngạn thuế quan là công cụ thường được sử dụng trong thương mại quốc tế dặc biệt

là hàng nông sản Nước nhập khẩu có thể đề ra một mức hạn ngạch nhất định và áp dụngmức thuế quan thấp đối với lượng hàng hoá nhẩp khẩu thấp hơn mức hạn ngạch đó

Trang 11

Cấm vận có thể do quốc gia hoặc tổ chức quốc tế (Liên hợp quốc) tiến hành.

2.3.1.4 Yêu cầu về tỷ lệ nội địa hoá

Mục đích của quy định buộc doanh nghiệp nước ngoài phải sư dụng nguồn lực của nước

+ Bảo vệ môi trường, kiểm soát ngoại hối

2.3.2 Động cơ can thiệp của chính phủ vào thương mại

+ Bảo vệ an ninh quốc gia

An ninh đối với các mặt hàng thiết yếu: lương thực, lăng lượng

Ví dụ:

Cấm xuất nhập khẩu đối với các mặt hàng liên quan đến lính vực quốc phòng: thông tin,súng

+ Trả đũa các hoạt động thương mại không công bằng

Ví dụ: Mỹ tuyên bố cắt giảm hàng dệt may đến từ Trung Quốc

Trang 12

+ Tạo lập sự ảnh hưởng

VD: Nhật Bản có ảnh hưởng đến Châu á (đặc biệt là Đông Nam Á)

2.3.2.3 Các lý do kinh tế

+ Bảo vệ nền công nghiệp non trẻ: Chính phủ cần phải bảo vệ các ngánh công nghiệp

mới có tiềm năng của đất nước để giúp chúng lơn mạnh và trưởng thành

Công cụ sử dụng của Chính phủ: Thuế quan, hạn ngạch, và các trở ngại đối với nhập khẩu

Hạn chế:

- Chính phủ cần phân biệt rõ ngành nào bảo hộ và ngành nào không

- Tạo cho các doanh nghiệp trong nước trỏ nên trì trệ và không chịu đổi mới.

- Một khi bảo hộ được áp đặt thì việc dỡ bỏ nó rất khó khăn

- Về mặt kinh tế bảo hộ có hại hơn có lợi: Người tiêu dùng phải trả giá cao để mua

hàng hoá sản xuất trong nước có chất lưọng thất; doanh nghiệp thì trì trệ

- Hạn chế thị trường vốn phát triển.

+ Theo đuổi chính sách thương mại chiến lược: Chính sách này cho rằng: Các doanh

nghiệp sẽ có lợi nhuận cao nếu được lợi thế của người đến trước và củng cố vững trắc vị trícủa mình trên thị trường thế giới Phần lợi nhuận của các doanh nghiệp sẽ được chuyển vềnước

Hạn chế:

- Làm giảm hiệu quả và tăng chi phí đối cới các doanh nghiệp nhậ được sư trợ giúp.

- Khuấy động cạnh tranh tiêu cực

- Dễ dẫn tới sự trả đũa của doanh nghiệp nước ngoài đối với sản xuất trong nứơc.

Chương 3: Các yếu tố văn hoá trong kinh doanh quốc tế

Khách hàng trên khắp thế giới đang hàng ngày tiêu dùng các sản phẩm thông dụng như:quần áo, thức ăn, đồ uống…Liệu sự tiêu dùng này có đồng nhất hay không? Liệu một sảnphẩm có thể được tạo ra và đem bán theo cùng một cách trên tất cả các thị trường?

3.1 Khái niệm và sự cần thiết phải nghiên cứu văn hoá địa phương

3.1.1 Khái niệm: Văn hóa là một phạm trù dùng để chỉ các giá trị, tín ngưỡng, luật lệ và

thể chế do một nhóm người lập nên

- Văn hóa quốc gia: Người ta thường có xu hướng lấy khái niệm văn hóa quốc gia để

gắn cho tất cả những người sống trong một lãnh thổ nào đó Thực tế một quốc gia sẽ bao gồm nhiều nền văn hóa khác nhau do sự chung sống của nhiều dân tộc khác nhau, mỗi dân tộc có một nền văn hóa riêng Trong số các nền văn hóa dân tộc đó sẽ có một nền văn hóa

Trang 13

nổi lên thống trị toàn xã hội với tư cách là nền văn hóa đại diện cho quốc gia còn được gọi

là nền văn hóa quốc gia

Ví dụ: Việt Nam có 54 dân tộc như vậy chúng ta có 54 nền văn hoá nhưng nền văn hoá

kinh dữ vai trò chủ đạo

Biên giới của một quốc gia khác biên giới của nền văn hoá: Những người sống ở các

quốc gia khác nhau nhưng cùng chung một nền văn hoá thiểu số có thể có nhiều tuơng đồngvới một nước khác hơn là với các dân tộc trên đất nước đó

Ví dụ: Nền văn hoá Arập trải rộng từ Tây Bắc Phi đến Trung Đông Người Arập hiện

đang sống ở Thổ Nhỹ Kỳ, Mỹ, nhiều quốc gia Châu Âu

3.1.2 Sự cần thiết phải am hiểu văn hóa

Tại sao phỉa hiểu nền văn hoá trước khi công ty tiến hành kinh doanh trong nền văn hoá đó?

