1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương kinh doanh quốc tế

33 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Kinh Doanh Quốc Tế
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu tỷ giá quyền chọn của hợp đồng chọn mua call lớn hơn tỷ giá giao ngay hiện hành thì hợp đồng ở trạng thái ITM – F.. Sai, nếu tỷ giá quyền chọn mua lớn hơn tỷ giá giao ngay hiện hành

Trang 1

1 Nếu tỷ giá quyền chọn của hợp đồng chọn mua (call) lớn hơn tỷ

giá giao ngay hiện hành thì hợp đồng ở trạng thái ITM – F

Sai, nếu tỷ giá quyền chọn mua lớn hơn tỷ giá giao ngay hiện hành thì người mua hợp đồng quyền chọn sẽ mua ngoại tệ ở tỷ giá thấp hơn là S nên hợp đồng ở trạng thái OTM - S

2 Đối với Boston - Style Option, người mua hợp đồng quyền chọn chỉ phải trả phí quyền chọn trong trường hợp quyết định thực hiện quyền chọn

Sai, người mua hợp đồng quyền chọn phải trả phí quyền chọn kể

cả khi không thực hiện quyền chọn, thậm chí còn phải trả thêm khoản lãi phí quyền chọn khi thanh toán lúc hợp đồng đến hạn

3 Nếu tỷ giá quyền chọn của hợp đồng chọn bán (call) lớn hơn tỷ giágiao ngay hiện hành thì hợp đồng ở trạng thái ITM – S

Sai, tỷ giá hợp đồng chọn bán (put) lớn hơn tỷ giá giao ngay hiện hành thì hợp đồng ở trạng thái ITM - S

4 Đối với Boston - Style Option, người mua tiền tệ chỉ phải trả phí quyền chọn tại thời điểm đáo hạn của hợp đồng quyền chọn

Sai Người mua hợp đồng quyền chọn phải trả phí quyền chọn tại thời điểm đáo hạn của hợp đồng

5 Trong giao dịch hoán đổi đồng nhất, tỷ giá kỳ hạn yết theo kiểu Outright

Sai Trong giao dịch hoán đổi đồng nhất, tỷ giá kỳ hạn yết theo kiểu Swap

6 Đối với hợp đồng quyền chọn mua tiền tệ (call), tỷ giá quyền chọn càng cao thì phí quyền chọn càng cao

Sai Đứng ở góc độ người mua HĐQC tỷ giá quyền chọn càng thấpthì phí quyền chọn càng cao

7 Tỷ giá kỳ hạn trong hợp đồng kỳ hạn 1 chiều và tỷ giá kỳ hạn trong vế kỳ hạn của hợp đồng hoán đổi được tính toán như nhau

Trang 2

8 Phí hợp đồng quyền chọn sẽ được chi trả bởi người mua tiền tệ ngay cả khi thực hiện hợp đồng quyền chọn hoặc không thực hiện.Sai Phí hợp đồng quyền chọn được trả bởi người mua hợp đồng quyền chọn.

9 Giá trị ngoại lai của hợp đồng quyền chọn chỉ có khi người mua hợp đồng quyền chọn ở trạng thái được giá quyền chọn

Sai Vì khi HĐQC ở trạng thái OTM và ATM sẽ không có giá trị nội tại nên giá trị ngoại lai sẽ là toàn bộ phí của hợp đồng quyền chọn

10 Khách hàng ưa thích sử dụng hợp đồng hoán đổi ghép hơn vì với hợp đồng này khách hàng sẽ có chi phí ít hơn và thu nhập cao hơn.Sai Vì tỷ giá giao ngay trong hợp đồng hoán đổi ghép áp dụng cho hợp đồng giao ngay và hợp đồng kỳ hạn là khác nhau nên tăng chi phí và giảm thu nhập của khách hàng Vì vậy khách hàng thích sử dụng hợp đồng hoán đổi đồng nhất hơn

11 Tỷ giá giao ngay trong hợp đồng hoán đổi có thể là tỷ giá kỳ hạn trong hợp đồng cũ

12 Khách hàng lựa chọn quyền chọn kiểu Châu Âu hay kiểu Mỹ cũng

sẽ đều chịu mức phí quyền chọn là như nhau

Sai Khách hàng lựa chọn quyền chọn kiểu Mỹ sẽ chịu mức phí quyền chọn cao hơn vì cho phép người mua HĐQC thực hiện quyềnchọn tại bất kỳ thời điểm nào cho đến khi HĐ đến hạn nên rủi ro đốivới người bán HĐQC sẽ cao hơn

