1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề thi chính sách tài chính quốc tế

16 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 399,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Một công ty mua hợp đồng quyền chọn mua ngoại tệ kiểu Mỹ để bảo hiểm rủi ro tỉ giá Chưa đến ngày thực hiện quyền chọn theo hợp đồng, công ty muốn mua ngoại tệ theo quyền chọn, công ty có thể thực hiện a Yêu cầu bên bán quyền chọn thực hiện quyền chọn b Bán quyền chọn mua trên sàn giao dịch trên sàn giao dịch c Công ty không thể mua ngoại tệ theo quyền chọn d Tất cả phương án 2 Hành động nào sau đây làm cho tỉ giá giao ngay thống nhất với nhau trên thị trường ngoại hối a Kinh doanh chênh lệch l.

Trang 1

1. Một công ty mua hợp đồng quyền chọn mua ngoại tệ kiểu Mỹ để bảo hiểm rủi ro tỉ giá Chưa đến ngày thực hiện quyền chọn theo hợp đồng, công ty muốn mua ngoại tệ theo quyền chọn, công ty có thể thực hiện:

a. Yêu cầu bên bán quyền chọn thực hiện quyền chọn

b. Bán quyền chọn mua trên sàn giao dịch trên sàn giao dịch

c. Công ty không thể mua ngoại tệ theo quyền chọn

d. Tất cả phương án

2. Hành động nào sau đây làm cho tỉ giá giao ngay thống nhất với nhau trên thị trường ngoại hối:

a. Kinh doanh chênh lệch lãi suất

b. Kinh doanh chênh lệch giá

c. Hành động đầu cơ tỉ giá

d. Không phương án nào

3. Một công ty mua quyền chọn mua ngoại tệ kiểu Châu Âu để bảo hiểm rủi ro tỉ giá Chưa đến ngày thực hiện quyền chọn theo hợp đồng, công ty muốn mua ngoại tệ theo quyền chọn, công ty có thể thực hiện:

A. Yêu cầu bên bán quyền chọn thực hiện quyền chọn

B. Bán quyền chọn mua trên sàn giao dịch

C. Công ty không thể mua ngoại tệ theo quyền chọn

D. Tùy từng trường hợp cụ thể

4. Một nhà đầu cơ bán quyền chọn mua đồng CAD kiểu Châu Âu với giá 0,7460 $/CAD và phí quyền chọn là 0,0004 $/1CAD Tại thời điểm thực hiện quyền chọn, tỉ giá giao ngay trên thị trường là 0,7463 $/CAD, lợi nhuận của nhà đầu cơ trên là:

a. Quyền chọn không thực hiện và lợi nhuận là 0,0004$/CAD

b. Quyền chọn thực hiện và lỗ là 0,0004$/CAD

c. Quyền chọn thực hiện và lời là 0,0001$/CAD

d. Quyền chọn không thực hiện và lỗ là 0,0001$/CAD

5. Trường hợp tỉ giá kỳ hạn cao hơn tỉ giá giao ngay, điều này cho thấy:

A. Thị trường kì vọng trong tương lai đồng nội tệ mất giá so với ngoại tệ

B. Đồng nội tệ chắc chắn mất giá trong tương lai

C. Thị trường kì vọng trong tương lại đồng ngoại tệ tăng giá so với nội tệ

D. Phương án A và C

Trang 2

6. Một nhà đầu tư mua quyền chọn bán đồng CAD kiểu Châu Âu giá 0,7550$/CAD và phí quyền chọn là 0,0002$/1CAD Tỉ giá giao ngay trên thị trường tại thời điểm thực hiện quyền chọn là 0,7554$/CAD

A. Quyền chọn được thực hiện và lời 0,0002$/CAD

B. Quyền chọn được thực hiện và lỗ 0,0002$/CAD

C. Quyền chọn không thực hiện và lỗ 0,0002$/CAD

D. Không lời, không lỗ

7. Một nhà đầu cơ mua quyền chọn bán đồng CAD kiểu Châu Âu giá 0,7425 $/CAD và phí quyền chọn 0,0005$/1CAD Nếu tại thời điểm thực hiện quyền chọn tỉ giá giao ngay trên thị trường

