PHÁP LUẬT NHẬT BẢN PHÁP LUẬT NHẬT BẢN Bài thuyết trình của Nhóm 01 KHÁI QUÁT HỆ THỐNG PHÁP LUẬT NHẬT BẢN Lịch sử hình thành pháp luật Nhật Bản 1 1 Giai đoạn chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc (đến TK XIX) Giai đoạn cải cách, mở cửa (học tập văn minh phương Tây) Sau chiến tranh TG thứ hai Từ thế kỷ V, chịu ảnh hưởng của Trung Quốc về mọi mặt, trong đó có luật pháp, tư tưởng Trung Quốc có nền văn minh phát triển rực rỡ, với nhiều thành tựu, khuôn mẫu của cả Á Đông Các bộ luật đầu tiên của Nhật.
Trang 1PHÁP LUẬT
NHẬT BẢNBài thuyết trình của Nhóm
Trang 4Giai đoạn cải cách, mở cửa
(học tập văn minh phương
Tây)
Sau chiến tranh TG thứ hai
Trang 5● Từ thế kỷ V, chịu ảnh hưởng của
Trung Quốc về mọi mặt, trong đó
có luật pháp, tư tưởng
● Trung Quốc có nền văn minh phát
triển rực rỡ, với nhiều thành tựu,
khuôn mẫu của cả Á Đông
● Các bộ luật đầu tiên của Nhật mô
phỏng theo luật Trung Quốc (nhà
Đường)
Giai đoạn chịu ảnh hưởng của Trung Quốc
Trang 6- Đến giữa thế kỷ XIX bế quan tỏa cảng, lạc hậu dẫn đến thua
kém phương Tây và buộc Nhật phải ký kết các hiệp ước bất
bình đẳng
- Nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội sau khi có sự du nhập với
phương Tây đòi hỏi Nhật Bản phải có một hệ thống pháp luật
làm nền tảng,
- Người Nhật cho rằng việc pháp điển hóa và ban hành hàng
loạt bộ luật sẽ dễ dàng gặt hái thành công hơn là việc quay
sang tiếp cận Common Law
- Nước Pháp có sẵn các bộ luật đồ sộ từ thời Napoleon (dân sự,
hình sự, thương mại, tố tụng)
- Pháp luật Pháp có ảnh hưởng mạnh mẽ thời kỳ đầu (Gustave,
Boissonnade )
- Pháp luật Đức có vai trò quan trọng vì phù hợp với xu hướng
chính trị của Nhật (chủ nghĩa quốc gia quân phiệt)
- Bôj luật dân sự đầu tiên của Nhật theo mô hình Đức về mặt
kỹ thuật lập pháp và mô hình Pháp về nội dung quy phạm
Phương Tây
Trang 7 Sau chiến tranh thế giới lần thứ II, hệ thống pháp luật của Nhật sau cải tổ đã ít nhiều chịu ảnh hưởng từ hệ thống pháp luật Mỹ
Cuộc cải tổ đã cho ra đời Hiến pháp mới năm 1946 với sự trợ giúp của người Mỹ để thay thế Hiến pháp 1889
Ảnh hưởng của hệ thống pháp luật của Mỹ đối với hệ thống pháp luật của Nhật có những lúc ở vào thế cạnh tranh với sự ảnh hưởng đó của Pháp và Đức trong quá khứ
Hệ thống pháp luật Nhật Bản là sự lai tạp giữa hai dòng họ pháp luật: Common law và Civil law
Sau Chiến tranh TG thứ 2
Trang 8Đặc trưng của pháp luật Nhật Bản
Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi
Khổng giáo và Phật giáo
(Taoism)
Nguyên tắc phục tùng đạo đức xã hội (luân lý)
Pháp luật chỉ là công cụ của quyền lực (trừng trị là chủ yếu)
Trang 9Pháp Luật Trung Quốc cổ
Pháp Luật Trung Quốc cổ
Pháp luật Pháp (dân sự , tư tưởng)
Pháp luật Pháp (dân sự , tư tưởng)
Pháp luật Đức (thương mại)
Pháp luật Đức (thương mại)
Trang 10 Vì chịu ảnh hưởng do du nhập văn hoá phương Tây nên Nhật Bản có hệ thống pháp luật là luật thành văn.