13 Được giá quyền chọn là khi bỏ qua phí quyền chọn người bán hợp đồng quyền chọn phát sinh lãi khi thực hiện quyền chọn

Sai Vì người mua hợp đồng quyền chọn phát sinh lãi khi thực hiện hợp đồng quyền chọn so với hợp đồng giao ngay

14 Yết tỷ giá kỳ hạn kiểu Outright là cách yết tỷ giá kỳ hạn trong đó

sử dụng điểm kỳ hạn mua vào bán ra để tính toán ra

Sai Yết tỷ giá theo kiểu Swap là cách sử dụng điểm kỳ hạn để tính toán ra, còn theo kiểu Outright là cách niêm yết tỷ giá đầy đủ

Trang 3

15 Hoán đổi đồng nhất và hoán đổi ghép được NHTM ưa thích như nhau.

Sai Hoán đổi ghép được NHTM ưa thích hơn vì tỷ giá giá giao dịchtrong vế giao ngay và vế kỳ hạn thuộc hai hợp đồng độc lập nên sẽ phát sinh chi phí cho khách hàng, khi đó NHTM sẽ có thêm 1 khoảnthu nhập

16 Tỷ giá trong vế giao ngay của hợp đồng hoán đổi ghép là tùy ý.Sai Tỷ giá trong vế giao ngay của hợp đồng hoán đổi ghép là tỷ giá hiện hành trên thị trường

17 Khả năng thực hiện hợp đồng quyền chọn càng cao thì người bán tiền tệ thu phí càng cao

Sai Khả năng thực hiện hợp đồng quyền chọn càng thấp thì người bán hợp đồng quyền chọn thu phí càng cao

18 Giao dịch hoán đổi giữa một khối lượng ngoại tệ nhất định với nội

tệ sẽ không tạo ra trạng thái nội tệ ròng

19 Nếu tỷ giá quyền chọn của hợp đồng quyền chọn mua (call) lớn hơn tỷ giá giao ngay hiện hành thì hợp đồng ở trạng thái OTM – S

20 Spread của vế kỳ hạn trong giao dịch hoán đổi đồng nhất luôn lớn hơn trong giao dịch hoán đổi ghép

21 Tỷ giá kỳ hạn trong giao dịch hoán đổi do ngân hàng quyết định vàthường là tỷ giá trung bình giữa tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra.Sai Tỷ giá kỳ hạn trong giao dịch hoán đổi thường là tỷ giá trung bình giữa tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra cộng hoặc trừ với điểm kỳ hạn

Trang 4

CHỦ ĐỀ 1: THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

BT THU NHẬP/CHI PHÍ CỦA DN XNK

DN XNK thu về A đồng tiền thu (JPY), phải chi ra B đồng tiền chi (SGD)

Trong bài thi chỉ trình bày phương án tốt nhất

 Doanh nghiệp có Chi phí

Bài 1: Một công ty XNK VN đồng thời nhận được tiền XK là 50.000 EUR và phải thanh toán tiền NK là 100.000 AUD Tỷ giá giao ngay hiện hành là:

S(AUD/USD) = 0,9714 – 0,9723

S(EUR/USD) = 1,3612 – 1,3622

S(USD/VND) = 24.137 – 24.148

Trang 5

a Trình bày phương án tốt nhất để công ty có thu nhập/chi phí bằng VND? Tính các tỷ giá chéo hình thành từ 3 cặp tỷ giá trên?

b Trình bày phương án TỐT NHẤT để tính thu nhập/chi phí cuối cùng của công ty bằng VND?

