1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG lịch sử thành lập doanh nghiệp vinamilk hệ thống quản lý chất lượng của vinamilk

84 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 11,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Tư vấn dinh dưỡng • Thông tin khuyến mãi : Vinamilkthường xuyên có các chương trình khuyến mãi, ưu đãi hấp dẫn dành cho quýkhách hàng, để tri ân quý khách hàngthân thiết và mang sản

Trang 1

QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG

Giảng viên:Lý Đan Thanh

Thành viên nhóm

Lê Khương Anh Tú

Lê Thị Quỳnh Như

Lê Thị Thanh Trà Huỳnh Quang Minh Phan Phương Dung Nguyễn Thị Hải Lam

Trang 2

I.Giới thiệu

Trang 3

Lịch sử thành

lập doanh

nghiệp

• 20/08/1976: Vinamilk được thành lập dựa trên

cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa do chế độ cũ đểlại, gồm :Nhà máy sữa Thống Nhất (tiền thân

là nhà máy Foremost).Nhà máy sữa Trường Thọ(tiền thân là nhà máy Cosuvina).Nhà máy sữaBột Dielac (tiền thân là nhà máy sữa bột

• Xây dựng trang trại bò sữa tại: Tuyên Quang, Bình Định, Nghệ An, Thanh Hóa, Lâm Đồng

• 2000-2012: phát triển tại Newzealan và hơn

20 quốc gia khác

• 2015: ra mắt thương hiệu Vinamilk tạiMyanmar, Thái Lan mở rộng khu vực ASEAN

Trang 4

Các sản phẩm

của Vinamilk

Vinamilk cung cấp hơn 250 chủng loại sản phẩm với các ngành hàng chính:

Trang 5

Cơ cấu tổ chức

Trang 6

Cơ cấu bộ máy quản lý

Trang 7

Hệ thống quản lý chất lượng của Vinamilk

Trang 8

1 Lãnh đạo công ty:

- Cam kết thiết lập, ban hành, duy trì

và cải tiến liên tục hệ thống quản lýchất lượng dịch vụ hoạt động hiệu quả

- Phân bổ phòng ban một cách khoa học

và hợp lý

- Chú trọng đào tạo nhân lực

-kiểm soát chặt chẽ từ trên xuống dưới

- Phù hợp với quản lý chất lượng toàndiện

Mỹ và EU và chỉ mua nguyên liệu đạt

chất lượng kiểm nghiệm

Trang 9

3 Tiêu chuẩn về trang trại

-Phát triển hệ thống các trang trạichăn nuôi bò sữa chuyên nghiệp

-Tất cả các hoạt động nuôi dưỡng chămsóc, khai thác và bảo quản sữa củatrang trại đều theo quy trình, tiêuchuẩn, hướng dẫn công việc rõ ràng-Được xây theo các công nghệ hiệnđại

-Các con bò được kiểm tra định kỳ đểđảm bảo nguồn sữa

4 Hành trình sữa đến các nhà

máy

-Sữa được làm lạnh xuống 4 độ và

được xe chuyên dụng chở về các nhàmáy

-Xe bồn chuyên dụng cũng được kiểmtra, diệt khuẩn định kỳ

Trang 10

5 Quy trình chế biến và đóng gói

sản phẩm

• Diệt các vi sinh vật gây bệnh

• Đóng gói trong bao bì giấy tiệt trùng 6 lớp ở môi trường hoàn toàn vô trùng,

ngăn 100% ánh sáng và vi khuẩn có hại từkhông khí

6 An toàn vệ sinh thực phẩm

Tất cả nhà máy đều áp dụng hệ thống HACCP

về an toàn thực phẩm, đối với thành phẩm,các nhà máy sẽ kiểm tra từng lô hàng

7 Các vấn đề gặp phải

Nếu xây dựng không khéo thì hệ thống quản

lý chất lượng thường hay phát sinh nhiềutài liệu, hồ sơ, biểu mẫu, có thể sinh

thêm một số việc không cần thiết

Không tránh khỏi sự cạnh tranh từ các

thương hiệu khác Đòi hỏi sự thay đổi phùhợp với người tiêu dùng

Trang 11

II.Phân tích cách quản lý chất

lượng của công ty

Trang 12

1 Tậ p trung và o khá ch hà ng

Trang 13

• Nhóm khách hàng cá nhân: là những người cónhu cầu mua và sẵn sàng chi trả để mua ( ông bố, bà mẹ có con từ 0 – 6 tuổi ) Nhu cầu về sản phẩm tương đối đa dạng (chất

