Họ tên SVHV NGUYỄN KHÁNH HUYỀN Mã LHP H2101BMGM0111 Trang 15 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI HỌC KỲ III NĂM HỌC 2020 – 2021 (Phần dành cho sinh viên học viên) Bài thi học phần Quản trị học Mã số đề thi 16 Ngày thi 15072021 Số trang 5 Số báo danh 48 Lớp K56S1 Họ và tên Nguyễn Khánh Huyền Mã sinh viên 20D190020 Điểm kết luận GV chấm thi 1 GV chấm thi 2 Câu 1 (5 điểm) Trong tổ chức, nhà quản trị là người nắm giữ vị trí đặc biệt, thực hiện việc ra các kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và giám sát công việc.
Trang 1Họ tên SV/HV: NGUYỄN KHÁNH HUYỀN - Mã LHP: H2101BMGM0111 Trang 1/5
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI HỌC KỲ III NĂM HỌC 2020 – 2021
(Phần dành cho sinh viên/ học viên)
Bài thi học phần: Quản trị học
Mã số đề thi: 16
Ngày thi: 15/07/2021 Số trang: 5
Số báo danh: 48 Lớp: K56S1
Họ và tên: Nguyễn Khánh Huyền
Mã sinh viên: 20D190020 Điểm kết luận:
GV chấm thi 1: …….………
GV chấm thi 2: …….………
Câu 1 (5 điểm):
Trong tổ chức, nhà quản trị là người nắm giữ vị trí đặc biệt, thực hiện việc ra các
kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và giám sát công việc của các bộ phận, cá nhân nhằm đạt được mục tiêu tổ chức đã đề ra Có thể thấy nhà quản trị đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự vận hành của một tổ chức, trong đó phải kể đến vai trò ra quyết định
Nhóm vai trò ra quyết định của nhà quản trị trong tổ chức:
Nhà quản trị là người phụ trách
Nhà quản trị phải đảm bảo tổ chức, bộ phận mình phụ trách thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ đã được giao, tìm các cách thức quản lý hoạt động để tổ chức ngày càng phát triển Bên cạnh đó họ cũng là những người khởi xướng và thiết kế nhiều cải cách của tổ chức, sau đó dẫn dắt các nhân viên triển khai ý tưởng đó Mục đích của vai trò này là nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc, tạo ra những chuyển biến tốt hơn trong đơn vị
Nhà quản trị là người loại bỏ các vi phạm
Trong quá trình hoạt động, tổ chức nào cũng phải đối phó với những tình huống phát sinh, những biến cố bất ngờ đe dọa đến sự vận hành của tổ chức Hơn ai hết, nhà quản trị phải thấy trước những thay đổi của môi trường; phân tích, đánh giá tác động tích cực và tiêu cực của những thay đổi này đối với hoạt động của tổ chức; chủ động phòng
Trang 2Họ tên SV/HV: NGUYỄN KHÁNH HUYỀN - Mã LHP: H2101BMGM0111 Trang 2/5
tránh và hạn chế đến mức thấp nhất mọi thiệt hại, tổn thất có thế gặp phải, giải quyết những gián đoạn để tổ chức khôi phục hoạt động ổn định
Nhà quản trị là người phân phối các nguồn lực
Nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, thời gian là tất cả các nguồn lực trong
tổ chức Nhà quản trị phải quyết định phân phối sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả
để thực hiện tốt nhất các chức năng hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức Quyết định của nhà quản trị trong vấn đề này có thể ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động của một bộ phận hoặc có thể ảnh hưởng tới toàn bộ tổ chức
Nhà quản trị là người tiến hành các cuộc đàm phán
Nhà quản trị thay mặt tổ chức để bàn bạc, trao đổi, thỏa thuận với các cá nhân, tổ chức khác Sự tham gia của họ có thể làm tăng thêm sự tin cậy cho đối phương Nhà quản trị đại diện cho tổ chức để quyết định nội dung và kết quả thương lượng Họ phải có những hiểu biết nhất định, có năng lực thực sự và khả năng phán đoán để ra các quyết định đúng đắn trong các cuộc đàm phán nhằm mang lại nhiều lợi ích cho tổ chức
Liên hệ thực tiễn: Vai trò ra quyết định của CEO Tim Cook tại Apple