Quá trình toàn cầu hóa đòi hỏi các công ty tham gia kinh doanh quốc tế phải có một mức

độ am hiểu nhất định về văn hóa, đó là sự hiểu biết về một nền văn hóa cho phép con ngườisống và làm việc trong đó

Am hiểu văn hóa sẽ giúp cho việc nâng cao khả năng quản lý nhân công, tiếp thị sảnphẩm và đàm phán ở các địa phương mà công ty có hoạt động kinh doanh Sự khác biệt vềvăn hóa buộc các hãng phải có các điều chỉnh cho phù hợp với sở thích của người tiêu dùngđịa phương Am hiểu văn hóa địa phương giúp công ty gần gũi hơn với nhu cầu và mongmuốn của khách hàng, do đó sẽ nâng cao sức cạnh tranh của công ty

3.1.3 Đặc trưng của văn hoá

+ Được học hỏi qua kinh nghiệm

+ Được chia sẻ

+ Được thừa hưởng

+ Tính khuôn mẫu

+ Tính “bảo thủ”, chống lại sự thay đổi

+ Tính thích ứng, điều chỉnh con người có khả năng thay đổi

+ Văn hoá tường minh: phần lớn thông tin được chứa đựng trong thông điệp bằng lờinói, chữ viết văn bản

+ Văn hoá tiềm ẩn: Thông điệp bằng lời nói, chữ viết,văn bản chỉ chữa đựng một phầnthông tin

Ví dụ: Người Nhật Bản rất quan tâm đến việc tìm hiểu đối tác mình “là ai”; “là ngườinhư thế nào”

- Văn hóa “ Núi Băng” trên biển

Trang 14

+ Phần nổi của “ núi băng” là những biểu hiện ra ngoài của văn hoá (ăn mặc, nói năng,

- Opera phổ biến ở châu âu hơn ở Mỹ và ở Việt Nam

- Khi nói đến điện ảnh thế giới => Hollyhut

- Ở Mỹ sex không được dùng trong quảng cáo như ở Châu âu

- Màu xanh lá cây là màu được ưa chuộng ở các nước đạo hồi: Pakistan, Arap Xêut, Jordan…

- Ở một số nước Châu Á màu xanh lá thể hiện sự ốm yếu

- Châu Âu, Mexico và Mỹ màu đen là màu tang tóc và sầu muộn

- Ở Nhật và một số nước Châu Á màu trắng là màu tang tóc

Ví dụ: khi thiết kế bao bì sản phẩm, trong may mặc: kiểu dáng, màu sắc.

3.2.2 Giá trị và thái độ:

Giá trị là những gì thuộc về quan niệm, niềm tin và tập quán gắn với tình cảm của

con người Các giá trị bao gồm những vấn đề như trung thực, chung thủy, tự do và tráchnhiệm Các giá trị quan trọng với kinh doanh vì nó ảnh hưởng đến ước muốn vật chất và đạođức nghề nghiệp của con người

Ví dụ:

- Tại Singapore giá trị là làm việc tích cực và thành đạt về vật chất

- Ở Hy Lạp giá trị là nghỉ ngơi và lối sống văn minh

Trang 15

Thái độ: Là những đánh giá tình cảm và khuynh hướng tích cực hay tiêu cực của con

người đối với một khái niệm hay một hiện tượng nào đó

Giá trị liên quan đến những vấn đề quan trọng nhưng thái độ liên quan đến cả hai khíacạnh quan trọng và không quan trọng Giống như giá trị, thái độ được hình thành do học tậpcác khuôn mẫu từ gia đình, nhà trường…Giá trị thường thay đổi chậm theo thời gian nhưngthái độ linh hoạt hơn

Sự am hiểu văn hóa địa phương có thể cho các nhà kinh doanh biết rõ khi nào sản phẩmhoặc hoạt động xúc tiến phải được điều chỉnh theo sở thích địa phương theo cách thức phảnánh các giá trị và thái độ của họ

+ Thái độ đối với thời gian:

+ Thái độ đối với công việc và sự thành công::

Có người cho rằng: Công việc là một thói quen, nếu như thiếu nó họ sẽ cảm thấy khó chịu Theo họcông việc nằm ngoài mục đích tránh sự chán chường trong nhàn rỗi, học không mong muốn tới sự thànhcông trong công việc mà chỉ có một công việc nào đó để làm

Nhưng cũng có những người khác thì cho rằng: Hăm hở làm việc là để đạt tới một sựthành công nào đó, không có gì ngoài ước vọng được khẳng định mình Để kích thích họlàm việc thì thành công trong công việc đó là không chắc chắn

+ Thái độ đối với sự thay đổi văn hoá:

Một nền văn hoá luôn có các nét đặc sắc của nó Đó là những thứ biểu hiện một lối sốngvăn hoá bao gồm điệu bộ, các đối tượng vật chất, truyền thống và các nguyên tắc

Trang 16

Ví dụ:

- Thể hiện điệu bộ: Cái cúi mình thể hiện sự tôn kính ở Nhật

- Thể hiện đối tượng vật chất: chùa chiền đạo phật ở Thái Lan rất được tôn kính

- Thể hiện đối tuợng truyền thống: nghỉ ngơi trong phòng trà ở Cô –oét

- Thể hiện nguyên tắc: thói quen dân chủ ở Mỹ

+ VD3: Ở nhật, công ty live Strauss biết người Nhật nghĩ levi là Jean danh tiếng (giá trị)

do dó mua cho phù hợp với họ (thái độ)

- Thói quen: là những cách thực hành phổ biến hoặc đã được hình thành từ trước

VD: + Thói quen đi học muộn

+ Thói quen ở Mỹ là cách ăn mõn chinh trước món tráng miệng, Ở Việt Nam kodửa tay trước khi ăn