Bài làm

a Tính tỷ giá chéo

AUD/VND = 24.137*0,9714 – 24.148*0,9723 = 23.447 – 23.479EUR/VND = 24.137*1,3612 – 24.148*1,3622 = 32.855 – 32.894EUR/AUD = 1,3612/0,9723 – 1,3622/0,9714 = 1,3900 – 1,0423

Ta thấy doanh nghiệp trên phát sinh một khoản chi phí khi thanh toán

tiền hàng nhập khẩu nên phương án tốt nhất là Bán toàn bộ đồng tiền thu để mua đồng tiền chi

Bán 50.000 EUR mua AUD: 50.000*1,3900 = 69.500 AUD

Số AUD thiếu: 100.000 AUD – 69.500 AUD = 30.500 AUD

Chi phí cuối cùng bằng VND: 30.500*23.479 = 716.109.500 VND (Bán VND, mua AUD)

 Doanh nghiệp có Thu nhập

Bài 2: Một công ty XNK Việt Nam đồng thời nhận được tiền xuất khẩu là 75.000 EUR và phải thanh toán tiền nhập khẩu là 100.000 CAD Tỷ giá giao ngay hiện hành là:

EUR/USD = 1,1815 – 1,1821

USD/CAD = 1,3211 – 1,3229

USD/VND = 23.350 – 23.386

a Tính các tỷ giá chéo hình thành từ 3 cặp tỷ giá trên?

b Trình bày phương án TỐT NHẤT để tính thu nhập/chi phí cuối cùng của công ty bằng VND?

Trang 6

để mua đủ đồng tiền chi

Số EUR cần để mua đủ 100.000 CAD: 100.000/1,5609 = 64.066 EUR

Số EUR còn thừa là: 75.000 – 64.066 = 10.934 EUR

Thu nhập cuối cùng bằng VND là: 10.934*27.588 = 301.647.192 VND (Bán AUD, mua VND)

BT TỶ SUẤT LỢI NHUẬN (LƯU Ý: Bài toán có thể cho thêm dữ

kiện Thuế xuất/nhập khẩu)

Bài 1: Công ty Annam Việt Nam nhập khẩu một lô hàng từ

Trung Quốc Các thông số như sau:

- Đơn giá: 80 CNY/1 hàng hóa.

- Trị giá lô hàng: 1 triệu CNY

Trang 7

Giá bán 1 đơn vị hàng hóa ở Việt Nam là: 1,3*80*3305,8 =

343.803 VND

Bài 2: Công ty Bình An Việt Nam nhập khẩu một lô hàng từ

Nhật Bản Các thông số như sau:

- Đơn giá: 1.000 JPY/1 hàng hóa.

- Trị giá lô hàng: 10 triệu JPY

- Tỷ giá USD/VND = 23.330 - 23.380

- Tỷ giá USD/JPY = 101,30 – 101,45

- Giá bán hàng hóa tại Việt Nam : 300.000 VND/ 1 hàng hóa

Tính tỷ suất lợi nhuận của thương vụ Biết rằng, các nhân tố khác không phát sinh

Bài làm

JPY/VND = 23.330/101,45 – 23.380/101,30 = 229,96 – 230,80Nhà NK cần mua JPY áp dụng tỷ giá bán 230,80

Giá gốc hàng hóa quy từ JPY về VND: 1.000*230,80 = 230.800 VND

Tỷ suất lợi nhuận = (300.000 – 230.800)/230.800 = 29.98%

- Giá mua 1 đơn vị hàng hóa ở Việt Nam là 150.000 VND

Hỏi giá xuất khẩu 1 đơn vị hàng hóa bằng AUD là bao nhiêu để đạt

tỷ suất lợi nhuận 25% Biết rằng, các nhân tố khác không phát sinh

Bài làm

AUD/VND = 23.730*0,7510 – 23.770*0,7535 = 17.821 – 17.910Nhà XK cần bán AUD  áp dụng tỷ giá mua 17.821

Trang 8

Giá XK của 1 đơn vị hàng hóa bằng AUD là: 1,25*150.000/17.821

= 10,52 AUD

CHỦ ĐỀ 2: NHẬN DIỆN VÀ ĐO LƯỜNG RỦI RO TỶ GIÁ

BT TÍNH NEP: Trạng thái ngoại tệ ròng: NEP càng lớn thì RRTG

Ví dụ 1: Một Doanh nghiệp XNK ký hợp đồng kỳ hạn 3 tháng mua 100

triệu USD tại tỷ giá 1 EUR = 1,1525/60 USD và bán kỳ hạn 6 tháng 100 triệu USD tại tỷ giá 1 EUR = 1,1535/73 USD