Timothy Donald Cook là một nhà điều hành kinh doanh, nhà từ thiện và kỹ sư công nghiệp người Mỹ Năm 2011, ông được bố nhiệm làm giám đốc điều hành của Apple Inc Đến năm 2020, Cook đã tăng gấp đôi doanh thu và lợi nhuận của công ty Ông đóng vai trò rất quan trọng trong việc ra quyết định của tổ chức:
- Người phụ trách: Ông đảm bảo bộ máy tổ chức vận hành tốt, cố gắng hoàn thành tốt chức trách của mình Tháng 10/2012, Cook thực hiện cải cách lớn đối với đội ngũ điều hành của công ty – sa thải Scott Forstall, người có công phát triển phần mềm iOS
- Người loại bỏ các vi phạm: Cuối năm 2019 – đầu 2020, Đại dịch COVID-19 bùng phát từ Trung Quốc và lan ra thế giới Được biết, Apple đã cho ra mắt một loạt các sản phẩm kể từ khi đại dịch diễn ra như Iphone 12, iPad Air, Watch SE, Tim Cook
đã phân tích ảnh hưởng của dịch bệnh và nhu cầu học tập và làm việc tại nhà của khách hàng để từ đó đưa ra những chiến lược đúng đắn Ông hạn chế tổn thất và đồng thời tận dụng tối đa cơ hội giúp Apple phát triển trong thời kì dịch bệnh
- Người phân phối các nguồn lực: quyết định phân phối sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả Ông tập trung xây dựng văn hóa doanh nghiệp hài hòa, loại bỏ những người thiếu năng lực làm việc hiệu quả, phân bổ nguồn lực hợp lý
Trang 3Họ tên SV/HV: NGUYỄN KHÁNH HUYỀN - Mã LHP: H2101BMGM0111 Trang 3/5
- Người đàm phán: ông Cook đại diện Apple đã phải đàm phán về mức thuế mà Tổng thống Mỹ - Donald Trump đã áp dụng đối với hàng nhập khẩu từ Trung Quốc Do Apple thiết kế các sản phẩm của mình ở California và được lắp ráp tại Trung Quốc,nên hãng phải chịu thuế nhập khẩu
Câu 2 (5 điểm):
Phân tích, nhận định tình huống:
Trong tổ chức, văn phòng là một bộ phận quan trọng, góp phần giúp cho mọi hoạt động của tổ chức đó hoạt động một cách trơn tru và gắn kết chặt chẽ với nhau Trước đây, để có một chỗ làm việc ổn định, nhiều doanh nghiệp phải lựa chọn giải pháp thuê văn phòng truyền thống Mô hình này còn hạn chế với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các startup Từ thực tế ấy, một mô hình làm việc mới là “co-working space” đã ra đời và phát triển nhanh chóng tại Việt Nam Cả hai mô hình trên đều có những lợi ích và hạn chế nhất định đối với các doanh nghiệp Cụ thể như sau:
Văn phòng truyền thống: Là mô hình văn phòng kiểu truyền thống, có tính chất
cố định và độc lập cao, thuộc sự sở hữu, quản lý của 1 doanh nghiệp
Ưu điểm:
- Không gian mang tính cá nhân hóa: có thể tự thiết kế văn phòng theo cách mà
doanh nghiệp hướng đến, dễ dàng định hình thương hiệu và tạo dựng văn hóa
doanh nghiệp riêng
- Tính riêng tư, bảo mật: tính bảo mật của doanh nghiệp được đẩy lên mức cao
nhất, các thông tin sẽ không bị lọt ra ngoài
- Uy tín: Sở hữu riêng một địa chỉ kinh doanh sẽ tạo dựng được uy tín cho đối tác
và khách hàng, giảm bớt chi phí quảng bá thương hiệu
- Tính pháp lý ổn định: Nhờ có địa chỉ và thông tin liên lạc cụ thể, các thủ tục
đăng ký kinh doanh, hợp đồng của doanh nghiệp thuận lợi hơn
Nhược điểm:
- Chi phí cao: Nhìn chung, chi phí văn phòng là một trong những chi phí lớn
nhất của một doanh nghiệp Một khoản phí lớn để thanh toán theo hợp đồng dài
hạn cùng những khoản phát sinh hàng tháng như tiền điện, nước và Wifi
- Môi trường văn phòng: Bởi sự phân chia rõ ràng về khu vực làm việc nên các
nhân viên trong tổ chức ít có cơ hội trao đổi, giao lưu cùng nhau Bên cạnh đó,
cơ hội giao lưu với các nhân viên thuộc tổ chức khác cũng bị hạn chế Hơn nữa không gian làm việc gò bó sẽ khiến nhân viên dễ cảm thấy ngột ngạt, từ đó hạn chế năng suất làm việc
Trang 4Họ tên SV/HV: NGUYỄN KHÁNH HUYỀN - Mã LHP: H2101BMGM0111 Trang 4/5
- Hợp đồng kém linh hoạt: Thông thường, hợp đồng sẽ kéo dài từ 2 năm trở lên