- Cách cư xử là những hành vi được xem là đúng đắn trong xã hôi riêng biệt

VD: Các nước Arập cách cư xử bị cho là xấu khi có gắng bắt tay những người có quyềnlực cao hơn mình trừ khi học có cư xử làm công việc đó trước

3.2.3.Tập quán và phong tục: Để tiến hành kinh doanh ở một nền văn hoá khác, các

doanh nhân phải hiểu phong tục, tập quán của người dân nơi đó

Tập quán: Cách cư xử, nói năng và ăn mặc thích hợp trong một nền văn hóa được coi

là tập quán

Ví dụ:

Trang 17

+ Trong nền văn hóa Arap từ Trung Đông đến Tây Bắc Phi, bạn không được chìa tay ra khi chào mời một người nhiều tuổi hơn bạn ngoại trừ người này đưa tay ra trước Họ coi bàn tay trái là bàn tay không trong sạch nên tránh dùng để rót trà và phục vụ cơm nước + Kết hợp bàn bạc công việc kinh doanh trong bữa ăn là thông lệ bình thường ở Mỹ, tuy nhiên ở Mexico thì đây là điều không tốt

+ Ở Mỹ nâng cốc chúc mừng là bình thường nhưng đây lại là điều không thích hợp ở Mexico

Phong tục: Khi thói quen hoặc cách cư xử trong những trường hợp cụ thể được

truyền bá qua nhiều thế hệ, trở thành phong tục

Ví dụ:

+ Việt Nam có tết cổ truyền: Có bánh trưng, bánh giày

+ Tháng ăn chay Ramadan của người đạo Hồi

- Phong tục dân gian là cách củ xử bắt đầu từ nhiều thế hệ trước, đã tạo thành thông lệ

+ Ở Nga, Pháp, và Đức tặng dao có nghĩa là cắt đứt quan hệ.

+ Ở Nhật quà phải được gói cẩn thận và tinh tế và quà không nên được mở trước mặt người tặng.

+ Ở Mỹ nên mở quà ngay trước mặt người tặng và tỏ ra thích thú với món quà.

3.2.4 Cấu trúc xã hội:

Các nhóm xã hội: Các nhóm xã hội đóng góp vào việc xác định từng cá nhân và hình

ảnh của bản thân họ Hai nhóm có ảnh hưởng quan trọng đến việc kinh doanh là gia đình vàgiới tính

+ Gia đình:

- Gia đình hạt nhân: gồm cha mẹ, anh chị em

Trang 18

- Gia đình mở rộng: gồm ông, bà, cô, gì, chú, bác, cháu chắt

+ Giới tính: nam và nữ

Ví dụ:Các nước Đạo Hồi họ ko đề cao khả năng học tật của các phụ nữ.

Địa vị xã hội: Có nền văn hóa chỉ có ít loại địa vị xã hội, nhưng cũng có nền văn hóa

có nhiều loại địa vị xã hội Địa vị xã hội thường được xác định bởi: tính kế thừa gia đình,thu nhập và nghề nghiệp

3.2.5.Tôn giáo:

Tôn giáo là một hệ thống tín ngưỡng và nghi thức liên quan đến yếu tố tinh thầnh củacon người

Thiên chúa giáo: Đạo thiên chúa hiện nay có hơn 300 giáo phái nhưng phần lớn các

tín đồ theo Thiên chúa giáo La Mã, đạo tin lành, chính giáo phương Đông Với hơn 1,7 tín

đồ Thiên chúa giáo đang là tôn giáo lớn nhất trên thế giới Thiên chúa giáo La Mã đặt chúatrời và con người lên trên tất cả các tài sản vật chất, Tin lành cho rằng linh hồn sẽ được cứuvớt do tin tưởng vào chúa trời, làm việc tích cực sẽ mang lại vinh quang cho chúa trời

Hồi giáo: Với hơn 900 triệu môn đồ đạo Hồi là tín ngưỡng lớn thứ hai trên thế giới.

Từ Islam (Hồi giáo) có nghĩa là “sự dâng hiến cho thánh Ala”

- Tôn giáo có ảnh hưởng đến hàng hoá và dịch vụ có thể chấp nhận đối với kháchhàng theo đạo Hồi:

Ví dụ: + Đạo Hồi cấm tiêu dùng thịt lợn và rượu => thay bằng sôđa, cafe, trà Thay

thịt lợn bằng thịt cừu, bò và gia cầm.

+ Ở Arập xêút Phụ nữ ko đựơc lái ô tô.

+ Phụ nữ Iran phải mặc kín toàn thân và che mạng kín tóc.

