I PHẦN MỞ ĐẦU Trong bối cảnh cạnh tranh của các doanh nghiệp với các đối thủ thuộc các quốc gia hùng mạnh về tiềm lực kinh tế lẫn công nghệ thì chất lượng sản phẩm và dịch vụ được xem là yếu tố then chốt để tạo nên vị thế cạnh tranh Thật vậy, cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ tạo tiền đề cho sản xuất và dịch vụ phát triển khiến cho nhu cầu của khách hàng ngày càng gia tăng dẫn đến giá thành không còn là yếu tố tiên quyết để cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, khách hàng ngày càng có.
Trang 1I PHẦN MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh cạnh tranh của các doanh nghiệp với các đối thủ thuộc các quốc gia hùng mạnh về tiềm lực kinh tế lẫn công nghệ thì chất lượng sản phẩm và dịch vụ được xem là yếu tố then chốt để tạo nên vị thế cạnh tranh Thật vậy, cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ tạo tiền đề cho sản xuất và dịch vụ phát triển khiến cho nhu cầu của khách hàng ngày càng gia tăng dẫn đến giá thành không còn là yếu tố tiên quyết để cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, khách hàng ngày càng có yêu cầu cao hơn về sản phẩm
và dịch vụ mà họ sử dụng hị trư ng cạnh tranh hốc liệt đ i h i các doanh nghiệp uốn t n tại và phát triển ền vững cần phải cung cấp sản phẩ và dịch vụ c chất lượng tốt đáp ứng sự hài lòng của khách hàng Chính vì vậy, vấn đề quản trị chất lượng đã trở thành yếu tố sống còn của một doanh nghiệp
Quản lý chất lượng có vai trò rất lớn đối với thành công của các tổ chức, doanh nghiệp bởi vì quản lý chất lượng giúp chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ tốt hơn vì vậy đáp ứng nhu cầu khách hàng và nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý của doanh nghiệp Quản lý chất lượng cũng cho phép doanh nghiệp xác định đúng hướng sản phẩm
và dịch vụ cần cải tiến, thích hợp với những ong đợi của khách hàng cả về tính hữu ích
và giá cả Với những vai trò này, quản trị chất lượng được coi là một trong những công việc then chốt c ý nghĩa cực kì quan trọng ảnh hưởng đến khả năng t n tại và phát triển của một doanh nghiệp Quản lý chất lượng tốt, doanh nghiệp mới tạo được cho mình uy tính cùng vị thế trong thị trư ng cạnh tranh khốc liệt hiện nay Để quản lý chất lượng được tốt, quản lý chất lượng cần có những chức năng cơ ản sau: Hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, cải tiến và hoàn thiện chất lượng Hoạch định chất lượng là các hoạt động tập trung vào việc lập mục tiêu chất lượng và quy định các quá trình tác nghiệp cần thiết và các ngu n lực c liên quan để thực hiện các mục tiêu chất lượng Kiểm soát chất lượng lượng tập trung vào thực hiện các yêu cầu chất lượng hay n i cách hác đ là quá trình điều khiển các hoạt động tác nghiệp thông qua những kỹ thuật phương tiện phương pháp và hoạt động nhằ đảm bảo chất lượng sản phẩ theo đúng những yêu cầu đặt ra Cải tiến và hoàn thiện chất lượng là những hoạt động nhằ đưa chất lượng sản phẩm lên mức cao hơn trước nhằm giản dần khoảng cách giữa những mong muốn của khách hàng