lượng sản phẩm tốt, giá trị dinh dưỡng sảnphẩm mang lại, giá cả phù hợp, mẫu mã bao bì… )

Vinamilk chia khách hàng mục

tiêu thành hai nhóm:

Khách hàng

mục tiêu

Trang 14

Nhóm khách hàng tổ chức: là những nhà phân

phối, đại lý bán buôn, bán lẻ, cửa hàng, siêu thị Đây là nhóm có yêu cầu về chiếtkhấu, thưởng doanh số, đơn hàng đúng tiếnđộ… liên quan đến việc phân phối sản phẩm

• Ngoài hai nhóm khách hàng mục tiêu chính, các dòng sản phẩm khác của vinamilk cũngđáp ứng cho mọi lứa tuổi: sữa chua, sữatiệt trùng, nước giải khát , kem , phô mai,…

Vinamilk chia khách hàng mục

tiêu thành hai nhóm:

Khách hàng

mục tiêu

Trang 15

• Tiêu thức địa lý:Thành thị và nông thôn

• Tiêu thức nhân khẩu học: :Trẻ em, người lớn và người già Ngoài ra còn cósữa dùng cho gia đình và cho cá nhân

• Tiêu thức hành vi mua của khách hàng: Dựa vào hinh thái sức khỏe

và lợi ích

Phân đoạn

thị trường

Trang 16

•Người già: Hay sử dụng sữa bột

ít dùng sữa nước

•Dân thành thị : Mật độ người dân

ở thành thị cao nên rất dễ dàngtrong việc phân phối sản phẩm, thu nhập họkhácao hơn nên họquan tâm đến sức khỏe hơn và

thướng sử dụng sũa cho cả nhà

• Dân nông thôn : Mức sống của

người dân rất thấp rất ít khi chocon uống sữa

• Người bình thường chiếm một tỷ

lệ lớn và nhu cầu của họ rất

phong phú có thể uống được hiềuloại sữa đặc biệt trẻ em thích

những thức uống ngọt

Trang 17

• Thị trường trẻ em :Đối tượng

khách hàng chính sử dụng sữa

nước , là đối tượng càn hướng

đến nhiều nhất

• Người lớn (15-59 tuổi) Đây

là đối tương lao động có thu

nhập nên quyết định mua thường

hay quan tâm đến chất lượng và

thương hiệu sản phẩm

• Người bị bệnh béo phì, tiểu đường

• Người bị bệnh còi xương suy dinh dưỡng

Trang 18

• Luôn thỏa mãn và có trách nhiệm với khách hàng bằng cách đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ

• Đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm với giá cả cạnh tranh, tôn trọng đạo đức kinh doanh và tuan thủquy đị nh phá p luậ t.

Chính sách

chất lượng

của công ty

vinamilk

Trang 20

GÓC CHĂM SÓ C

KHÁCH HÀNG

Mục tiêu

• Hỗ trợ và đáp ứng tốt nhất nhữngyêu cầu của quý khách một cách nhanhchóng khi có thắc mắc, tư vấn dinhdưỡng hay khiếu nại về chất lượng sảnphẩm

• Tư vấn dinh dưỡng

• Thông tin khuyến mãi : Vinamilkthường xuyên có các chương trình

khuyến mãi, ưu đãi hấp dẫn dành cho quýkhách hàng, để tri ân quý khách hàngthân thiết và mang sản phẩm của