Đây là vấn đề đau đầu đối với các doanh nghiệp nhỏ hay startup khi cân nhắc giữa việc hủy hợp đồng để tìm kiếm một không gian phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhưng giá cả vẫn phải chăng
Co-working space: Là mô hình văn phòng không cố định, dưới hình thức chia
sẻ hoặc cho thuê Ở đó các cá nhân, tổ chức hoặc doanh nghiệp sẽ có một không gian làm việc chung, sử dụng chung các tiện ích
Ưu điểm
- Tiết kiệm: Cơ sở vật chất có sẵn, thuê chỗ ngồi làm việc theo mét vuông, có thể
lựa chọn không gian chỗ ngồi làm việc phù hợp Các gói dịch vụ thanh toán linh hoạt theo tháng, quý, năm, .Đồng thời hạn chế việc lãng phí ngân sách cho những không gian trống không sử dụng đến Ngoài ra, với chi phí ít hơn văn phòng truyền thống có thể thuê được không gian làm việc chuẩn hạng A tại
các vị trí trung tâm chiến lược, từ đó giúp nâng tầm thương hiệu
- Môi trường làm việc: môi trường “mở – tiện nghi – hiện đại”, phá vỡ những
quy tắc về một “văn phòng làm việc” có 4 bức tường Dễ dàng giao lưu kết nối,
có cơ hội trau dồi và học hỏi kinh nghiệm từ những người xung quanh Đặc biệt, thiết kế với phong cách hiện đại, năng động với trang thiết bị đầy đủ,
mang đến một không gian làm việc hiệu quả
Nhược điểm
- Thiếu sự riêng tư, bảo mật: làm việc trong không gian mở, thông tin sẽ khó bảo mật và bị tin tặc nhắm đến Ngoài ra tiếng ồn ào gây mất tập trung
- Yếu tố cạnh tranh: Các mâu thuẫn nảy sinh khi làm việc chung với đối thủ cạnh tranh của mình
Bình luận, đánh giá
Co-working space
Xuất hiện tại Việt Nam đã gần 10 năm nhưng co-working Space chỉ tạo nên xu hướng mới trong cộng đồng giới văn phòng trong vài năm gần đây Trong năm 2018
và đầu năm 2019, thị trường co-working space ở Việt Nam đã phát triển vô cùng ấn tượng với nhiều văn phòng tại các thành phố lớn Dự đoán thị trường này sẽ bứt phá
mạnh mẽ trong tương lai
Giá trị cốt lõi mà văn phòng Co-working space mang lại chính là tính cộng đồng, không gian mở, sự hợp tác, tính bền vững và khả năng tiếp cận Những doanh nghiệp phù hợp với co-working space có thể kể đến:
Trang 5Họ tên SV/HV: NGUYỄN KHÁNH HUYỀN - Mã LHP: H2101BMGM0111 Trang 5/5
- SME (Các doanh nghiệp vừa và nhỏ) muốn tối ưu chi phí thuê văn phòng làm việc nhưng vẫn có một hình ảnh chuyên nghiệp và hiện đại; hay các doanh nghiệp muốn mở thêm chi nhánh, văn phòng đại diện để tìm hiểu thị trường
- Freelancer (Những người làm việc tự do): những người cần một chỗ ngồi làm việc chuyên nghiệp, đầy đủ tiện ích, yên tĩnh và tạo được nhiều cảm hứng Thuê trong một thời gian ngắn, tùy biến linh hoạt theo công việc của khách hàng và không tốn quá nhiều chi phí
- Các start–up: Đây là một sự lựa chọn hoàn hảo cho các Start-up bởi tính linh hoạt của không gian làm việc chung cũng như sự tối ưu chi phí mà nó đem lại Không gian làm việc chung là một cách tuyệt vời để gặp gỡ các doanh nhân và dịch giả tự do khác
Văn phòng truyền thống
Loại hình văn phòng truyền thống phù hợp nhất với các doanh nghiệp lớn, có khả năng và mong muốn tạo dựng một môi trường đặc thù, đề cao tính ổn định lâu dài
Để quyết định doanh nghiệp thuê văn phòng làm việc theo cách truyền thống hay theo cách thuê chung, nhà quản trị cần phải xác định quy mô, cân nhắc về ngân sách cũng như các nguồn lực khác của doanh nghiệp Ngoài ra còn phải dựa vào các yếu tố về vị trí, không gian, môi trường làm việc và kế hoạch phát triển ngắn hạn hay dài hạn của doanh nghiệp; phân tích đánh giá các mặt lợi và mặt hại của 2 loại văn phòng đã nêu ở trên để đưa ra phương án tối ưu nhất
-Hết -
Trang 6Họ tên: Nguyễn Phương Thủy
Mã sinh viên: 20D100055
Lớp hành chính: K56A1
Câu hỏi: Nếu anh (chị) là giám đốc công ty, anh chị sẽ Hoạch định chiến lược phát triển của công ty mình trong thời gian tới như thế nào?