và thực tế chất lượng đạt được, th a mãn nhu cầu khách hàng ở mức cao hơn
Trang 2Quản lý chất lượng là một chức năng quản trị bên cạnh các chức năng quản lý khác trong doanh nghiệp như: quản lý tài chính, quản lý marketing, quản lý hậu cần… Trong các tổ chức và doanh nghiệp, quản lý chất lượng và các chức năng hác thư ng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Việc quản lý tốt mối quan hệ giữa quản lý chất lượng và các chức năng hác trong doanh nghiệp sẽ giúp nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý chất lượng Phần lớn các quan hệ giữa quản lý chất lượng và các chức năng được thể hiện ở ba phương diện chính là quản lý chiến lược, quản lý tác nghiệp và tổ chức Quản lý chất lượng được thực hiện, duy trì và cải tiến một cách có hiệu quả hi a phương diện quan
hệ này được giải quyết tốt trong quá trình xây dựng và duy trì Hệ thống quản lý chất lượng
Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ cũng như đầu tư ạt của các doanh nghiệp nước ngoài để đáp ứng được yêu cầu ngày càng khắc khe của khách hàng, các doanh nghiệp đều thiết lập cho mình phòng ban quản lý chất lượng nhằ đảm bảo được chất lượng hàng hóa tốt nhất đến tay khách hàng, việc áp dụng và triển khai các
hệ thống quản lý chất lượng như ISO HACCP cũng là ột trong những nổ lực của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay để tạo uy tính đối với khách hàng Tuy nhiên do việc đầu tư thiếu đ ng bộ cũng như là ngu n lực c chuyên ôn đảm trách dẫn đến hệ thống quản lý các doanh nghiệp hiện nay đang r i rạc, chủ yếu theo hướng kiểm tra chất lượng (KCS) chưa chú trọng vào kiểm soát chất lượng (QC) và đảm bảo chất lượng (QA) Việc tính lương lao động theo sản phẩ cũng là một trong những nguyên nhân góp phần kìm
hã tư duy cải tiến chất lượng (QI) do việc chạy năng suất để đảm bảo thu nhập nên không ai chịu b th i gian ra nghiên cứu một phương pháp/ sáng iến cải tiến chất lượng hiệu quả
Do đ việc nghiên cứu về Quản lý chất lượng cũng như đầu tư cho hoạt động quản
lý chất lượng nên được xem là một trong những ưu tiên hàng đầu cho các doanh nghiệp Việt nam hiện tại, bởi lẽ chất lượng luôn là một trong những yếu tố hàng đầu được khách hàng xem xét Một danh nghiệp muốn đứng vững và phát triển hay không thì quản lý chất lượng là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của các doanh nghiệp Bên cạnh đ việc đầu tư cho hoạt động quản lý chất lượng là một trong những
Trang 3quyết định dài hạn của doanh nghiệp bởi lẽ việc đầu tư này chẵng những tốn nhiều th i gian, công sức, nhân lực mà còn cả tài chính
II NỘI DUNG CHÍNH
1 Cơ sở lý thuyết về Quản lý chất lượng
Câu 1 Nét tương đ ng cơ ản giữa sản phẩm và dịch vụ:
- Đều là kết quả đầu ra của một quá trình sản xuất hay dịch vụ
Ví dụ:
Bút bi là sản phẩm của quá trình sản xuất và lắp ráp các thành phần của bút như: ống bút, ngòi bút, nắp út l xo…
Tour du lịch là sản phẩm của quá trình dịch vụ: khảo sát, thiết kế tour, nhân
sự hướng dẫn tour, các dịch vụ kèm theo tour như dịch vụ ăn uống nghĩ ngơi