Hindu giáo: Có gần 650 triệu môn đồ, Ấn Độ chiếm hơn 90% trong số này Là tôn

giáo chính của Nepal, là tôn giáo lớn thứ hai của Butan, Srilanka, Bangladesh Người theođạo Hindu tin vào sự đầu thai – tái sinh linh hồn con người vào lúc chết, họ không làm hạiđộng vật sống vì họ cho rằng động vật có thể là con người đầu thai Họ không ăn thịt bònhưng uống nhiều sữa

Phật giáo: Đạo phật có khoảng 311 triệu tín đồ, chủ yếu ở các quốc gia Châu Á:

Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật, Việt Nam, Thái Lan

Khổng giáo: có khoảng 150 triệu tín đồ tập trung chủ yếu tại Trung Quốc và những

quốc gia có người Trung Quốc sinh sống như: Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore do nhà hiềnchiết Khổng Tử sáng lập Người theo đạo này xem thường các nhà buôn và nhà kinh doanh

vì đạo khổng tủ không coi trọng mục đích kiếm tiền

Do Thái giáo: Đạo do thái có 18 triệu tín đồ Trong ngày lễ Xa-bát họ không làm

việc hay đi du lịch

Trang 19

Ví dụ: Các món ăn không được phép dùng như: thịt lợn, tôm hùm, cua Thịt và sữa phải

 Ngôn ngữ chung (ngôn ngữ quốc tế)

Trong kinh doanh quốc tế, ngôn ngữ chung là ngôn ngữ thứ 3 hoặc là ngôn ngữ liên kếtđược hai bên cùng hiểu mà cả hai bên này đều nói những ngôn ngữ bản địa khác nhau Mặc

dù chỉ 5% dân số thế giới nói tiếng Anh như ngôn ngữ thứ nhất nhưng đó là ngôn ngữ phổbiến nhất trong kinh doanh, theo sau là tiếng Pháp và Tây Ban Nha Vì hoạt động ở nhiềuquốc gia, mỗi nước có ngôn ngữ riêng nên các công ty đa quốc gia phải chọn một ngôn ngữchung thống nhất cho giao tiếp nội bộ

Ví dụ công ty Sony của Nhật dùng tiếng Anh cho tất cả các thư từ giao dịch nội bộ.

 Ngôn ngữ cử chỉ: là sự truyền tin qua ám hiệu không âm thanh, bao gồm điệu bộchân tay, thể hiện nét mặt, ánh mắt

Vi dụ: Ở Italia ám hiệu ngón tay cái thể hiện sụ thô bỉ nhưng ở Việt Nam điều đó thể

hiện đó là sự chiến thắng,

3.2.7 Ngôn ngữ

- k/n: Là sự thể hiện rõ rệt của văn hoá vì đó là phương tiện sử dụng để truyền thông tin

và ý tưởng

- Lợi ích của việc hiểu rõ ngôn ngữ địa phương

+ Cho phép hiểu dõ hơn về tình hướng (khong cần phiên dịch)

+ Giúp tiếp cận trực tiếp với người dân địa phương

+ Giúp con người hiểu rõ văn hoá tốt hơn

+ Cho phép con người nhận biết sắc thái, nhận mạng ý nghĩa tốt hơn

Ví dụ1: Quảng cáo khi Ford giới thiệu xe tair giá thấp”Feira” ở một vài nước kém pháttriển, nhưng không may ở Tây Ban Nha thì tên này có nghiã “ Phụ nữ già xấu xí (Ugly oldwoman)”

Trang 20

Ví dụ2: Quảng cáo bột giặt ở Trung Đông: Họ đặt hình ảnh quần áo bẩn ở bên trái hợp

xà phòng và hình ảnh quần áo sạh ở bên phải Nhưng vùng này lại có khuyng hướng đọcchữ từ phải sang trái => Xà phòng làm bẩn quần áo

3.2.8 Giáo dục:

 Là phương tiện để con người giao tiếp, tiếp nhận ngôn ngữ và các kỹ năng cần thiếtcho cuộc sống và công việc

 Giáo dục chính thức: Nhà trường

 Giáo dục ko chính thức: Gia đình, xã hội

 Trình đọ giáo dục: Phổ thông, đại học, trên đại học…

 Là yếu tố quan trọng quy định lợi thế cạnh tranh quốc gia

 Trình độ giáo dục: Các quốc gia có trình độ giáo dục tốt thường là nơi hấp dẫn đốivới các ngành công nghiệp có thu nhập cao, các quốc gia có giáo dục thấp thu hút các việclàm có thu nhập thấp

Ví dụ: Hồng Kông, Hàn Quốc, Singapoge, Đài Loan có nền giáo dục tốt ở Châu Á

 Hiện tượng “chảy máu chất xám”

Chảy máu chất xám là việc ra đi của những người có trình độ giáo dục cao tự một nghềnghiệp, một khu vực hoặc một quốc gia này đến một nghề nghiệp, một khu vực, một quốcgia khác

2.2.9 Môi trường tự nhiên và môi trường vật chất

o Môi trường tự nhiên:

+ Địa hình: Tất cả các đặc điểm tự nhiên tạo nên đặc trưng bề mặt của khu vực địa lýcấu thành địa hình Địa hình ảnh hưởng đến nhu cầu sản phẩm của khách hàng

Ví dụ: nhu cầu về xe tay ga xẽ ít hơn ở các vùng miền núi.