· Đối với USD

Mua 100 triệu USD → EP = +100 triệu USD

Bán kỳ hạn 6 tháng 100 triệu USD → EP = -100 USD

→ NEP (USD) = 0  Không chịu rủi ro tỷ giá USD/VND

· Đối với EUR

Bán kỳ hạn EUR với tỷ giá 1,1525 → EP = 100/1,1525 = - 86,77 triệu EUR

Mua kỳ hạn EUR với tỷ giá 1,1573 → EP = 100/1,1573 = +86,4 triệu EUR

→ NEP (EUR) = - 0,37 triệu EUR  Trạng thái ngoại tệ đoản

Trang 9

Ví dụ 2: Một NHTM đã huy động 100 triệu USD với lãi suất 7,5%/năm,

kỳ hạn 9 tháng NH bán 40 triệu USD lấy EUR tại tỷ giá thị trường 1 EUR = 1,1530/44 USD để cho vay với lãi suất 9,5%/năm, kỳ hạn 6 tháng Số USD còn lại đem cho vay hết với lãi suất 10%/năm, kỳ hạn 1 năm

· Đối với USD

Trả lãi huy động 100 triệu USD → EP = 100* 7,5* 9/12 = - 5,625 triệu USD

Bán 40 triệu USD → EP = - 40 triệu USD

Thu lãi từ cho vay 60 triệu USD → EP = 60* 10% = +6 triệu USD

→ NEP (USD) = - 39,625 triệu USD → Trạng thái ngoại tệ đoản ròng

· Đối với EUR

Mua EUR → EP = 40/1,1544 = + 34,65 triệu EUR

Thu lãi từ cho vay 34,65 triệu EUR → EP = 34,65* 9,5%* 6/12 =

+1,646 triệu EUR

NEP (EUR) = + 36,296 triệu EUR → Trạng thái ngoại tệ trường ròng

 EUR/VND tăng  lãi

EUR/VND giảm  lỗ

Ví dụ 3: Xác định trạng thái ngoại tệ của một NHTM biết rằng NH đã

huy động 200 triệu USD kỳ hạn 1 năm lãi suất 2,5%/năm và đem bán lấy EUR tại tỷ giá thị trường EUR/USD = 1,1380/95 Số EUR thu được đem cho vay với kỳ hạn 9 tháng lãi suất 4%/năm

Ví dụ 4: Xác định trạng thái ngoại tệ của một NHTM biết rằng NH đã

huy động 100 triệu USD kỳ hạn 9 tháng lãi suất 2,5%/năm và đem cho vay 70 triệu USD với kỳ hạn 6 tháng lãi suất 3%/năm, số còn lại đem bán lấy EUR tại tỷ giá thị trường EUR/USD = 1,1365/80

Trang 10

CHỦ ĐỀ 3: GIAO DỊCH NGOẠI HỐI KỲ HẠN

Trang 12

Bài 1: Tập đoàn PAP đang có nhu cầu vay 100 triệu USD trong thời

hạn 3 tháng Biết các thông số trên thị trường như sau :

S(AUD/USD) = 0,7055/70 F1/4 (AUD/USD) = 0,7015/25rAUD = 4,5 - 5,5%/năm rUSD = 2,5 – 3,0%/ năm

Lựa chọn đồng tiền đi vay có hiệu quả nhất?

Trang 13

Bài 2: Tập đoàn ABC đang có 100 triệu GBP nhàn rỗi trong thời hạn 9

tháng Biết các thông số trên thị trường như sau :

S(GBP/USD) = 1,2148/59 F3/4 (GBP/USD) =

1,2151/67

R(USD) = 3 - 3,5%/năm R(GBP) = 2 - 2,5%/nămLựa chọn đồng tiền đầu tư có hiệu quả nhất?