- Sản phẩm hay dịch vụ đều trải qua quá trình ua án trao đổi giữa chủ thể (nhà cung cấp) đối với một đối tượng nào đ ( hách hàng)
Ví dụ: Bút i được và tour du dịch được bán cho khách hàng là những ngư i tiêu dùng sản phẩm hoặc dịch vụ
Ví dụ:
Điểm khác biệt giữa sản phẩm và dịch vụ:
- Sản phẩm là hữu hình và có thể nhìn thấy, giữ và sở hữu trong khi dịch vụ là vô hình và chỉ có thể được trải nghiệm
Ví dụ: Bút bi có thể s , nhìn, sở hữu trong khi tour du lịch khách hàng chỉ được trải nghiệ trong quá trình đi du lịch
- Sản phẩm có thể được lưu trữ và sử dụng trong khi không thể lưu trữ dịch vụ
Ví dụ: Bút i được cất giữ trong hộp út trong túi xách…trong hi tour du lịch không thể được lưu trữ b i nó là một tập hợp của các dịch vụ kèm theo
- Hàng hóa có thể được trả lại hoặc trao đổi với ngư i án nhưng hông thể trả lại hoặc trao đổi dịch vụ, một hi chúng được cung cấp
Ví dụ: Bút bi lỗi có thể được trả lại cho ngư i bán (hoặc nhà cung cấp) trong khi tour du lịch một hi đã được trải nghiệm thì không thể trao đổi hoặc trả lại ngư i dùng chỉ có thể để lại phàn nàn hoặc l i khen ngợi cho dịch vụ
Trang 4- Hàng hóa có thể được phân biệt với ngư i bán Mặt khác, các dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ không thể tách r i
Ví dụ: Bút bi có thể được mua tại nơi à hông phải là nhà sản xuất (Cửa hàng, siêu thị, nhà sách) trong khi tour du lịch thư ng được bán bởi nhà cung cấp tour (công ty du lịch)
- Một sản phẩm cụ thể sẽ vẫn giống nhau về các đặc điểm và thông số kỹ thuật vật
lý nhưng các dịch vụ chỉ mang tính duy nhất
Ví dụ: các loại bút bi có thể giống nhau về hình háng ích thước, chức năng tuy nhiên tour du lịch thì sẽ có những trải nghiệm không giống nhau
- Hàng h a được sản xuất sau đ chúng được giao dịch và cuối cùng được tiêu thụ, trong khi các dịch vụ được sản xuất và tiêu thụ cùng một lúc
Ví dụ: út i được sản xuất lưu ho giao nhà phân phối, giao nhà sách hoặc cửa hàng bán lẻ cuối cùng là đến tay ngư i tiêu dùng còn tour du lịch thì được bán và trải nghiệm trong cùng 1 th i điểm
Một số đặc điểm khác biệt có thể có trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ:
- Chất lượng sản phẩ được đo lư ng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm Chất lượng dịch vụ chỉ được đánh giá ột cách chính xác nhất dựa vào khách hàng sau khi đã sử dụng/ trải nghiệm dịch vụ do đ quá trình đảm bảo chất lượng sản phẩm
và dịch vụ diễn ra khác th i điểm với nhau
- Chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào các yếu tố cấu thành nên sản phẩ c đặc tính ích thước, khối lượng nhất định nên dễ dàng kiểm soát và đảm bảo trong khi chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào chất lượng của những yếu tố vật chất cấu tạo nên dịch vụ (nhân sự thái độ phục vụ, hông gian địa điểm, dịch vụ, dịch vụ kèm theo, …) nên rất h để thực hiện đảm bảo chất lượng quá trình đảm bảo chất lượng dịch vụ chủ yếu là làm cho khách hàng có cảm nhận tốt nhất sau khi trải nghiệm dịch vụ
- Nếu như chất lượng sản phẩm chịu ảnh hưởng của các thành phần cấu thành nên sản phẩ do đ quá trình đảm bảo chất lượng sản phẩm nhằm kiể soát được biến động của chất lượng sản phẩm từ đ giúp doanh nghiệp nâng cao và cải thiện trình