Pháp luật Nhật Bản đã chịu ảnh hưởng sâu sắc pháp luật của dòng họ Civil Law
Tư duy trong pháp luật Nhật Bản đã tư duy theo từng vụ việc đề cao án lệ.
Chịu ảnh hưởng của dòng họ pháp luật Common law và những đạo luật này vẫn còn hiệu lực đến ngày nay mặc dù
đã có sửa đổi
Tư duy pháp lý
1.3
Trang 11Sự ổn định và thay đổi trong hệ thống pháp luật Nhật Bản
1.
4
Sự thay đổi khi giao thoa giữa hai dòng họ pháp luật Common Law
và Civil Law
• Từ khi Nhật Bản xoá bỏ chính sách tự cô lập và tiếp nhận văn hoá và pháp luật
phương Tây thì pháp luật Nhật Bản chịu ảnh hưởng đầu tiên từ dòng họ pháp luật Civil law mà đại diện là hệ thống pháp luật của Pháp và Đức và chịu sự giám sát của cơ quan hành pháp
• Sau chiến tranh thế giới thứ II, pháp luật Nhật bản đã có sự thay đổi đáng kể, dòng
họ Common law cũng bắt đầu du nhập vào Nhật Bản và tác động lên hệ thống pháp luật nước này
Trang 12- Về nguồn luật: Ở Nhật Bản luật thành văn là nguồn luật quan trọng nhất
Trang 13Ý thức hệ
1.5
Thời kì tiền cổ đại , chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tư tưởng, triết lí tôn giáo và không bị ảnh hưởng của các yếu tố ngoại lai.
Có sự tham khảo và học hỏi pháp luật các quốc gia khác trên thế giới.
1.
6
Ngôn ngữ
Sử dụng tiếng Nhật là ngôn ngữ chính
Trang 14Hệ thống tòa án
Bản
02
Trang 16Thống kê
450 Tòa rút gọn
50 tòa án quận tại
47 đơn vị hành chính
8 Tòa án cấp cao đặt tại 8 thành phố lớn : Tokyo, Osaka, Nagoya, Hirosima, Fukuoka, Sendai, Sapporo,
thường, bảo hiến theo mô
hình Mỹ (tòa án thường không
có tòa án riêng về Hiến pháp)
Trang 17TÒA ÁN TỐI CAO
TÒA ÁN CẤP CAO
TÒA ÁN GIA
TÒA ÁN RÚT GỌN
Trang 18SO SÁNH VỚI HỆ THỐNG TÒA ÁN VIỆT NAM
Trang 19Thủ tục tố tụng Nhật Bản
2.
2
- Thủ tục tố tụng của Nhật Bản là hỗn hợp giữa tố tụng đối kháng
và tố tụng xét hỏi dựa trên truyền thống và văn hóa Nhật Bản.
- Trong sự vắng bóng của bồi thẩm tỏng phiên tòa ở Nhật, các thẩm phán Nhật Bản có quyền tự
do quyết định cả về các tình tiết
và pháp luật
- Luật sư đóng vai trò thụ động
Trang 20● Bắt đầu bằng việc bên nguyên đệ đơn khiếu kiện tới toà, trong đơn phải chứa đựng thông tin
về các bên có liên quan và phải tóm tắt sự việc và nguyên nhân khiếu kiện
● Sau khi nhận đơn, toà án sẽ bố trí ngày triệu tập cả 2 bên đương sự bằng cách gửi bản sao đơn khiếu kiện cho bên bị để tạo cơ hội cho bên bị phản bác đơn khiếu kiện của bên nguyên (nếu muốn)
● Trong phiên toà đầu tiên, cả hai bên đương sự đều có mặt và tiến hành tranh tụng miệng công khai trước toà
● Trường hợp bị đơn đã chấp nhận quyền đòi hỏi của nguyên đơn hoặc không phản đối việc bên nguyên khiếu kiện thì toà án có thể ra phán quyết mà không cần xem xét chứng cứ.
● Trường hợp bị đơn dự định phản đối sự đòi hỏi của nguyên đơn, bị đơn sẽ phủ nhận các tình tiết sự việc do bên nguyên đưa ra đồng thời tuyên bố yêu sách của mình.