+ Khí hậu: Điều kiện thời tiết ở một khu vực địa lý

-> Khí hậu ảnh hưởng đến lối sống và công việc: Ví dụ: Ở nhiều quốc gia Nam Âu, BắcPhi, Trung Đông trong mùa hè sức nóng của mùa hè tăng mạnh vào đầu giờ chiều do đóngười dân thường nghỉ làm việc sau 1 giờ đến 2 giờ Ở Việt Nam cũng có giờ mùa đông vàmùa hè

-> Khí hậu ảnh hưởng đến tập quán: Thể hiện ở cách mặc quần áo hay dùng thức ăn

Ví dụ: ở sa mạc Trung Đông và Bắc Phi, người dân thường mặc quần áo rộng, dài bảo

vệ khỏi ánh nắng chói chang và cát bay

o Văn hoá vật chất: Là tất cả các công nghệ áp dụng trong một nền văn hoá để sản xuất

Trang 21

Lưu ý: Văn hoá vật chất thường bọc lộ sự phát triển khong đồng đều giữ các vừng địa

lý, các thị trường và các ngành công nghiệp của một quốc gia

Ví dụ: Thành phố Thượng Hải của Trung Quốc mặc dù chỉ chiếm 1% tổng dân số

nhưng đóng góp 4.3 % giá trị trong tổng sản lượng của Trung Quốc

Ngay cả thành phố Hồ Chí Minh

Lưu ý: Trao đổi với sinh viên

+ Văn hoá giao tiếp: giao tiếp có tính rõ ràng hay ẩn ý

+ Văn hoá và đàm phán: thơìư gian, địa điểm, chiến thuật đàm phán

+ Văn hoá và quá tình ra quyết định: ai là người ra quyết định (Cá nhân hay tập thẻ)+ Văn hoá và hoạt động Maketing: Chọn sản phẩm(không được kinh doanh rượu bia ởcác nước đạo hồi ), đặt tên sản phẩm(ví dụ: Ford Feira), bao đóng gói, quảng cáo

+ Văn hoá và quản trị nhân lực: Tuyển chọn, bố trí công việc trả lương

+ Lựa chọn địa điểm kinh doanh: Van hoá có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh cho một quốc gia

3.2 Chính trị

3.2.1 Khái niệm và phân loại hệ thống chính trị

KN: Chính trị bao gồm những cấu trúc, các quá trình và những hoạt động mà dựa vào

đó các dân tộc có quyền tự quyết

+ Chính trị của một nước bắt nguồn từ chính lịch sử và văn hoá nước đó

+ Chúng ta tham gia vào hệ thống chính trị thông qua bẩu cử

Phân loại:

+ Chế độ dân chủ:

Chế độ dân chủ là một hệ thống chính trị mà ở đó những người đứng đầu chính phủđược bầu cử trực tiếp bởi người dân hoặc những đại cử tri Trên thực tế không tồn tại mộtnền dân chủ thuần túy mà nhiều quốc gia lựa chọn nền dân chủ đại nghị

Nền dân chủ đại nghị: các công dân giới thiệu những cá nhân đại diện cho họ để thể hiệnnhững quan điểm và nhu cầu chính trị của họ

Nền dân chủ đại nghị thỏa mãn 5 quyền tự quyết: Quyền phát ngôn (mọi người đều

được tự do ngôn luận), bầu cử theo nhiệm kỳ (Ví dụ: ở Việt Nam là 5 năm, Tổng thống Mỹ

có nhiệm kỳ 4 năm, ở Pháp có nhiệm kỳ 7 năm), quyền của các dân tộc thiểu số, quyền sở

hữu và quyền công dân, quyền tự quyết

+ Chế độ chuyên chế: Cá nhân thống trị xã hội mà không cần sự ủng hộ của dân chúng.

Chính phủ kiểm soát mọi hoạt động trong cuộc sống của dân chúng và những người đứngđầu chế độ loại bỏ mọi quan điểm đối lập (Ví dụ: Myanmar, Campuchia, Trung Quốc, Irac,Công-gô)

Trang 22

3.2.2 Chức năng của hệ thống trị

- Chính trị ổn định sẽ đảm bảo an toàn về xã hội, tính mạng và tài sản của các doanhnhân, các hoạt động kinh doanh sẽ minh bạch và mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao

- Chính trị ảnh hưởng đến thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước

- Tạo lập các “ sân chơi” cho hoạt động kinh tế: Đó là một sân chơi bình đẳng, an toàn,minh bạch cho hoạt dộng kinh tế

- Bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư

3.2.3 Rủi ro chính trị

Đó là sự mất ổn định của môi trường kinh tế do tác động từ sự mất ổn định, quản lýkém, hay do xung đột từ chính trị

Phân loại

- Rủi ro vĩ mô: đe dọa đến tất cả các doanh nghiệp không ngoại trừ một ngành nào

Ví dụ: Đảo chính, chiến tranh

- Rủi ro vi mô: tác động đến những công ty thuộc một ngành nào đó

- Hậu quả của rủi ro chính trị:

+ Xung đột và bạo lực: xung đột địa phương ảnh hưởng đến đầu tư, bạo lực ảnh hưởng

đến khả năng sản xuất và phân phối sản phẩm; xung đột giữa các quốc gia; Xung đột giữachủng tộc, tôn giáo

+ Khủng bố và bắt cóc: mục đích là kinh tế và vị thế chính trị xã hội do một nhóm ngườigây ra

+ Chiếm đoạt tài sản: Tịch thu (Là chuyển chuyển tài sản của công ty vào tay chính phủ

mà không có sự đền bù nào cả); Xung công là ciệc chuyển tài sản của tư nhân vào tay chính

phủ nhưng đựơc đền bù; Quốc hữu hoá

+ Sự thay đổi các chính sách

+ Những yêu cầu của địa phương

Quản lý rủi ro chính trị

+ Né tránh là hạn chế đầu tư vào những nước thiếu cơ hội đầu tư

+ Thích nghi là kết hợp giữa rủi ro với chiến lược kinh doanh (Sự cộng tác, cùng góp

vốn, trợ giúp phát triển, bảo hiểm)

+ Duy trì mức độ phụ thuộc: kết bợp lợiích của doanh nghiệp với lợi ích của đại phương(Sử dụng NVL, lao động đại phương)