0,7420 $/CAD, thì nhà đầu cơ sẽ:

A. Thực hiện quyền chọn và lời 0,0005$/CAD

B. Không thực hiện quyền chọn và lỗ 0,0005$/CAD

C. Thực hiện quyền chọn và không lời, không lỗ

D. Không phương án nào

8. Một nhà đầu tư mua quyền chọn bán đồng CAD kiểu Châu Âu giá 0,7556 $/CAD và phí quyền chọn là 0,0002 $/CAD Tỉ giá giao ngay trên thị trường tại thời điểm thực hiện quyền chọn là 0,7554 $/CAD

A. Quyền chọn được thực hiện và lời 0,0002 $/1CAD

B. Quyền chọn được thực hiện và lỗ 0,0002 $/1CAD

C. Quyền chọn không thực hiện và lỗ 0,0002 $/1CAD

D. Không lời, không lỗ

9. Thu nhập ròng là một khoản mục của :

A. Cán cân vốn

B. Cán cân thương mại

C. Cán cân hoạt động

D. Cán cân vãng lai

10.Yếu tố nào sau đây là một trong những động lực cho dòng vốn đầu tư gián tiếp chảy vào một quốc gia khi các yếu tố khác không đổi :

A. Lãi suất cao

B. Thuế suất thuế thu nhập cao

C. Kỳ vọng đầu tư giảm giá

D. Không phải các yếu tố trên

11. là 1 khoản mục trên cán cân vốn, khoản mục này thể hiện các khoản đầu tư vào TSCĐ ở nước ngoài và được sử dụng để điều hành hoạt động kinh doanh

A. Khoản chuyển giao một chiều

B. Đầu tư gián tiếp

C. Thu nhập ròng

D. Đầu tư trực tiếp

12.Khoản mục vô hình :

Trang 3

A. Bao gồm những giao dịch, không hợp pháp

B. Là cách gọi khác của sai số thống kê

C. Là cách gọi khác của khoản mục dịch vụ

D. Là cách gọi khác của dự trữ quốc gia

13.Các giao dịch du lịch được ghi chép trên :

A. Cán cân thương mại

B. Cán cân vãng lai

C. Cán cân vốn

D. Cán cân thu nhập

14.Cán cân thanh toán thặng dư hay thâm hụt, điều này hàm ý

A. Sự thặng dư thâm hụt của cán cân tổng thể

B. Sự thặng dư thâm hụt của cán cân vãng lai

C. Sự thặng dự thâm hụt của cán cân vốn

D. Sự thặng dư thâm hụt của một hay một nhóm cán cân bộ phận nhất định trong cán cân thanh toán

15.Trong chế độ tỷ giá thả nổi, nếu cán cân vãng lai thặng dư:

A. Cán cân thanh toán quốc tế sẽ thâm hụt

B. Cán cân vốn sẽ thâm hụt

C. Cán cân thu nhập sẽ thặng dư

D. Cán cân vốn sẽ thặng dư

16.Nếu thu nhập quốc dân > chi tiêu quốc dân thì:

A. Tiết kiệm > đầu tư nội địa

B. Thặng dư cán cân vãng lai

C. Thâm hụt cán cân vốn

D. Tất cả các câu trên đúng

17.Nếu quốc gia bị thâm hụt tiết kiệm là do:

A. Giảm chi tiêu trong nước

B. Đầu tư nội địa nhiều hơn tiết kiệm

C. Dòng vốn thuần chảy ra

D. Cán cân thanh toán thâm hụt

18.Việc nghiên cứu ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giá đến cán cân vãng lai thông qua hệ số co giãn có giá trị xuất khẩu và nhập khẩu được gọi là :

A. Phương pháp tiếp cận chỉ tiêu

B. Hiệu ứng đường cong J

C. Hiệu ứng điều kiện ngoại thương

D. Phương pháp tiếp cận hệ số co giãn

19.Để giảm thâm hụt vãng lai, quốc gia sẽ ưu tiên chính sách nào trong các chính sách sau:

A. Giảm thâm hụt ngân sách

B. Khuyến khích xuất khẩu

C. Thúc đẩy tăng trưởng tiết kiệm

D. Cả 3 chính sách trên

Trang 4

20.Hệ số co giãn xuất khẩu η biểu diễn % thay đổi của … khi tỷ giá thay đổi 1% :

A. Số lượng hàng hoá xuất khẩu

B. Thị phần hàng hoá trong nước trên thị trường quốc tế

C. Giá trị của hàng hoá xuất khẩu

D. Giá cả của hàng hoá xuất khẩu

21.Theo phương pháp tiếp cận hệ số co giãn XK, NK, khi thực hiện phá giá nội tệ trạng thái của cán cân vãng lai phụ thuộc vào :

A. Hiệu ứng giá cả

B. Hiệu ứng khối lượng

C. Hiệu ứng đường cong J

D. Tính trội của hiệu ứng giá cả hay hiệu ứng số lượng

22.Hiệu ứng đường cong J là :

A. Cho thấy cán cân vãng lai xấu đi và sau đó được cải thiện dứơi tác động chính sách phá giá nội tệ

B. Cho thấy cán cân vãng lai cải thiện và sau đó xấu đi do sự tác động của chính sách phá giá nội tệ

C. Cho thấy số lượng hàng hoá XK > NK

D. Không câu nào đúng

23.Vốn ODA thuộc tài khoản nào trong cán cân thanh toán quốc tế?

A. Tài khoản vãng lai

B. Tài khoản vốn

C. Tài khoản dự trữ chính thức

D. Tài khoản chênh lệch số thống kê

24.Tại thời điểm t nhà đầu tư phân tích và đánh giá thấy rằng đồng bảng Anh được định giá cao

và co giãn giá trị thời điểm t+1, ông ta sẽ:

A. Mua nhiều bảng hơn trước khi nó giảm giá

B. Mua nhiều bảng hơn trước khi nó tăng giá

C. Bán bảng trước khi giảm giá

D. Bán bảng trước khi tăng giá

25.… là kết quả của sự so sánh giá cả hàng hoá nước ngoài với giá cả hàng hoá trong nước :

A. Tỷ giá hối đoái theo PPP

B. Cán cân vãng lai

C. Ngang giá sức mua FFP

D. Ngang giá sức mua tương đối

26.Giả sử tỷ giá thực ko đổi, nội tệ được yết giá gián tiếp khi tỷ giá danh nghĩa tăng lên, các yếu tố khác không đổi:

A. Giá cả hàng hoá XK rẻ hơn

B. Giá cả hàng hoá Xk đắt hơn

C. Giá cả hành hoá NK rẻ hơn

D. Giá cả hàng hoá NK đắt hơn

27.Giả sử quy luật một giá bị phá vỡ Trong chế độ tỷ giá cố định, trạng thái cân bằng của luật một giá sẽ được thiết lập vì :

Trang 5

A. Chính phủ dự trữ ngoại hối để can thiệp thị trưởng

B. Ngân sách TW sử dụng công cụ thị trường

C. Chính phủ sẽ áp dụng thuế suất thuế thu nhập cao

D. Hàng hoá được vận động từ nơi có mức giá thấp tới nơi có mức giá cao Từ đó mức giá

cả của hàng hoá sẽ ngang bằng ở các thị trường

28.Những đặc điểm nào sau đây là nhựơc điểm của thuyết ngang giá sức mua tuyệt đối :

A. So sánh giá cả rổ hàng hoá tính bằng nội tệ và giá cả số hàng hoá tính bằng ngoại tệ

B. Tôn trọng giả thiết của luật 1 giá

C. Tỷ trọng hàng hoá trong rổ

D. Chênh lệch trình độ dân trí

29.Những vấn đề sau vấn đề nào không phải là nguyên nhân tỷ giá chênh lệch khỏi PPP:

A. Thống kê hàng hoá “ giống hệt nhau”

B. Chi phí vận chuyển

C. Năng suất lao động

D. Ko có hàng hoá thay thế nhập khẩu

30.Lạm phát ở Mỹ là 3% và ở Anh là 5% Giả sử các giả thiết PPP tồn tại đồng bảng Anh sẽ là

A. Tăng giá 1.94%

B. Giảm giá – 1.9%

C. Giảm giá – 1.94%

D. Tăng giá 1.9%

31.Giả sử lãi suất 1 năm của Franc Thuỵ Sỹ là 3% và USD là 4% Nếu hiệu ứng Fisher quốc tế tồn tại, đồng Franc Thuỵ Sỹ sẽ thay đổi :

A. Tăng giá 9.7%

B. Giảm giá 9.7%

C. Tăng giá 0.97%

D. Giảm giá 0.97%

32.Giả sử lãi suất 1 năm GBP là 6% và USD là 4% nên tỷ giá giao ngay của GBP là 1.5 USD/ GBP và hiệu ứng Fisher quốc tế tồn tại, dự kiến tỷ giá giao ngay trong tương lai của GBP / USD sẽ là :

A. 1.5288

B. 1.5300

C. 1.4700

D. 1.4717

33.Giả sử tỷ giá giao ngay 122 JPY/USD, tỷ giá kỳ hạn là 1 năm 130 JPY /USD, lãi suất USD

1 năm là 5%, giả sử giả thiết CIP tồn tại lãi suất của JPY Theo công thức dạng chính xác là

A. 11.89%

B. 6.36%

C. 3.28%

D. 1.67%

34.Ngang giá sức mua cho rằng :

A. Chi phí cắt tóc ở VN chính xác bằng với chi phí cắt tóc ở HKông

B. Tỷ lệ lạm phát ở các quốc gia là bằng nhau

Trang 6

C. Tỷ giá giao ngay là dự báo chính xác cho tỷ lệ lạm phát

D. Không câu nào đúng

35.Giả sử tỷ giá giao ngay USD / HKD = 7.9127; tỷ lệ lạm phát dự kiến của USD là 5%;

tỷ lệ lạm phát dự kiến của HKP là 3% Tỷ giá giao ngay dự kiến theo PPP sẽ là:

A 7.7619

B 8.0662

C 7.9624

D 8.0660

36.Giả sử tỷ giá giao ngay GBP/USD =1.25 sau 1 năm GBP/USD =1.0 Tỷ lệ lạm phát trong năm của Anh là 15% và Mỹ là 5% Chênh lệch giữa tỷ giá thực và tỷ giá danh nghĩa sẽ là :

A 0.1413 USD/GBP

B + 0.1413 USD/GBP

C – 0.3690 USD/GBP

D + 0.3690 USD/GBP

37.Giả sử tỷ giá giao ngay tại thời điểm t : USD/JPY=120.7; tại thời điểm t+1 :

USD/JPY=135.00 Tỷ lệ lạm phát của USD là 5%, JPY là 10% Đồng yên sẽ được định giá?

A Định giá cao

B Định giá thấp

C Ngang giá

D Nâng giá

38.Hình thức arbitrage nào sau đây tận dụng lợi thế tỷ giá chéo ?

A Arbitrage địa phương

B Arbitrage lãi suất có phòng ngừa

C Arbitrage tam giác

D Arbitrage lãi suất

39.Giả sử CIP tồn tại, song kinh doanh chênh lệch lãi suất không khả thi, nguyên nhân là:

A Chi phí giao dịch

B Chính sách kiểm soát của chính phủ

C Thuế thu nhập

D Tất cả

40.Nguyên nhân dẫn đến CIP lệch trong thực tế là :