Vinamilk đến với mỗi người Việt Nam

• Sản phẩm theo nhu cầu dinh dưỡng:Đánh giátình trạng dinh dưỡng củangười lớn vàtrẻ em

Trang 21

Vinamilk sẽ giải đáp một số câu hỏi thường gặp có thể giúp bạn hiểu nhanh hơn về những điều cơ bản thường gặp về thông tin dinh dưỡng và cách sử dụng sữa đúng cách

GÓC CHĂM SÓ C

KHÁCH HÀNG

Trang 22

2 Thuậ t lã nh đạ o

Trang 23

Thuậ t lã nh đạ o

SỨ MỆNH

“Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồngnguồn dinh dưỡng và chất lượng cao cấp hàngđầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu vàtrách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”

TRIẾT LÝ KINH DOANH

Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm đượcyêu thích ở mọi khu vực, lãnh thổ Vì thếchúng tôi tâm niệm rằng chất lượng và sángtạo là người bạn đồng hành của Vinamilk Vinamilk xem khách hàng là trung tâm vàcam kết đáp ứng mọi nhu cầu của kháchhàng

Trang 24

Phương châm làm vic của nữ doanh

nhân Mai Kiều Liên là luôn lao

động hết mình với cường độ cao

nhất, cộng với sự sáng tạo không

ngừng, dám nghĩ, dám làm Bà khôngthích sự lặp lại hay đi theo lối

Châm ngôn “mt ln bt tín, vn ln bt tin” được xem như một kim chỉ nam cho

việc tạo dựng danh tiếng của công ty mì nh

Trang 25

1.Phong cá c lã nh đạ o xuấ t sắc

quyế t đoan nhưng không độ c đoá n

Văn hóa của Vinamilk là sẵn sàng lắngnghe từ toàn thể người lao động

2 Minh bạ ch vàtrung thực

Không những về thông tin mà trong

cách cư xử, hành xử của lãnh đạo

cũng như mọi nhân viên trong công

ty Chính từ những số liệu và thôngtin trung thực được niêm yết trên

sàn chứng khoán mà

=> Vinamilk đã hoạt động và cải

thiện được giúp công ty ngày càng

phát triển

Trang 26

3.Tự do trong công việ c

Bà xử lý phần lớn công việc qua email, khuyến khích tư duy phân biệt phản

.Nhân viên trong công ty , bất kì ai

có 20 bức xúc gì thì cứ email Yếu tốhàng đầu mang lại thành công cho Mai Kiều Liên đó chính là làm việc hết

mình Thêm một yếu tố quan trọng nữa đó

là sự sáng tạo Tức là không đi theo

lối mòn không theo xu hướng đám đông

4.Lã nh đạ o tạ o lò ng tin :

Cótâm vàtầm phải đảm bảo thực hiện

“lời hứa thương hiệu”mà mình đặt ra tạimọi thời điểm Ban lãnh đạo là người

đứng đầu, có trách nhiệm phải xây dựnglòng tin của mình đối với toàn thể

nhân viên và các cổ đông Mỗi hành

động hay phát ngôn trước công chúng

của lãnh đạo phải được xem xét cẩn

trọng vì chỉ một chút sơ sẩy cũng có

thể dẫn đến rủi ro không đáng có

Trang 27

“Đặc biệt thái độ và tinh thần của nhân viên, doanh nghiệp đều được thể hiện rất rõ”

•Đối với doanh nghiệp/ chủ sở hữu doanh nghiệp: “Nỗ lực mang lại lợi ích vượt trội chocác cổ đông, trên cơ sở sử dụng hiệu quả và bảo

vệ mọi nguồn tài nguyên của Vinamilk.”

•Đối với nhân viên: “Đối xử tôn trọng, côngbằng với mọi nhân viên Vinamilk tạo cơ hội tốtnhất cho mọi nhân viên để phát triển sự bình

đẳng, xây dựng và duy trì môi trường làm việcthân thiện, an toàn và cởi mở.”

•Đối với khách hàng: “Vinamilk cung cấp sảnphẩm và dịch vụ đa dạng Vinamilk cam kết chấtlượng đạt tiêu chuẩn cao nhất, giá cả cạnh tranh

và trung thực với mọi giao dịch.”