Bài làm
Bối cảnh:
o Công ty được bình chọn "top ten" nhưng lại không được khách hàng tại TP công nhận là hàng hiệu Công ty còn đang ở giai đoạn bão hòa, nếu không có sự khác biệt thay đổi trong chiến lược kinh doanh, không xác định đúng đối tượng mục tiêu sẽ mất đi lợi thế cạnh tranh, bị đối thủ cạnh tranh chiếm giữ vị thế trên thị trường và đối mặt với nguy cơ bị phá sản
➔ Chính vì vậy, Công ty cần có một chiến lược kinh doanh phù hợp với tình trạng hiện tại, nguồn lực, năng lực hiện có của công ty để đưa công ty ra khỏi khó khăn này
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1 Xác định sứ mệnh, mục tiêu
o Sứ mệnh: Minh Hoa phấn đấu là một trong những công ty may mặc thương hiệu
hàng đầu của Việt Nam, cung cấp sản phẩm theo đúng thương hiệu, tạo ra phong cách riêng độc đáo, nhằm nâng cao giá trị cuộc sống cho người tiêu dùng
o Mục tiêu: là Công ty dẫn đầu ngành thời trang sơ mi nam trên thị trường Việt Nam
2 Xác định chiến lược
o Xác định mục tiêu: Là người có thu nhập cao, giới thượng lưu, chi tiêu cho tiêu
dùng ở mức cao ưa chuộng hàng hiệu Chủ yếu ở thành thị, khu đô thị lớn Nơi có kiều kiện kinh tế phát triển
o Phân tích môi trường bên ngoài:
- Đối mặt với nguy cơ: do nhiều ý kiến khách hàng mục tiêu cho rằng sản phẩm của họ không phải sản phẩm hàng hiệu Trong khi thương hiệu của công ty thuộc thương hiệu “Top ten” trong nhiều năm liền
Dẫn đến uy tín của công ty sụt giảm nghiêm trọng, nhiều khách hàng thân thiết
có thể mất niềm tin, sự tín nhiệm đối với thương hiệu này, và chuyển qua
thương hiệu của đối thủ cạnh tranh
Trang 7o Phân tích môi trường bên trong: Công ty hoàn toàn có đủ năng lực trong việc giữ
vị thế dẫn đầu Trong nhiều năm liền được bình chọn "top ten" giữ vị thế trên thị trường Sản phẩm của công ty có uy tín, thương hiệu, chất lượng cao vì vậy đối tượng hướng đến là người tiêu dùng thuộc phân khúc cao
o Lựa chọn chiến lược:
- Hướng đến đối tượng khách hàng là người có thu nhập cao, sản phẩm là mặt hàng thời trang của công ty được phân phối trong các thành phố lớn, nơi có mức sống cao và một phần ở trung tâm tỉnh nơi có vùng kinh tế khá đủ điều kiện tiêu dùng hàng hóa giá thành cao Sản phẩm được bán trong các cửa hàng thương hiệu, siêu thị quy mô vừa đến lớn
- Sử dụng truyền thông, kênh thông tin đại chúng để giải thích với khách hàng về chất lượng cũng như thương hiệu sản phẩm, cam kết sản phẩm là hàng hiệu với đúng vị thế mà từ trước tới nay công ty hướng tới bằng cách chứng minh những giải thưởng mà công ty đã đạt được trong thời gian qua, và chứng minh về chất lượng cũng như giá trị của sản phẩm cho người tiêu dùng
- Bên cạnh đó: Minh Hoa có thể áp dụng khoa học công nghệ cao nhằm đáp ứng yêu cầu đòi hỏi hàng hiệu và chất lượng của khách hàng thành phố
o Phân bổ nguồn lực: Để đáp ứng xu hướng ưa chuộng “hàng hiệu” của khách hàng
tại thành phố lớn, Công ty Minh Hoa nên đưa công nghệ sản xuất tiên tiến, đào tạo
và tuyển dụng đội ngũ nhân viên thiết kế, để tạo ra những mẫu mới phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng, đồng thời thành lập đội ngũ nhân viên tư vấn khách hàng về phong cách ăn mặc sao cho phù hợp với ngoại hình, cá tính của từng khách hàng khi họ có nhu cầu