A. Chi phí giao dịch

B. Chi phí giao dịch và xử lý thông tin

C. Thói quen tiêu dùng hàng hoá nhập khẩu

D. Chi phí giao dịch và thu thập xử lý thông tin

Trang 7

THI GIỮA KỲ NĂM HỌC Môn thi: Tài chính quốc tế

Thời gian: 30 phút – Lớp K13402C

PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM

u

u

u

1. Trong các quốc gia sau, quốc gia nào không tham gia vào liên minh tiền tệ giữa các nước trong khối EU:

a Pháp b Thuỵ sỹ c Thuỵ Điển d Hy Lạp

2 Dự đoán đồng GBP giảm giá so với USD trong tương lai, nhà đầu tư có thể hành động sau để

tìm kiếm lợi nhuận:

a Mua kỳ hạn GBP b Mua tương lai GBP

c Bán quyền chọn mua đồng GBP d Tất cả phương án

3 Ngân hàng Trung ương tham gia vào mua ngoại hối trên thị trường với mục tiêu sau:

a Đầu cơ tỉ giá nhằm tìm kiếm lợi nhuận c Giảm dự trữ ngoại hối

b Kinh doanh chênh lệch tỉ giá để tìm kiếm lợi nhuận d Không phương án nào

4 Hợp đồng nào thường sử dụng phổ biến nhất trong hoạt động kinh doanh tiền tệ:

Trang 8

a Hợp đồng quyền chọn b Hợp đồng kỳ hạn

c Hợp đồng hoán đổi d Hợp đồng tương lai

5 Một công ty mua hợp đồng quyền chọn mua ngoại tệ kiểu Mỹ để bảo hiểm rủi ro tỉ giá Chưa

đến ngày thực hiện quyền chọn theo hợp đồng, công ty muốn mua ngoại tệ theo quyền chọn, công

ty có thể thực hiện:

a Yêu cầu bên bán quyền chọn thực hiện quyền chọn

b Bán quyền chọn mua trên sàn giao dịch trên sàn giao dịch

c Công ty không thể mua ngoại tệ theo quyền chọn d Tất cả phương án

6 Để bảo hiểm khoản đầu tư bằng ngoại tệ, hợp đồng kỳ hạn được sử dụng như sau:

a Mua kỳ hạn ngoại tệ b Bán kỳ hạn ngoại tệ

c Bán kỳ hạn nội tệ d Không phương án nào

7 Đặc điểm nào sau đây là thuộc tính của hợp đồng quyền chọn:

a Giao dịch trên sàn giao dịch b Ký quỹ và trả phí giao dịch

c Hợp đồng chuẩn hoá d Không phương án nào

8 Các công cụ nào sau đây có tính thanh khoản cao nhất:

a Hợp đồng kỳ hạn b Hợp đồng tương lai

c Hợp đồng hoán đổi d Quyền chọn kiểu Châu Âu

9 Trong trường hợp tỉ giá kỳ hạn cao hơn tỉ giá tương lai với cùng này đáo hạn, nhà đầu tư sẽ hành

động:

a Mua hợp đồng tương lai và bán kỳ hạn b Bán hợp đồng tương lai và mua kỳ hạn

c Tuỳ từng trường hợp cụ thể, có thể hoặc a hay b d Không phương án nào

10 Bốn ngân hàng niêm yết tỉ giá như sau:

a. Ngân hàng A: S(CAD/GBP) = 1,5424 – 1,5427

b. Ngân hàng B: S(CAD/GBP) = 1,5423 – 1,5428

c. Ngân hàng C: S(CAD/GBP) = 1,5422 – 1,5429

d. Ngân hàng D: S(CAD/GBP) = 1,5427 – 1,5433

Một nhà đầu tư muốn bán GBP, thì ông ta sẽ lựa chọn ngân hàng:

a Ngân hàng A b Ngân hàng B c Ngân hàng C d Ngân hàng D

11 Hai ngân hàng yết giá như sau:

Trang 9

- Ngân hàng A: S(GBP /USD) = 0,4223-0,4230

- Ngân hàng B: S(GBP /USD) = 0,4236-0,4240

Lợi nhuận kinh doanh chênh lệch tỉ giá trong trường hợp này là:

a 0,0004 GBP /1USD b 0,0006 GBP /1USD

c 0,0005 GBP /1USD d 0,0007 GBP /1USD

12. Trường hợp tỉ giá kỳ hạn thấp hơn tỉ giá giao ngay, điều này cho thấy:

a Thị trường kỳ vọng trong tương lai đồng ngoại tệ mất giá so với nội tệ

b Đồng nội tệ chắc chắn mất giá trong tương lai

c Thị trường kỳ vọng trong tương lai đồng ngoại tệ tăng gía so với nội tệ

d Phương án a và c

13 Nếu đồng GBP tăng giá khi tính bằng đồng USD là 9%, thì đồng USD khi tính bằng GBP trong

giai đoạn trên là:

a Giảm 9% b Tăng 9% c Giảm 11,2% d tất cả đều sai

14 Đối với quyền chọn ngoại tệ, giá trị quyền chọn mua ngoại tệ giảm xuống khi:

a Lãi suất đồng nội tệ tăng cao hơn so với lãi suất của đồng ngoại tệ

b Lãi suất của đồng ngoại tệ tăng cao hơn so với lãi suất của đồng nội tệ

c Lạm phát trong nước tăng trong khi lạm phát nước ngoài không đổi

d Không phương án nào

15 Một nhà đầu cơ bán quyền chọn mua đồng CAD kiểu Châu Âu với giá 0,7460 $/CAD và phí

quyền chọn là 0,0006 $/1CAD Tại thời điểm thực hiện quyền chọn, tỉ giá giao ngay trên thị trường là 0,7463 $/CAD, lúc này:

a Quyền chọn không thực hiện và lời 0,0006$/CAD

b Quyền chọn được thực hiện và lỗ 0,0006$/CAD

c Quyền chọn được thực hiện và lời 0,0003$/CAD

d Quyền chọn được thực hiện và lỗ 0,0003$/CAD

16 Một nhà đầu cơ bán quyền chọn bán đồng CAD kiểu Châu Âu giá 0,7462$/CAD và phí quyền

chọn là 0,0005$/1CAD Nếu tại thời điểm thực hiện quyền chọn, tỉ giá giao ngay trên thị trường là 0,7562$/CAD thì:

a Quyền chọn không thực hiện và lời 0,0005 $/1CAD

Trang 10

b Quyền chọn thực hiện và lời 0,0005$/1CAD

c Quyền chọn thực hiện và lời 0,0003$/1CAD

d Cả a và b

17 Một nhà đầu cơ mua quyền chọn mua đồng CAD kiểu Châu Âu giá 0,7556$/CAD và phí

quyền chọn là 0,0008 $/1CAD Tỉ giá giao ngay trên thị trường tại thời điểm thực hiện quyền chọn

là bao nhiêu thì nhà đầu cơ hòa vốn:

a 0,7548 b 0,7556 c 0,7564 d Không phương án nào đúng

18 Một nhà đầu tư mua quyền chọn bán đồng CAD kiểu Châu Âu giá 0,7550$/CAD và phí quyền

chọn là 0,0002$/1CAD Tỉ giá giao ngay trên thị trường tại thời điểm thực hiện quyền chọn là 0,7554$/CAD

a Quyền chọn được thực hiện và lời 0,0002$/CAD

b Quyền chọn được thực hiện và lỗ 0,0002$/CAD

c Quyền chọn không thực hiện và lỗ 0,0002$/CAD

d Không lời, không lỗ

19 Tỉ giá giữa USD và CHF theo hợp đồng kỳ hạn và tương lai cùng ngày đáo hạn lần lược là

0,8976 và 0,8970 Nhà đầu tư sẽ hành động để tìm kiếm lợi nhuận:

a Mua CHF tương lai, bán CHF kỳ hạn và lợi nhuận là 0,0006USD/CHF

b Bán CHF tương lai, mua CHF kỳ hạn và lợi nhuận là 0,0006USD/CHF

c Mua CHF tương lai, bán CHF kỳ hạn và lợi nhuận là 0,0002USD/CHF

d Tất cả đều sai

20 Đối với nhà kinh doanh tiền tệ, công cụ tài chính nào sử dụng thuận lợi nhất:

a Hợp đồng kỳ hạn b Hợp đồng giao ngay

c Hợp đồng quyền chọn d Hợp đồng tương lai

Ngày đăng: 06/06/2022, 14:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w