● Toà sẽ chấm dứt tố tụng xét hỏi và đưa ra phán quyết
Thủ tục tố tụng dân sự
Trang 21● Bắt đầu bằng việc khai mạc phiên toà, trong đó toà yêu cầu các bên làm rõ nhân thân; công tố viên đọc to bản cáo trạng; và bị đơn có quyền im lặng
hoặc đưa ra ý kiến của mình về lời buộc tội của cơ quan công tố.
● Xem xét chứng cứ, trong đó, công tố viên đưa ra lời buộc tội kèm theo chứng
cứ minh chứng cho lời buộc tội đó và yêu cầu toà xem xét từng chi tiết của chứng cứ
● Toà án chất vấn bên bị buộc tội và luật sư biện hộ về chứng cứ để xác định tính đúng đắn của lời buộc tội; sau đó toà xem xét chứng cứ.
● Bước sang giai đoạn phát biểu lần cuối, trong đó công tố viên sẽ phát biểu và kiến nghị hình phạt, tiếp theo là lời phát biểu cuối cùng của luật sư biện hộ và rồi của bị cáo.
● Toà sẽ tuyên án là bị cáo có tội hoặc vô tội và lí do cho kết luận đó của toà
Thủ tụng tố tụng hình sự
Trang 22Thẩm phán Nhật Bản không có trợ lí giúp việc trong nghiên cứu pháp luật cũng như trong trợ giúp các công việc khác.
Các thẩm phán Mỹ tương đối độc lập và có quyền hạn rất lớn trong việc quyết định sẽ tiến hành xét xử như thế nào, thủ tục
tố tụng ra sao
họ được trợ giúp bởi đội ngũ thư kí toà giàu kĩ năng
Xem xét
vụ việc Các tình tiết vụ việc được đưa ra xem xét ở cả toà án sơ thẩm và phúc thẩm và thậm chí tại Toà án tối cao
(nếu Toà án tối cao tin rằng có sai sót trong bản án của toà án cấp dưới).
Các tình tiết thực tiễn của vụ việc chỉ được xem xét và quyết định ở toà án sơ thẩm; các toà án cấp trên khi tiến hành xét
xử phúc thẩm chỉ chủ yếu xem xét lại cơ sở pháp lí của bản
án
Sự phân biệt quan trọng giữa pháp luật và tình tiết rất được coi trọng ở Mỹ nhưng lại không được coi trọng lắm ở NB
Trang 23Nguồn luật
Trang 24(1) chủ quyền quốc gia thuộc về nhân dân chứ không phải Nhật Hoàng
(2) nguyên tắc chủ quyền hoà bình và hợp tác hoà bình với các nước khác
(3) tôn trọng quyền con người cơ bản.
Các văn bản pháp luật do Nghị viện và Chính phủ ban hành: Bộ Luật dân sự Nhật Bản
=> chịu ảnh hưởng của Bộ luật dân sự Đức và Pháp (5 quyển: phần chung,
quyền, nghĩa vụ, gia đình và thừa kế)
Trang 25Phán quyết của Toà án
3.
2
Số lượng các vụ án được giải quyết ở Toà án Nhật Bản
thấp hơn nhiều so các nước phương Tây.
Về mặt lí thuyết thẩm phán không có nghĩa vụ phải tuân thủ tiền lệ pháp và cũng không có điều khoản pháp luật cụ thể nào quy đinh các phán quyết trong quá khứ của Toà án là tiền lệ pháp, là nguồn luật
Ngày nay các toà án đóng vai trò quan trọng trong 1
số lĩnh vực như luật đất đai, luật về cho thuê nhà… đều nhận được sự hỗ trợ lớn từ phán quyết của toà án
Là nguồn trên thực tế
Trang 26Tập quán pháp
3.3
Nguyên tắc thì tập quán chỉ là nguồn luật phụ trợ và thẩm phán chỉ áp dụng
tập quán khi không có quy định trong luật thành văn Tuy nhiên cũng có
những ngoại lệ
3.5
3.4 Nguyên tắc chung của pháp luật
Trong tất cả các vụ việc trừ những vụ việc hình sự, thẩm phán quyết định theo nguyên tắc chung của pháp luật khi không có nguồn luật nào khác có thể áp dụng
Ngày nay gần như là không sử dụng đến
Ý kiến của các học giả pháp lý
Khác với Luật La Mã của giai đoạn cổ điển, luật Nhật Bản cũng giống như các
hệ thống pháp luật hiện đại khác, không thừa nhận ý kiến của các học giả pháp lí là nguồn luật.