Không nên giảm giá thành vì sẽ làm giảm uy tín của công ty vì ai cũng có thể mua được sản phẩm của công ty, trong khi đó khách hàng ở các tỉnh chỉ cho rằng giá của sản phẩm hơi cao chứ không phải là giá cao hay giá quá cao đến nỗi họ không thể mua được Điều
đó có thể làm mất đi những vị khách thiên thiết thuộc giới thượng lưu, và đưa công ty Minh Hoa từ vị trí ‘Top ten” có uy tín thương hiệu trở thành thương hiệu tầm trung, sản phẩm “hàng hiệu” cũng vì thế mà khách hàng nảy sinh nghi ngờ lo lắng và không còn tin dùng sản phẩm Thay vào đó Công ty cần khai thác mạnh mẽ phân khúc thị trường là người tiêu dùng ở thành thị, có như cầu cao, thu nhập cao và tạo nên thương hiệu cho công ty mình
Trang 8Họ tên SV/HV: Nguyễn Phương Thủy – 20D100055 - Mã LHP: 2158BMGM0111 Trang 1/5
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 – 2022
(Phần dành cho sinh viên/ học viên)
Bài thi học phần: QUẢN TRỊ HỌC
Mã số đề thi: 10
Ngày thi: 17/12/2021 Tổng số trang: 05
Số báo danh: 82 Lớp: 2158BMGM0111
Họ và tên: NGUYỄN PHƯƠNG THỦY Điểm kết luận:
GV chấm thi 1: …….………
GV chấm thi 2: …….………
BÀI LÀM
Câu 1:
“Đối thủ cạnh tranh là những tổ chức hay cá nhân có khả năng thỏa mãn nhu cầu các khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp bằng cùng một loại sản phẩm hoặc những sản phẩm có khả năng thay thế những sản phẩm của doanh nghiệp” Sự cạnh tranh là điều tất yếu diễn ra trong thị trường, nó là một trong những yếu tố giúp thúc đẩy sản xuất phát triển và dịch vụ tốt hơn Trong hoạt động kinh doanh, quản trị của doanh nghiệp không thể tránh khỏi sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành nghề thậm chí cạnh tranh từ những cá nhân, doanh nghiệp có các ngành nghề tương đồng Vì vậy, việc tìm hiểu, phân tích, hiểu rõ đối thủ cạnh tranh sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra được các chiến lược marketing và kinh doanh phù hợp hơn
❖ Ảnh hưởng của yếu tố đối thủ cạnh tranh tới quản trị doanh nghiệp
Đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động quản trị kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi đối thủ cạnh tranh lại có 1 cách thu hút, lôi kéo khách hàng riêng nên khách hàng
có rất nhiều sự lựa chọn khác nhau của các sản phẩm cạnh tranh Dưới đây là ảnh hưởng của yếu tố đối thủ cạnh tranh tới quản trị doanh nghiệp
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Được hiểu là tổ chức cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cùng
loại sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp đang sản xuất, cung cấp Ví dụ điển hình của cạnh tranh trực tiếp là những “cặp đôi” như: Adidas – Nike, Coca Cola - Pepsi, Apple - Samsung,
Trang 9Họ tên SV/HV: Nguyễn Phương Thủy – 20D100055 - Mã LHP: 2158BMGM0111 Trang 2/5
OMO - Tide Mức độ cạnh tranh này cao hay thấp đều phụ thuộc vào sự tương tác giữa nhiều yếu tố như số lượng cá nhân, doanh nghiệp tham gia vào ngành nghề lĩnh vực đó, mức độ tăng trưởng của ngành, cơ cấu chi phí cố định hay mức độ đa dạng hóa sản phẩm…
Vì vậy, doanh nghiệp cần phân tích đối với từng đối thủ cạnh tranh về mục tiêu tương lai, định vị thương hiệu của họ, chiến lược họ đang thực hiện, tiềm năng của họ có thể đạt được
Để doanh nghiệp có thể nắm và đưa ra được những biện pháp phản ứng kịp thời và phù hợp
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn bao gồm các đối thủ sẽ xuất