+ Thu thập thông tin: (tìm hiểu kỹ các chính sách của địa phương và dự đoán các chínhsách này trong tương lai)

Trang 23

+ Những chính sách của địa phương

3.3 Hệ thống luật pháp

3.3.1 Các hệ thống luật pháp trên thế giới:

- Thông luật (luật phổ thông): Tòa án giải quyết một trường hợp nào đó thông qua việc

làm sáng tỏ các yếu tố lịch sử, tiền lệ và cách sử dụng Thông luật được áp dụng ở Úc, Anh,Canada, New Zealand, Mỹ

- Luật dân sự (dựa trên các qui định, qui tắc bằng văn bản)

- Luật mang tính chất tôn giáo

3.3.2 Các vấn đề pháp luật toàn cầu

- Tiêu chuẩn hóa: Luật quốc tế ảnh hưởng đến nhiều khu vực gồm: Quyền sở hữu trí tuệ,luật chống độc quyền, thuế, luật phân xử tranh chấp hợp đồng thương mại

- Quyền sở hữu trí tuệ (tiểu thuyết, phần mềm máy tính, các bản thiết kế và các bí quyếtsản xuất) Quyền sở hữu trí tuệ được chia thành 2 loại:

+ Quyền sở hữu công nghiệp bao gồm bằng phát minh sáng chế (là giấy cấp cho người

phát minh hoặc là quá trình ngăn cản người khác làm, sử dụng và bán những phát minh đã

được đăng ký) và nhãn hiệu đăng ký (là những từ hoặc các biểu tưởng phân biệt sản phẩm

Ví dụ: vụ nổ điện thoại gây chết người của Công ty LG.

- Thuế: trong kinh doanh quốc tế, thuế nhập khẩu sẽ hạn chế sử dụng một sản phẩmnhập khẩu hoặc làm tăng giá sản phẩm nhập khẩu (bia rượu?) Tiền thuế được sử dụng choviệc chi tiêu ngân sách: chi bộ máy,

- Đạo luật chống độc quyền (các đạo luật nhằm chống các công ty ấn định giá cả, chiếmlĩnh thị trường và tận dụng những lợi thế do độc quyền) Luật này nhằm cung cấp cho kháchhàng những sản phẩm đa dạng với mức giá hợp lý

3.4 Các tác động của hệ thống chính trị và luật pháp quốc tế đến kinh doanh.

- Chính trị ổn định khuyến khích môi trường kinh doanh, tăng cường hoạt động hợp tácquốc tế, tăng cơ hội kinh doanh và giảm rủi ro

Trang 24

- Hoạt động kinh doanh ở các nước có chế độ dân chủ: (thuận lợi hơn) do các quốc gianày duy trì các đạo luật bảo vệquyền sở hữu cá nhân.

Các quốc gia có chế độ dân chủ duy trì môi trường kinh doanh ổn định thông qua cácđạo luật bảo vệ quyền sở hữu cá nhân

- Hoạt động trong các nước có chế độ chuyên chế (rủi ro cao hơn)

Trong nhiều trường hợp kinh doanh ở những nước có chế độ chuyên chế có mức độ rủi

4.1.1 Khái niệm và mục tiêu

- Kn: Đó là sự thảo thuận giữa các quốc gia (thường là một khu vực địa lý) nhằm giảmbớt và tiến tới xoá bỏ các rào cản kinh tế giữa các quốc gia đó

- Tại sao liên kết kinh tế?

+ Lý thuyết TMQT cho rằng TM tự do mạng lại lợi ích lớn nhất cho các nước tham gia.+ TM tự do theo đúng nghĩa chưa bao giờ tồn tại bởi các rào cản thuế quan và phi thuếquan dẫn đến sự chênh lệch giá cả giữa các nước

+ Liên minh kinh tế dẫn đến sự hội tụ giá cả (theo nguyên tắc “bình thông nhau”)

 Giá cả về mức giá chung

- Mục tiêu của liên kết kinh tế

+ Số lượng sản phẩm, số lượng người tiêu dùng tăng, chất lượng cuốc sống của dân cưtăng

+ Nâng cao khả năng chuyên môn hoá => năng suất cao hơn

+ Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ môi trường

 Tiến tới liên minh chính trị

4.1.2 Các cấp độ liên kết kinh tế

- Cách tiếp cận khu vực: Về thực chất LKKT khu vực là nỗ lực thực hiện tự do hoá TMtrong phạm vi hẹp thông qua việc hình thành các khối TM (Khối TM Bắc Đại tây dương

Trang 25

- Cách tiếp cận quốc tế: Các quốc gia trên thế giới cùng nhau xó bỏ các rào cản đối vớiTMQT thông qua hoạt động của các tổ chức đa phương như WTO.