Trang 5độ chất lượng thì chất lượng dịch vụ chịu ảnh hưởng bởi đội ngũ nhân viên cung cấp dịch vụ do đ việc đảm bảo chất lượng dịch vụ chủ yếu là việc đảm bảo chất lượng phục vụ của đội ngủ cung cấp dịch vụ nhằ ang đến trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng
Trong hai khía cạnh này thì việc kiể soát và đảm bảo chất lượng dịch vụ được xem
là khó khăn để thực hiện hơn bởi vì chất lượng dịch vụ chỉ được đo lư ng sau khi khách hàng trải nghiệm dịch vụ Chất lượng dịch vụ tùy thuộc vào sự cảm nhận chủ quan của khách hàng sau khi trải nghiệm, mỗi khách hàng có cảm nhận khác nhau về dịch vụ, do
đ chất lượng của dịch vụ thư ng chỉ ang tính tương đối
Câu 2
Các yếu tố phản ánh chất lượng sản phẩm:
Chất lượng sản phẩ được cấu thành từ nhiều yếu tố được chia làm ba nhóm yếu
tố chính: Yếu tố hữu hình, yếu tố vô hình và yếu tố dịch vụ kèm theo
Yếu tố hữu hình là những yếu tố được cảm nhận trực tiếp bằng cả quan như:
ính năng tác dụng của sản phẩm: là những tính năng à sản phẩ đe lại
Tu i thọ (độ bền) của sản phẩm: tuổi thọ thể hiện khả năng giữ được các tính năng trong điều kiện hoạt động ình thư ng và trong th i gian cụ thể
Tính thẩm mỹ: là yếu tố bên ngoài của sản phẩ, yếu tố thẩm mỹ thể hiện qua
mà sắc, hình dạng ích thước đư ng nét của sản phẩm Tính thẩm mỹ sẽ giúp cho sản phẩm có thể thu hút hách hàng hơn
Mức độ tin cậy của sản phẩm: là khả năng hoạt động đúng chính xác như thiết kế đề ra
Độ an toàn của sản phẩm: là một trong những yếu tố hàng đầu khi khách hàng lựa chọn sản phẩm Tính an toàn sẽ giúp cho sản phẩ c được lòng tin cùa ngư i tiêu dùng, và mang lại lợi ích cho cộng đ ng
Tính tiện dụng của sản phẩm: là một trong nhữngyếu tố quan trọng tạo nên chất lượng sản phẩm, tính tiện dụng được thể hiện ở khả năng vận chuyển hay dễ sử dụng sửa chữa hoặc dễ bảo quản
Tính kinh tế: được thể hiện ở mức độ tiết kiệm chi phí và tổng sản xuất trên
số lượng tiêu thụ sản phẩm
Trang 6Các yếu tố vô hình là những yếu tố không trực tiếp cảm nhận từ sản phẩ như:
Tên sản phẩm, nhãn hiệu sản phẩm
Danh tiếng và uy tín của sản phẩ cũng như của công ty sản xuất Các yếu tố dịch vụ kèm theo: là nhửng dịch vụ đi è với sản phẩm trong suốt quá trình sử dụng của sản phầ như dịch vụ chă s c khách hàng, dịch vụ hậu ãi…
Ví dụ: Đối với sản phẩ nước mắm Cana, chất lượng sản phẩ được cấu thành bởi 7 yếu tố chính:
ính năng tác dụng của sản phẩ : được sử dụng để chế biến các n ăn trong gia đình hoặc dùng để ăn sống
Tu i thọ (độ bền) của sản phẩ : đối với sản phẩ nước mắm hiện tại chưa
có tiêu chuẩn về th i hạn sử dụng tuy nhiên để bảo vệ sức kh e ngư i tiêu dùng thì các sản phẩm của cana có hạn sử dụng 3 nă (theo sổ tay tiêu dùng thực phẩm lên men của Hiệp Hội Hợp tác khoa học Châu Á thì là 5 nă )
Tính thẩm mỹ: Với thiết kế tiện lợi, sang trọng được thiết kế với chai thủy tinh, cao cấp, không bị dễ bị trượt tay khi sử dụng, nh đ quý hách hàng
có thể dùng là quà cho ngư i thân gia đình ạn bè