Các công trình nghiên cứu của các học giả có vai trò quan trọng trong việc xây dựng luật thực định.
Là nguồn luật ở mức độ nhất định
Giới thẩm phán ở Nhật thừa nhận lí luận khoa học pháp lí có vai trò quan trọng trong việc phát triển các quy phạm pháp luật vì vậy họ thường bám sát quan điểm của các giáo sư luật hơn là các quan chức chính phủ
Trang 27Đào tạo luật và
nghề luật ở Nhật
Bản
Trang 28Đào tạo luật ở Nhật Bản.
4.
1 Đào tạo cử nhân là chủ yếu Để trở thành sinh viên luật khoa,
thí sinh phải dự thi đầu vào với các môn khoa học xã hội Quá trình học : 4 năm Hiến pháp được coi là văn bản pháp luật đặc
biệt, tối cao so với văn bản pháp luật khác
Sau khi có bằng cử nhân, sinh viên có thể mở mang kiến thức bằng việc học tiếp chương trình đào tạo sau đại học được
chia làm hai giai đoạn
Một số tổ chức dạy nghề đã được thành lập: Viện nghiên cứu
và Đào tạo luật Để được vào học tại Viện, các cử nhân luật phải vượt qua kỳ thi luật quốc gia thường được gọi là “Bar Exam”, đây là kì thi khó nổi tiếng với tỉ lệ đỗ rất thấp dao động trong khoảng từ 2-3%
Trang 29So sánh đào tạo luật ở Mỹ và Nhật
Chương trình đào tạo
Bằng cử nhân luật ở Hoa Kỳ là bằng sau đại học (bằng J.D)
Chính vì là chương trình sau đại học, tấm bằng cử nhân luật ở Hoa Kỳ được xem là ngang với bằng tiến sĩ các ngành học khác
Ở Nhật Bản, đào tạo cử nhân là chủ yếu
Đào tạo Luật tại Nhật kéo dài trong 4 năm học và thời gian đầu sẽ học các môn đại cương sau đó mới chuyển sang học chuyên ngành
Tuyển sinh đầu vào
Ứng viên cần hoàn thành chương trình cử nhân trước đó và trải qua “ Kỳ thi tuyển sinh trường luật” (LSAT)
Thí sinh phải dự thi đầu vào với các môn khoa học xã hội như: Tiếng Nhật, Lịch sử thế giới, lịch sử Nhật Bản, Nghiên cứu xã hội, Địa lí và ngoại ngữ
Trang 30So sánh đào tạo luật ở Mỹ và Nhật
Thời gian đào tạo
Những người trúng tuyển sẽ theo học 3 năm tại khoa luật để lấy bằng J.D – ( jurist doctor ) – văn bằng luật cơ bản ở Mỹ
Học trong 4 năm, 2 năm đầu sinh viên học tại khoa giáo dục đại cương, hai năm sau học các môn chuyên ngành và chỉ trở thành sinh viên luật khoa trong hai năm cuối
Phương pháp đào tạo
Phương pháp đa dạng, phù hợp với sự thay đổi của xã hội Mỹ
Không trực tiếp truyền đạt những kiến thức thuộc lòng mà hướng tới việc dạy cho các sinh viên mọi kĩ năng cần thiết để thắng kiện hơn là dạy luật
Các bài giảng chủ yếu tập trung vào lý thuyết
Thảo luận, Thuyết trình
Trang 31 Gần như tất cả những người thi đỗ kì thi quốc gia đều mất hàng năm trong trường luyện thi đặc biệt Sau khi qua kì thi, những thí sinh đó được công nhận
là luật gia tập sự, hưởng lương và phải tiếp tục học hai năm tại Viện nghiên cứu
và Đào tạo luật
Bên cạnh các bài giảng, bài thực hành, tất cả đều phải đi thực tế 4 tháng tại các tòa án, văn phòng của một công tố viên hay văn phòng luật sư nào đó
Trang 32Nhận xét nghề luật ở Mỹ và Nhật.