Văn hóa doanh

nghiệp của

Vinamilk

Trang 28

Bộ quy tắc ứng xử của Vinamilk là cam kết

đề cao Chính trực, thúc đẩy Tôn trọng, đảmbảo Công bằng, duy trì Tuân thủ và coitrọng Đạo đức, là kim chỉ nam cho tất cảhoạt động hàng ngày tại Vinamilk, nhằm vươnđến sự phát triển vững mạnh trong tươnglai

QUY TẮC ỨNG XỬ

Trang 29

3 Hoạch định chiến lược:

Trang 30

nghiệp,công ty, đối tác

• Công bằng với nhân viên, khách hàng, các bên liên quan.

Trang 31

Phân tích môi trường

kinh doanh bên ngoài

doanh nghiệp

1 Môi trường vĩ mô quốc gia

và toàn cầu

2 Môi trường dân số

3 Môi trường văn hóa- xã hội

4 Môi trường tự nhiên

5 Môi trường chính trị- pháp

luật

6 Ngành sữa ở Việt Nam

Trang 32

Cải thiện

Thu nhập tăng

Tác động tích cực đến ngành

sữa

Người dân quan tâm đến sức khỏe hơn

Lượng khách hàng tiêu thụ sữa ngày càng

tăng

Môi trường vĩ mô

quốc gia và toàn

cầu

Trang 33

Môi trường dân số

• Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ và

tăng dân số trên 1% năm, thu nhập

bình quân tăng 6% năm, trình độ

dân trí ngày càng tăng cao -> thị

trường sữa Việt Nam có tiềm năng

rất lớn.

• Dân số Việt Nam có độ tuổi trên 64

tuổi chiếm 8% và sẽ tăng lên 23%

vào năm 2050 -> Cần sản xuất ra

sản phẩm nhiều chất dinh dưỡng hay

hàm lượng đường thấp vì trên 64

tuổi nguy cơ mắc bệnh tiểu đường

cao.

Trang 34

Đối với Việt Nam, thói

quen sử dụng các sản phẩm liên quan

đến sữa Sự tiếp cận các nguồn thông tin dễ dàng.

trọng.

• Vấn đề dưỡng chất cần thiết cho trẻ em giai đoạn thôi bú sữa mẹ.

Thường dùng những gì mà mình cảm

thấy yên tâm, tin tưởng và rất ít khi thay đổi.

Trang 35

Khí hậu nhiệt độ ẩm gió

mùa

Ưu điểm Nhược điểm

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng, cung cấp nguồn thức ăn cho bò sữa.

Mau hỏng, biến chất sữa => ảnh hưởng đến chất lượng đầy vảo của sản phẩm.

Môi trường tự nhiên

Trang 36

phát triển.

• Việc hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu hóa -> Điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất và chế biến sữa tiếp cận với công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại.

Trang 37

60% thị phần.

Các dòngsản phẩm

Trang 38

Chiến lược xâm nhập thị trường

Trang 39

Đẩy mạnh các hoạt

động Marketing vào thị trường miền Bắc:

Trang 40

Máy bán sữa tự động:

Phương châm: “mang đến cho người tiêu dùng những sản phẩm chất lượng, có giá trị dinh

dưỡng cao, cùng với sự tiện lợi”

Chiến lược xâm

nhập thị trường

Máy bán sữa tự động:

Trang 41

Tăng mức độnhậ n biế t củ a khá ch hà ng về cá c sả n phẩ m xanh sạ ch củ a công ty

Đả m bả o chấ t lượng “sả n phẩ m xanh" luôn

tố t như cá c sả n phẩ m truyề n thông

Cam đoan vềviệ c sả n phẩ m củ a công ty luôn thân thiệ n với môi trường

Xây dựng chiế n lược giáphùhợp với sả n

phẩ m

Đả m bả o mậ t độbao phủcủ a cá c sả n phẩ m

xanh sạ ch trên thịtrường vàở cá c kênh

phân phố i

Chiến lược xanh

Trang 42

Mở rộng quy mô các vùng nguyên liệu sữa

bò tươi nhằm thay thế dần nguồn nguyên liệu

Trang 43

Chiến lược giá

V inamilk vẫn duy trì giá bán ổn định

từ giữa năm 2008 đến nay Hiện giá bán của Vinamilk trên thị trường chỉ bằng khoảng 1/3 so với giá sữa

ngoại.