Mức độ tin cậy của sản phẩm: sản phẩ nước mắ Cana thơ ngon chất lượng đúng vị truyền thống ngày xưa nước mắm Cana có màu vàng cánh gián đậ trong veo và c ùi thơ đặc trưng vị ngọt và vị mặn đều hòa quyện lại với nhau, béo béo, ngọt bùi, giúp cho những n ăn è theo được tăng thê hương vị ích thích được vị giác của ngư i dùng, làm cho bữa ăn thê phần hấp dẫn yêu thương
Độ an toàn của sản phẩm: sàn phẩ được đ ng chai tùy với mục đích ử dụng mà có dạng chai nhựa và thủy tinh với quy trình chiết r t và đ ng chai nghiêm ngặt, vô trùng đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm của Bộ y tế, đảm bảo an toàn cho ngư i sử dụng
Tính tiện dụng của sản phẩm: sản phẩm dễ sử dụng và bảo quản trong điều kiện ình thư ng
Trang 7 Tính kinh tế: So với giá các sản phẩm trong cùng phân khúc thì giá của nước mắm Cana hiện đang nằm trong phân khúc trung bình và thấp, phù hợp với đại đa số hộ gia đình hiện nay
Các yếu tố phản ánh chất lượng dịch vụ:
- Độ tin cậy: Độ tin cậy được coi là yếu tố trung tâm làm nên chất lượng dịch vụ đề cập đến khả năng thực hiện dịch vụ như doanh nghiệp đã hứa hẹn một cách đáng tin cậy và chính xác
- Sự đảm bảo: Sự đảm bảo là khả năng của công ty trong quá trình truyền cảm hứng
và niềm tin vào việc cung cấp những dịch vụ Nó có liên quan tới kiến thức và sự phục vụ của nhân viên công ty cung cấp dịch vụ cũng như hả năng truyền cảm hứng và sự tin tưởng của hách hàng đối với công ty
- Tính hữu hình: Dịch vụ là những sản phẩm hữu hình và khách hàng có cảm nhận được về chất lượng dịch vụ thông qua sự so sánh hữu hình liên quan tới những dịch vụ đã được cung cấp Đ là sự xuất hiện của những cơ sở vật chất, hệ thống trang thiết bị, nhân sự
- Sự đ ng cảm: Sự đ ng cảm thể hiện sự quan tâ chă s c và cá nhân h a à các công ty cung cấp dịch vụ cho khách hàng
- Khả năng đáp ứng: Tức là nhân viên phải luôn sẵn l ng giúp đỡ khách hàng, cung cấp dịch vụ đúng nhanh ch ng và nhanh ch ng đáp lại những phàn nàn của khách hàng
Ví dụ: Dịch vụ tour du lịch:
- Độ tin cậy: Khả năng dẫn dắt điều hành tour như trong thông áo trước đ cho khách hàng bao g m sự chính xác về địa điể đưa đ n th i gian đưa đ n nơi lưu trú nơi nghĩ ngơi ăn uống trong suốt chuyến tham quan du lịch và danh sách các địa điể tha quan đúng với thiết kế và thông báo cho khách hàng
- Sự đảm bảo: nhân viên điều hành và phục vụ tour phải thực sự có kiến thức, tác phong chuyên nghiệp, phải giới thiệu được các điể đặc sắc của các địa điểm trong suốt quá trình dẫn dắt tour Nhân viên phục vụ phải thực sự ân cần, nh nhẹ
và chu đáu hi chă s c cho ỗi khách hàng trải nghiệm tour du lịch
Trang 8- Tính hữu hình: Tour du lịch cung cấp cho khách hàng sự tiện nghi từ xe đưa đ n
có máy lạnh xe giư ng nằ lưu trú trong hách sạn 3 sao các n ăn ngon nhiều dinh dưỡng, nhân viên phục vụ chuyên nghiệp, tận tình
- Sự đ ng cảm: Với mỗi khách hàng trải nghiệm tour thì sẽ được cung cấp 1 gói dịch
vụ tương đ ng với nhau tuy nhiên đối với những khách hàng yêu cầu gói dịch vụ riêng cho mình thì công ty cung cấp tour du dịch cũng sẽ cung cấp theo yêu cầu Đảm bảo mỗi cá nhân tha gia tour đều cảm thấy thoải mái nhất vả hài long nhất