Về hệ thống nghề luật:
Đều có hệ thống pháp luật hoàn thiện và phát triển trên thế giới Với sự đa dạng, nhiều
ngành nghề nhằm đáp ứng nhu cầu của hệ thống pháp luật như nghề luật sư, thẩm phán, công tố viên
Điều kiện hành nghề luật:
Ở Nhật Bản Người hoàn thành chương trình đào tạo 12 tháng tại Trường đào tạo các chức danh tư pháp của Toà án tối cao, Để được hành nghề, luật sư phải là thành viên của Hội luật
sư địa phương, nơi đặt văn phòng của luật sư
Các cử nhân luật ở Mỹ, trong quá trình đào tạo tại trường đại học, đã được trang bị tất cả những kỹ năng cần thiết đối với nghề luật thông qua phương pháp “Socratic” và có bằng cử nhân luật (J.D.) Tuy nhiên, để hành nghề luật sư, cử nhân luật vẫn cần trải qua kì thi do
đoàn luật sư của một bang nào đó tổ chức và đánh giá.
Trang 33Ưu - nhược điểm
- Mô hình đào tạo luật và nghề luật ở Nhật
Bản tạo cơ hội lựa chọn ngành nghề cho học
viên sau khi tốt nghiệp ra trường và có thể
làm việc trong mọi công việc.
- Điểm hạn chế rõ nét có thể thấy nhất trong
đào tạo luật, nghề luật ở Nhật Bản là cách
thức giảng dạy quá thiên về lý thuyết , sinh
viên không có cơ hội thực hành, cũng như
thời gian đào tạo chuyên nghành quá ngắn
làm cho sinh viên không hiểu rõ về kiến thức
ngành.
- Ưu điểm của Mỹ là không phân công ngành nghề lao động dựa trên quá trình đào tạo nghiệp vụ chuyên môn mà dựa vào nhu cầu của thị trường.
- Nhược điểm của cách phân công này là khiến cho giá dịch vụ pháp lý sẽ tăng lên rất cao, sẽ không thỏa mãn được nhu cầu của một bộ phận người dân nghèo.
Mỹ Nhật Bản
Trang 34Pháp luật Việt Nam học hỏi được kinh nghiệm gì từ pháp luật Nhật
Bản ?
05
Trang 36Thứ nhất,
• Việt Nam cần đẩy mạnh cải cách pháp luật đồng thời cải cách toàn diện, đồng bộ chính trị, kinh tế nhằm tạo điều kiện cho pháp luật thích ứng và phát triển.
• Cải cách pháp luật không thể thành công nếu không song hành cùng những cải cách đồng
bộ về văn hóa, kinh tế, chính trị và giáo dục
Thứ hai
• quá trình tiếp nhận giá trị mới cần có sự nghiên cứu công phu, nghiêm túc với những đối chiếu, so sánh từ đó học hỏi, vận dụng những giá trị tiên tiến nhất, phù hợp nhất đối với
hệ thống pháp luật và điều kiện của nước nhà
• cần cẩn trọng để tránh sự thiếu thống nhất trong việc tiếp nhận, xây dựng pháp luật khi học hỏi quá nhiều nền pháp luật khác nhau và cần phải biết kết hợp với những giá trị pháp luật truyền thống của Việt Nam
Thứ ba,
• cử cán bộ có tiềm năng và tâm huyết đi nghiên cứu học tập kinh nghiệm tại các nước mà mình quan tâm trong khoảng thời gian đủ dài thay vì những chuyến khảo sát ngắn hạn.
Trang 37Thiết lập cơ chế hợp tác hiệu quả, ổn định với các
chuyên gia uy tín ở các trường luật hàng đầu thế
giới - những nơi có điều kiện phù hợp, muốn tiếp
nhận
Xây dựng hệ thống tòa án chuyên nghiệp, độc lập
và không tham nhũng, có đầy đủ sự tự tin để phát
triển pháp luật và xây dựng án lệ đáp ứng nhu cầu
phát triển của thực tiễn kinh tế - xã hội của đất
nước (đặc biệt trong bối cảnh cơ quan lập pháp
không thể hoặc không phản ứng nhanh chóng một
cách toàn diện).
Một số kinh nghiệm Nhật Bản trong quá trình cải cách hệ thống pháp luật của Việt
Nam
Trang 38CREDITS: This presentation template was created by
Slidesgo, including icons by Flaticon and infographics
& images by Freepik
THANKS
!
For watching !