Trang 14

5 Thanh toán hợp đồng kỳ hạn bán gốc

và lãi USD

Trang 15

CHỦ ĐỀ 3: GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI

KÉO DÀI – XK (YẾT GIÁ TRỰC TIẾP)

PA1: Xử lý trên thị trường giao ngay

PA2: Xử lý trên thị trường tiền tệ (ĐI VAY sử dụng LÃI SUẤT CHO VAY )

(ĐI GỬI sử dụng LÃI SUẤT HUY ĐỘNG)

Trang 16

8 Nhận gốc và lãi

Trang 17

5 Bán kỳ hạn USD (swap)

-1.000.000 +23.750.000 23.740+10

= 23.750

6 Trả gốc và lãi đi vay VND

KÉO DÀI – XK (YẾT GIÁ GIÁN TIẾP)

Trang 18

Công ty NZD – XK bán USD thu về NZD  thiếu USD, thừa NZD

PA1:

PA2: Money market

Thời

Hôm nay 1 Đi vay USD kỳ

hạn 10 ngày

2 Thanh toán hợp đồng kỳ hạn cũ

3 Đi gửi NZD kỳ hạn 10 ngày

4 Ký mua kỳ hạn khoản lãi vay USD(mua USD  bán NZD (C)  lấy tỷ giá mua NZD

-120.039

7 Thanh toán hợp đồng kỳ hạn mua lãi

Trang 19

vay USD

8 Nhận gốc lãi tiền gửi NZD

+120.000

5 Bán USD kỳ hạn (Swap)

-120.000 +156.027 0,7662+0,0029

= 0,7691

6 Trả gốc và lãi tiền vay NZD

KÉO DÀI - NK

Trang 20

XK bán USD mua VND  thiếu hụt USD, dư thừa VND  bán VND mua USD thanh toán HĐKH

NK mua USD bán VND  dư thừa USD, thiếu hụt VND  bán USD mua VND

Nhà NK:

Đáo hạn hạn hợp đồng kỳ hạn cũ: Mua USD, bán VND

Công ty chỉ phải trả tiền hàng NK sau 15 ngày  Dư USD, thiếu VNDPA1: Xử lý thông qua thị trường giao ngay (Spot)

Hôm nay, dùng USD mua giao ngay VND để thanh toán HĐKH cũSau 15 ngày, bán giao ngay VND để mua USD thanh toán tiền hàng NK

 Chịu rủi ro tỷ giá

PA2: Xử lý thông tin qua thị trường tiền tệ (Money market)

Trang 21

2 Thanh toán HĐ Forward + 1.000.000 - 23.730.000 F = 23.730

3 Đi gửi USD kỳ hạn 15

3 Đi vay VND thiếu

Trang 22

6 Trả gốc và lãi vay

VND

- 15.021

RÚT NGẮN – XK (YẾT GIÁ TRỰC TIẾP)

NẾU LÀ BÀI KÉO DÀI  TRẢ KHOẢN LÃI SAU 15 NGÀY

NẾU LÀ BÀI RÚT GỌN  TÍNH KHOẢN CHIẾT KHẤU MÀ 15 NGÀY NGÀY SAU PHẢI TRẢ VỀ VỪA ĐỦ SỐ TIỀN ĐI GỬI/ĐI VAY

Trang 24

-1.000.000 +23.715.000 23.715

3 Đi vay VND kỳ hạn 15 ngày

-1.000.000 +23.730.000 23.730

5 Mua kỳ hạn USD (Swap)/ Bán kỳ hạn

+1.000.000 - 23.705.000 23.705

= 23.715 - 10

6 CK chênh lệch giữa GD4 và GĐ5

-25.000

Trang 25

CHỦ ĐỀ 5: GIAO DỊCH QUYỀN CHỌN

Bài 1: Hợp đồng quyền chọn bán NZD với tỷ giá NZD/USD = 0,6864

kỳ hạn 4 tháng Đánh giá trạng thái giá trị của hợp đồng nếu:

a/ S(NZD/USD) = 0,6848; F4 tháng = 0,6866

S < X  Người mua thực hiện HĐQC  ITM – S

F > X  Người mua không thực hiện HĐQC  OTM - F

b/ S(NZD/USD) = 0,6864; F4 tháng = 0,6863

Giá trị nội tại luôn dương = TỶ GIÁ LỚN HƠN – TỶ GIÁ BÉ HƠN

Bài 2: Hợp đồng quyền chọn mua USD với tỷ giá USD/CNY = 7,0367

Hỏi giá trị nội tại của hợp đồng là bao nhiêu nếu:

a/ Tỷ giá giao ngay hiện hành USD/CNY = 7,0354

S < X  Người mua không thực hiện HĐQC  OTM – S

 Giá trị nội tại = 0

b/ Tỷ giá giao ngay hiện hành USD/CNY = 7,0389

S > X  Người mua thực hiện HĐQC  ITM - S

 Giá trị nội tại = 7,0389 – 7,0367 = 0,0022

Trang 26

C = Giá trị nội tại + Giá trị ngoại lai

Bài 3: Hợp đồng QC mua GBP với tỷ giá GBP/USD = 1,2960, phí của hợp đồng là 45 điểm (0,0045 USD/GBP) Hỏi giá trị ngoại lai của hợp