- Khả năng đáp ứng: Đối với mỗi dịch vụ của công ty cung cấp trong tour du lịch, nếu khách hàng có bất kì phàn nàn nào thì nhân viên công ty sẽ sẳn sàng giải đáp thắc mắc củng như yêu cầu của khách hàng
Câu 3 Yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng (yếu tố nội bộ 4M);
- Ngu n nhân lực (lực lượng lao động): Là một trong những nhân tố ảnh hưởng có tính quyết định đến chất lượng sản phẩm Lực lượng lao động được thể hiện ở các mặt: rình độ chuyên môn, ý thức kỷ luật và tinh thần lao động, có thể làm chủ được công nghệ , có khả năng ổn định và nâng cao dần chất lượng sản phẩm với chi phí kinh doanh
- Máy móc, thiết bị (Kỹ thuật công nghệ): Kỹ thuật công nghệ quy định giới hạn tối
đa của chất lượng sản phẩm Chất lượng và tính đ ng bộ của máy móc, thiết bị sản xuất sẽ ảnh hưởng đến tính ổn định của chất lượng sản phẩ do áy c đ sản xuất ra rên cơ sở lựa chọn thiết bị tiên tiến ngư i ta có khả năng nâng cao chất lượng sản phẩ tăng tính cạnh tranh của n trên thương trư ng đa dạng hóa chủng loại sản phẩm, nhằm th a mãn ngày càng nhiều nhu cầu của ngư i sử dụng Việc cải tiến đổi mới công nghệ tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ và ổn định
- Nguyên vật liệu: là nhân tố trực tiếp cấu thành nên sản phẩm, tính chất của nguyên vật liệu quyết định trực tiếp đến tính chất của sản phẩm Nguyên vật liệu là những yếu tố “đầu vào” quan trọng quyết định chất lượng sản phẩm ở “đầu ra” những nguyên vật liệu mới có thể làm giảm mức độ ô nhiễ ôi trư ng, tiết kiệm tài nguyên…và nh thế là tăng tính cạnh tranh của sản phẩm
Trang 9- Các phương pháp: Những phương pháp ao g phương pháp quản lý phương pháp sản xuất, các thức điều hành, quản trị công nghệ, những chiến lược, chiến thuật của doanh nghiệp, khả năng đối phó với các vấn đề phát sinh để duy trì và phát huy hiệu quả của sản xuất Yếu tố này đ ng vai tr quan trọng trong việc đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm, bảo đả độ an toàn độ tin cậy trong suốt chu kỳ sống của sản phẩ đ ng th i quyết định các yếu tố cạnh tranh của sản phẩm (chất lượng, giá cả, th i hạn… )
Ví dụ: Nước mắm cá cơ cana
- Ngu n nhân lực: Trong quá trình sử dụng chất lượng sản phẩm sẽ được duy trì và hiệu quả ra sao lại phụ thuộc vào ngư i sử dụng với ý thức, trách nhiệ cũng như
là sự hiểu biết của họ về sản phẩm Thông qua các hoạt động tuyển dụng và đào tạo thư ng xuyên đội ngũ lao động được nâng cao kiến thức cũng như tính tự giác trong các hoạt động sản xuất để tạo ra sản phẩm mang chất lượng tốt nhất với chi phí hiệu quả nhất
- Máy móc thiết bị (kỹ thuật công nghệ): Nước mắm là một sản phẩm truyền thống được sản xuất bằng công nghệ truyền thống sẽ mang lại hương vị tốt nhất cho sản phẩm Tuy nhiên nhằ đạt được các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt cũng như đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm bên cạnh đ cũng áp dụng các quy trình sản xuất hiện đại nhắ tăng số lượng cũng như giảm chi phí, ngay từ an đầu công ty NHH nước mắ cana đã đầu tư hệ thống máy móc thiết bị chiết r t đ ng chai khép kín nhằm hạn chế sự xâm nhập của vi sinh vật