4.1.2.1 Khu vực mậu dịch tự do (FTA)

- Kn: là hình thức LKKT theo đó các trở ngại về thương mại trong nội bộ khối sẽ bị xoá

bỏ nhưng các nhành viên vẫn có quyền áp dụng chính sách TM riêng với các nứoc ngoàikhối

VD: NAFTA (Bắc Mỹ); AFTA (Hiệp hôi TM tự do Châu âu), ACFTA

Các thành viên của một khu vực mậu dịch tự do có nghĩa vụ xoá bỏ tất cả các mức thuếquan và phi thuế quan như: hạn ngạch, trợ cấp đối với thương mại

4.1.2.2 Liên minh thuế quan

- Kn: là hình thức LKKT theo đó các quốc gia thành viên xoá bỏ tất cả các trở ngại quan

hệ TM trong nội bộ khối và các thành viên áp dụng một chính sách TM chung với các nướcngoài khối

Liên minh thuế quan = FTA + Các chính sách TM chung với nước khác (ngoài khối)VD: EU trước năm 1992

4.1.2.3 Thị trường chung

- Kn: Là hình thức LKKT theo đó các quốc gia thực hiện xoá bỏ trở ngại đối với TM,dòng vận động của lao động và vốn trong nội bộ khối, các thành viên áp dụng một chínhsách TM chung đối với các nước ngoài khối

VD: EU từ 1992-1999

Lao động: có thể di chuyển trong khối

Vốn: chảy vào nơi có lợi nhuậ cao

4.1.2.4 Liên minh kinh tế

-Kn: Là hình thức LKKT theo đó các quốc gia thành viên xoá bỏ trở ngại đối với TM,dòng vận động, lao động trong nội bộ khối, các thành viên áp dụng một chính sách TMchung đối với các quốc gia ngoài khối; đồng thời phối hợp chính sách tài chính, tiền tệ,thành lập ngân hàng trung ưng chung, sử dụng đồng tiền chung (liên minh tiền tệ)

VD EU từ 1999; Đông Đức liên minh Tây Đức

4.2 Tác động của liên kết kinh tế khu vực

4.2.1 Lợi ích của LKKT khu vực (tác động tĩnh)

- Tác động « tĩnh «

+ Tạo lập mậu dịch: sản xuất trong nước gắn với chi phí cao hơn được thay thế bằngnhận khẩu rẻ hơn từ các thành viên khác

Trang 26

+ Tạo lập mậu dịch gắn với việc nguồn lực phân bổ lại hiệu quả hơn

+ Gia tăng phúc lợi nhờ tăng quy mô TM tăng cơ hội lựa chọn tăng, giá giảm

+ Tiết kiệm chi phí quản lý hành chính đối với hàng hoá dịch vụ (xoá bỏ các trạm hảiquan)

VD: hàng hoá NK tại cản Đức sáng => chiều đã có mặt tại Pari

+ Gia tăng sự đồng thuận, sự hợp tác chính trị và tiếng nói chinh trị có trọng lượng hơn + Giảm nguy cơ đối đầu giữa các thành viên

- Tác động « động »

+ Gia tăng cạnh tranh, giảm độc quyền

+ Khai thác kinh tế theo quy mô, tăng TM nội bộ ngành

+ Kích thích đầu tư trong và ngoài nứơc

+ Gia tăng di chuyển quốc tế các yếu tố sản xuất khác

4.2.2 Những mặt hạn chế của LKKT khu vực

4.2.2.1 Chuyển hướng mậu dịch

- Kn: là hiện tượng TM được chuyển từ những quốc gia nằm ngoài khối liên kết tới cácquốc gia là thành viên của khối

- Xét trên bình diện toàn thị trường: Quy mô TM giữa các quốc gia thành viên với các

quốc gia ngoài khối (nhưng có hiệu quả sản xuất cao hơn) giảm do việc chuyển NK sangcác nước thành viên trong khối (mặc dù có hiệu quả sản xuất thấp hơn)

- Dòng vốn đầu tư: Các quốc gia đang có lợi thế về thu hút vốn có thể mất lợi thế nàykhi tham gia vào LKKT KV (vì: lao đọng, tài nguyên, hỗ trợ của Nhà nứơc không còn nữa)

=> Giá cả tăng thiệt hại thuộc về phía người tiêu dùng ?

4.2.2.2 Chuyển dịch việc làm

- Nguy cơ mất việc làm: ở các quốc gia nhưng chỉ những ngành có chi phí sản xuất cao

- Tạo ra nhiều việc làm mới đối với những lính vực mà quốc gia đó có lợi thế quốc gia

4.2.2.3 Hy sinh chủ quyền quốc gia

- Mức độ hy sinh chủ quyền là thấp nhất trong khu vực mậu dịch tự do và cao nhất khiquốc gia là thành viên của liên minh kinh tế

- Những ảnh hưởng về văn hoá, xã hội

Chương 5: Phân tích các cơ hội quốc tế 5.1 Lựa chọn thị trường quốc tế để kinh doanh

Trang 27

5.1.1 Xác định các cơ hội kinh doanh quốc tế

Mục đích kinh doanh quốc tế:

+ mở rộng thị trường

+ Tăng doanh thu

+ Tiếp cận nguồn lực mới

5.1.1.1 Xác định nhu cầu cơ bản

- Xác dịnh nhu cầu về hàng hoá mà quốc gia đó cần

- Xác định hàng hoá đó có bị cấm kinh doanh tại quốc gia đó hay không (được phépkinh doanh)

Ví dụ: Các nước đạo hồi: cấm thịt lợn và rượu

5.1.1.2 Xác định sự có sẵn của các nguồn lực

(Có nhu cầu => Có đáp ứng được không)

- Nguồn lực NVL (TN, thiên nhiên) có sẵn tai công ty, nước sở tại, phỉa được nhập khẩu

từ các quốc gia khác (thuế, hạn ngạch, chính sách của chính phủ)

- Nhân lực, lao động: là một trong các nguồn lực quan trọng nhất khi các doanhnghiệpquyết định kinh doanh