Trang 44

Hoạt động Marketing của doanh nghiệp

Trang 45

4 Quản lý

Trang 46

Quản lý chất lượng sản phẩm

Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng FSSC 22000

Trang 47

Quản lý chất lượng sản

phẩm

Trang 48

Quản lý nhân sự

• Tổ chức của Vinamilk được thể hiện 1 cách chuyên nghiệp

và phân bổ phòng ban 1 cách khoa học và hợp lý, phân cấp

cụ thể trách nhiệm giúp hoạt

động hiệu quả, phối hợp chặt

chẽ.

• Tất cả các công việc đều

được kiểm soát và quản lý

nghiêm ngặt, năng lực của

nhân viên ngày căng nâng cao giúp chất lượng sản phẩm đầu

ra ổn định.

Trang 49

5.Sự tham gia

của nhân viên

Vinamlik n m trong danh sách “100

n ơ i làm vi c t t nh t Vi t Nam 2018”

Vì sao Vinamlik làm đượ c nh ư v y?

Trang 50

5 yếu tố có tác động cao tới gia

tăng động lực tự thân cho người lao động:

về mức độ nỗ lực và trung thành

Theo khảo

sát của

Anphabe

Trang 51

• Chương trình Bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên

• Hỗ trợ điều kiện học tập,làm việc của nhân viên

• Xây dựng các cơ sở vật chất như

phòng tập thể dục, yoga, hồ bơi

• Không gian làm việc đặc biệt cho nhân viên

Trang 52

• Đề cao việc tự chủ và phát huy năng lực của từng

cá nhân nhưng luôn đảm bảo được sự kết nối, hợp tác trong tập thể, trong những năm gần đây.

• Luôn cho nhân viên được tiếp xúc với những công nghệ tiên tiến hàng đầu trên thế giới

Trang 53

Giám đốc Điều hành nhân sự Vinamilk,Bùi Thị Hương

• Tầm quan trọng của việc phát triển nhân viên để xây dựng một môi trường làm việc hiệu quả và tích cực

• Các hoạt động đào tạo nhân viên thường diễn ra thông qua các chương trình đào

• Vinamilk mong tạo cơ hội và điều kiện tốt nhất cho nhân viên của mình vể kiến thức, phát triển bản thân,đồng thời đóng góp cho

sự phát triển công ty và cộng đồng.

Trang 54

Vinamilk đ ã t

ch c nhi u

ch ươ ng trình

đ ào t o “nhân tài” v i s

l ượ ng nhân s

tham gia là h ơ n

100 ng ườ i,

trong đ ó, 30% nhân s ự đ ã đượ c

đề b t tr

thành c p qu n

lý c a công ty

Trang 55

• Hàng năm có khoảng 10 sinh viên

có kết quả thi tuyển sinh đại

học loại khá/giỏi được Công ty tuyển chọn và gởi đi đào tạo tạiLiên Bang Nga về ngành chăn

nuôi bò sữa

• Giám đốc Trang trại và Trưởng

ban Chăn nuôi, Thú y được Công

ty cho đi tham quan thực tế vàhọc tập kinh nghiệm tại các

Trang trại chăn nuôi bò sữa

tiên tiến ở Mỹ, Australia,

Israel, …

• Trong các chuyến đi thực tế

sinh viên có nguyện vọng làm

việc lâu dài tại trang trại sau khi tốt nghiệp sẽ được phỏng vấn

để lấy nguồn lực mới

Trang 56

7.Khen thưởng

và biểu dương

Trang 57

• Để thu hút, giữ chân và khích lệthành viên bộ máy lãnh đạo để điềuhành doanh nghiệp của mình