- Nguyên vật liệu: Tự nhiên phú cho Cà Ná hiện tượng nước tr i hiếm có, nh vậy cảng cá Cà Ná trở thành một trong a ngư trư ng lớn nhất nước với ngu n hải sản phong phú Con cá cơ vùng này c lẽ vì thế mà to con, nẩy thịt, ngọt tươi giàu
đạ hơn hẳn Là vùng nước tr i độc đáo nhất Việt Na ngư dân Cà Ná c thể đánh ắt gần b được những đàn cá cơ thơ ngon với chất lượng đạm cao và dưỡng chất d i dào Cá đánh xong phải đưa về muối trong ngày, tuân thủ nguyên tắc “cá tuyệt đối sạch và tươi” hông vì tha nhiều mà làm chất cả giả độ thơ ngon
Trang 10- Các phương pháp: Sản phẩ nước mắm cana sử dụng phương pháp ủ chượp truyền thống, kết hợp công nghệ c tách đạm, thành trùng nên giữ nguyên chất lượng cũng như ùi vị của nước mắm truyền th ng có tuổi đ i 200 nă tại làng nghề truyền thống Cà ná đ ng th i kéo dài th i gian bảo quản và th i gian sử dụng
Câu 4 Phân tích: “Chất lượng là thứ cho hông” – Philip B.Crosby
Philip B.Crosby nhấn mạnh đến chi phí do chất lượng kém gây ra hay chính là chi phí phải trả do sự không phù hợp Theo triết lý của Crosby, chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu và thước đo của chất lượng là cái giá phải trả cho sự không phù hợp Theo ông,
để không xảy ra tổn thất do chi phí chất lượng thì công tác quản lý chất lượng của doanh nghiệp cần chú trọng đến phòng ngừa lỗi và thực hiện nguyên tắc không lỗi Như vậy, nếu sản phẩm có chất lượng thì doanh nghiệp sẽ tiết kiệ được một khoảng chi phí rất lớn cho việc làm lại, sửa chữa hay khắc phục sai sót, chi phí bảo hành hay thu h i sản phẩm lỗi, giải quyết khiếu nại của khách hàng…Trong thị trư ng cạnh tranh hiện nay, các doanh nghiệp muốn t n tại và phát triển đều cần phải th a mãn nhu cầu ngày càng cao của ngư i
ua Do đ doanh nghiệp cần phải nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của hách hàng ong đợi Sự hòa nhập của chất lượng vào mọi yếu tố từ hoạt động quản lý đến tác nghiệp là tất yếu đối với bất kì một tổ chức nà Tuy nhiên, chất lượng không tự sinh ra, không phải là kết quả ngẫu nhiên mà là kết quả của của sự tác động của hàng loạt các yếu tố có lien quan chặt chẽ lẫn nhau, là kết quả của một quá trình Chất lượng hiện nay không chỉ dừng ở chất lượng sản phẩm, ở kiểm tra chất lượng, chất lượng hiện nay được hiểu ở quy mô rộng hơn là chất lượng quá trình, chất lượng toàn diện Vì vậy để nâng cao sức cạnh tranh thì việc cải tiến và quản lý chất lượng là yếu tố tiên quyết
Ví dụ:
Trong quá trình sản xuất mỗi công nhân có ý thức kiểm tra chất lượng tại công đoạn của mình trước khi chuyển sang công đoạn kế tiếp thì chất lượng của toàn sản phẩm nói riêng
và dây chuyền sản xuất nói chung sẽ được duy trì, từ đ chất lượng được đảm bảo, tránh xảy ra hiện tượng phải tháo hàng lỗi ra để may lại Hàng lỗi được xem là một loại lãng phí trong dây chuyền sản xuất, công ty phải trả chi phí sửa hàng lỗi: th i gian sửa hàng lỗi,