đồng là bao nhiêu nếu:

a/ Tỷ giá giao ngay hiện hành GBP/USD = 1,2982

S > X  Người mua thực hiện HĐQC  ITM – S

 Giá trị nội tại = 1,2982 – 1,2960 = 0,0022

Mà phí của hợp đồng C = 0,0045 USD/GBP

 Giá trị ngoại lai = 0,0045 – 0,0022 = 0,0023 USD

b/ Tỷ giá giao ngay hiện hành GBP/USD = 1,2953

S < X  Người mua không thực hiện HĐQC

 Giá trị ngoại lại = C = 0,0045

Bài 4: Một nhà kinh doanh mua hợp đồng quyền chọn mua 1 triệu

USD 3 tháng bằng SGD với tỷ giá quyền chọn USD/SGD = 1,3462 và phí quyền chọn là 0,0020 SGD/USD Tính chi phí bằng SGD của nhà kinh doanh trong trường hợp tỷ giá giao ngay sau 3 tháng như sau:

Trang 27

Mua hợp đồng quyền chọn mua (Mua ngoại tệ)  NK  Chi phía/ S(USD/SGD) = 1,3467

S > X  Nhà kinh doanh thực hiện hợp đồng quyền chọn

 Chi phí = X + C = 1,3462 + 0,0020 = 1,3482

b/ S(USD/SGD) = 1,3456

S < X  Nhà kinh doanh không thực hiện hợp đồng quyền chọn

 Chi phí = S + C = 1,3456 + 0,0020 = 1,3476

Trang 28

Bài 5: Công ty ABC ký một hợp đồng mua quyền chọn bán EUR kiểu

châu Âu để nhận USD với các điều kiện như sau:

- Giá trị hợp đồng: 1,5 triệu EUR

- Tỷ giá quyền chọn: X(EUR/USD) = 1,1840

- Tỷ giá giao ngay: S(EUR/USD) = 1,1850

- Phí quyền chọn (trả tại thời điểm ký hợp đồng): 10.000 USD

- Lãi suất kỳ hạn 3 tháng của EUR: 4,5%/năm

- Lãi suất kỳ hạn 3 tháng của USD: 3%/năm

X < Set  Nhà XK không thực hiện hợp đồng quyền chọn

 Thu nhập bán 1 EUR = Set - 0,0067

Trang 29

d/ Vẽ tuyến thu nhập (lãi, lỗ) bằng USD của hợp đồng quyền chọn so với giao dịch giao ngay tại thời điểm sau 3 tháng.

X > Set

Thu nhập khi sử dụng HĐQC = X – C

Thu nhập khi sử dụng HĐGN = Set

 Lãi = (X – C) – Set = 1,1773 – Set

X < Set

Thu nhập khi sử dụng HĐQC = Set – C

Thu nhập khi sử dụng HĐGN = Set

 Lỗ = (Set – C) – Set = C = 0,0067

Vẽ đồ thị như hình minh họa và lắp thêm số

Bài 6: Một công ty XNK ký một hợp đồng mua quyền chọn mua USD

kiểu châu Âu và thanh toán bằng VND với các điều kiện như sau:

- Giá trị hợp đồng: 2 triệu USD

- Tỷ giá quyền chọn: X(USD/VND) = 23.955

- Tỷ giá giao ngay: S(USD/VND) = 23.300

- Phí quyền chọn (trả tại thời điểm ký hợp đồng): 100 triệu VND

- Lãi suất kỳ hạn 6 tháng của VND: 8%/năm

- Lãi suất kỳ hạn 6 tháng của USD: 2%/năm

- Thời hạn hợp đồng: t = 6 tháng

a/ Tính phí quyền chọn bằng VND theo Boston – Style Option trên 1 USD

C = 100 * (1+8%*6/12)/ 2 = 52 triệu VND

Ngày đăng: 11/02/2022, 12:49

w