+ Lao động trực tiếp: Cấu thành và tạo thành giá thành sản xuất sản phẩm => quyết địnhgiá bán (lợi thế trong sử dụng lao động tay nghề hay lao động phổ thông)

+ Lao động gián tiếp: cán bộ quản lý, người bán hàng (hiểu về văn hoánước khác đến đâu)

- Nguồn lực về vốn: Công ty có đầu tư thừa hay đi vay, và chi phí lãi vay như thế nào

- VD: Nói đến hút tiền USD

5.1.2 Phân tích môi trường kinh doanh quốc gia

- Các quốc gia có nền văn hoá không tương đồng => khó khăn trong công việc kinh doanh

Ví dụ: Áo giắc két xuất khẩu vào Nga và Đông Âu

- Văn hoá còn ảnh hưởng đến việc lựa chọn chủng loại và cách thức phân phối sản phẩm

- Văn hoá ảnh hưởng đến việc ra quyết định lựa chọn địa diểm kinh doanh

Trang 28

+ Sản phẩm đó có phù hợp với văn hoá ở nước đó hay không ?

+ Có nên đặt cơ sở sản xuất trực tiếp tại nứơc đó hay không ?

+ Chất lượng lao động có đảm bảo việc sản xuấtvà mở rộng kinh doanh trong tương lạihay không ? (Chất lượng đào tạo tốt, ý thức kỷ luật cao)

5.1.2.2 Các yếu tố chính trị và luật pháp

- Các quy định của Chính phủ

+ Một quốc gia: khuyến khích ự do hoá thương mại và đầu tư nước ngoài

+ Một quốc gia: rào cản đầu tư - chính sách bảo hộ

 Tạo ra các rào cản đầu tư để bảo vệ các doanh nghiệp, ngành công nghiệp trongnước, an ninh quốc gia

 Các chính sách có thể hạn chế các công ty quốc tế chuyển lợi nhuận về nước (ổn địnhcán cân thanh toán, tái đầu tư mở rộng)

 Các quy định về bảo vệ môi trường

Ví dụ: Quy chế bảo vệ môi trường ở Việt Nam

- Bộ máy hành chính: các cơ quan thuộc chính phủ: Sở kế hoạch đầu tư, sở tài nguyênmôi trường, Sở khoa học công nghệ => Tham gia vào quá trình đầu tư

Nếu bộ máy hành chính cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả => giảm đầu tư

VD: Quy định của chính phủ về cơ chế hành chính một cửa, Thủ tục hải quan

Nguồn thông tin doanh nghiệplấy ở đâu: qua nghiên cứu tài liệu sách báo ….; lời khiêncủa các chuyên gia khu vực (NH quốc tế, các tổ chức quốc tế, các chính trị gia ….)

- Các yếu tố kinh tế và tài chính: các chính sách kinh tế (tài chính, c/s tiền tệ, tài khoá)

=> Các quyết dịnh đầu tư

- Các yếu tố khác:

Trang 29

+ Chi phí vận chuyển: (+ Chi phí bán hàng)

Các nguyên nhân tăng chi phí vận chuyển đólà kết cấu hạ tầng, hệ thống kho tàng bếnbãi, sự phát triển của hệ thống vận tải quốc gia

+ Hình ảnh quốc gia (sản phẩm được sản xuất ở quốc gia nào phải ghi tên xuất sứ từ cácquốc gia đó)

Sản phẩm sản xuất ở các nước phát triển thường được đánh giá cao hơn sản phẩm sảnxuất ở các nước đang phát triển vì trình đọ công nghệ cao; trình độ công nhân (tay nghề) caohơn

5.1.3 Đánh giá, lựa chọn thị trường và địa điểm kinh doanh

5.1.3.1 Đánh giá thị trường và địa điểm kinh doanh

5.1.3.1.1 Đánh giá thị trường tiềm năng

- Các thị trường đã công nghiệp hoá: (thị trường cạnh tranh hoàn hảo)

Thông tin để đánh giá được nhu cầu của khách hàng sẵn có nhờ các công ty cung cấpcác dịch vụ về thông tin

=> Mục đích của chúng ta là đánh giá dự đoán thị trườngtrương tương lai

+ Tên, số lượng, thị phần của các đối thủ cạnh tranh

+ Mạng lưới phân phối bán buôn và bán lẻ

+ Quy mô dân số, quy mô thị trường, dự báo thị trường

Trao đổi với SV=> Đây là cơ hội cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ này ở Việt

Nam?

- Các thị thị trường mới nổi: (Trung Quốc, Ấn Độ, Brazil)

Lý do các công ty thâm nhập

+ Quy mô thị trường và tốc độ tăng trưởng cao

+ Vị trí của nó trong nền kinh tế thế giới

Khó khăn: Thiếu thông tin, các dữ liệu thường rất không sẵn có hoặc thu thập rất khó.

- Các nhân tố khi phân tích thị trường tiềm năng:

+ Quy mô thị trường: Nó cho biết quy mô của toàn bộ nền kinh tế Nó không dự báo nhucầu về một sản phẩm cụ thể

VD: Quy mô thị trường về mặt hàng may mặc (ko chi tiết áo thun, quần )

+ Tốc độ tăng trưởng thị trường: (Quy mô thị trường lớn nhưnưg không tăng trưởnghoặc tốc độ tăng trưởng chậm); tốc độ tăng trưởng GDP

+ Sức mạnh thị trường: phản ánh sức mua thị trường (cả khu vực tư nhân và tập thể)

Ngày đăng: 26/06/2013, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w