• Chương trình xét thưởng hàng nămđược áp dụng cho toàn thể nhân viên trong công ty

• Chi phí lương, thưởng của công ty tăng hàng năm

• Mỗi năm, HĐQT Vinamilk có 4 cuộc họp, tham dự mỗi cuộc họp một thành viên được hưởng thù lao 15 triệu đồng

“Chi phí khen thưởng năm 2012”

Trang 59

8.Tập trung vào nhân viên

Trang 60

1 CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

2 ĐẢM BẢO QUYỀN VÀ LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI LAO

Trang 61

1.CÁC HOẠT ĐỘNG

ĐẢM BẢO AN TOÀN

VÀ SỨC KHỎE CHO

NGƯỜI LAO ĐỘNG

Hoạt động về an toàn lao động

• Tập huấn về an toàn lao động cho 100% người lao động

• Tập huấn, diễn tập phòng cháy chữa cháy

• Thành lập mạng lưới An Toàn Vệ Sinh Viên (ATVSV) tại 13 nhà máy và hai tổng kho

Chăm sóc sức khỏe người lao động:

• Khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho nhân viên

• Tiêm vắc xin phòng ngừa bệnh cúm cho tất cả nhân viên

• Sử dụng các gói bảo hiểm chăm sóc sức khỏe và tai nạn cho người lao động

Trang 62

2 ĐẢM BẢO QUYỀN VÀ

LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI

LAO ĐỘNG

động:

• Phòng nhân sự công ty, ban hành chính nhân sự

• Tổ chức công đoàn cơ sở

• Kênh nóng nhận thông tin trực tiếp:

compliance@vinamilk.com.vn

Trang 63

3 GHI NHẬN VÀ BÙ ĐẮP

THOẢ ĐÁNG CHO CÁC GIÁ

TRỊ LAO ĐỘNG CỦA NHÂN

Trang 64

4 ĐÀO TẠO VÀ PHÁT

TRIỂN NHÂN VIÊN

Vinamilk đã chi 6,5 tỷ đồng cho các chương trìnhđạo tạo nội bộ và bên ngoài

Mục đích phát triển nhân sự có năng lực cho các vịtrí lãnh đạo chủ chốt trong công ty

Chương trình này mang đến nhiều cơ hội cho ngườilao động tạo ra cơ hội phát triển nghề nghiệp củamình trong công ty

Trang 65

5 TÁC ĐỘNG ĐẾN CÁC

ĐỐI TÁC

Vinamilk đã bắt đầu công việc hỗ trợ các nhà phânphối mua gói bảo hiểm tai nạn 24/24 cho 100% nhân viên của các nhà phân phối đối tác củaVinamilk

Trang 67

CÁC BƯỚC VINAMILK THỰC

HIÊN TRONG THIẾT KẾ SẢN

PHẨM VÀ DỊCH VỤ

1.Bộ phận bán hàng,tiếp thị xác địnhchính xác nhu cầu của khách hàng để đápứng

2.Chuyển thông tin tới bộ phận kĩ thuật:

3.Xử lý thông tin và đưa ra mô hìnhphù hợp với yêu cầu của bộ phận tiếpthị

4.Bắt đầu quy trình sản xuất

Ngày đăng: 25/03/2022, 14:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.Đưa ra mô hình - tiểu luận QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG lịch sử thành lập doanh nghiệp vinamilk hệ thống quản lý chất lượng của vinamilk
3. Đưa ra mô hình (Trang 72)
3.Đưa ra mô hình - tiểu luận QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG lịch sử thành lập doanh nghiệp vinamilk hệ thống quản lý chất lượng của vinamilk
3. Đưa ra mô hình (Trang 72)
Tình hình hiện tại của công ty: - tiểu luận QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG lịch sử thành lập doanh nghiệp vinamilk hệ thống quản lý chất lượng của vinamilk
nh hình hiện tại của công ty: (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w