hiện trong tương lai và các đối thủ mới tham gia thị trường, đây cũng là những đối thủ có thể gây ảnh hưởng đối với doanh nghiệp Họ đã đưa vào các năng lực sản xuất tương đối mới với mong muốn giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết khác
Đề đối phó với những đối thủ này, doanh nghiệp cần xây dựng và củng cố lợi thế, địa vị của mình, đồng thời sử dụng hàng rào hợp pháp để ngăn cản sự xâm nhập từ bên ngoài như: Lợi thế trên việc sản xuất quy mô lớn, đa dạng hóa sản phẩm, đầu tư ban đầu lớn, kênh tiêu thụ sản phẩm vững vàng hay ưu thế về công nghệ hay nguyên liệu
Sản phẩm thay thế: Được hiểu là những sản phẩm của những doanh nghiệp cung ứng
mang lợi ích tương tự như sản phẩm của công ty nhưng lại theo một hình thức sản có phần khác biệt Sự cạnh tranh như vậy có thể là hình thức của một sản phẩm hay công nghệ tạo khác
Sức ép do sản phẩm thay thế tạo ra làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành do bị khống chế về mức giá Đa phần sản phẩm thay thế đều là kết quả của sự phát triển công nghệ, muốn đạt được thành công các doanh nghiệp cần chú ý việc dành nguồn lực để đẩy mạnh phát triển và vận dụng công nghệ mới vào hoạt động kinh doanh của mình
❖ Ví dụ thực tiễn: Ảnh hưởng của yếu tố đối thủ cạnh tranh tới hoạt động quản trị
của công ty Vinamilk
Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam Bắt đầu đi vào hoạt động năm 1976, tính đến thời điểm hiện tại Vinamilk là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm 2006 Để đạt được những thành tựu như hiện tại, Vinamilk đã phải vượt qua rất nhiều đối thủ nặng ký
Trang 10Họ tên SV/HV: Nguyễn Phương Thủy – 20D100055 - Mã LHP: 2158BMGM0111 Trang 3/5
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Đối thủ cạnh tranh lớn nhất và cũng là đối thủ cạnh tranh
trực tiếp của Vinamilk là TH TrueMilk ngoài ra còn Nutifood và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sữa khác Cuộc chiến giữa 2 công ty lớn Vinamilk và TH TrueMilk là ví dụ đặc biệt thú vị Tính đến năm 2021, Vinamilk là công ty dẫn đầu thị trường sữa Việt nam với thị phần hơn 43% toàn thị trường TH TrueMilk với 15.8%, Nutifood với 7.2% thị phần còn lại là các thương hiệu khác
TH TrueMilk đang ngày càng phát triển sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu phong phú đa dạng của người tiêu dùng như sữa tươi tiệt trùng nhiều vị, sữa chua chanh dây… Ngoài ra còn
có những chiến dịch ủng hộ, khuyên tặng cho các cán bộ, y bác sĩ, nhân dân trong thời điểm dịch COVID – 19 diễn biến phức tạp Điều đó mang lại kết quả tích cực đến hình tượng, thương hiệu sữa của TH TrueMilk Và có một điều đáng lưu ý đó là ngay sau quảng cáo sữa tươi của Vinamilk, thì sẽ xuất hiện quảng cáo sữa của TH TrueMilk hoặc như trên kệ hàng tại nhiều siêu thị ngay bên cạnh sản phẩm sữa Vinamilk sẽ thấy sản phẩm của TH TrueMilk, điều đó cho thấy, đối thủ đáng chú ý nhất đối với Vinamilk hiện nay chính là TH TrueMilk
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Bên cạnh những đối thủ cạnh tranh trực tiếp là TH
TrueMilk, Nutifood… thì Vinamilk đang phải đối mặt với những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn của các doanh nghiệp kinh doanh nước giải khát như SUNTORY PEPSICO, Tân Hiệp Phát, Red Bull, Tân Quang Minh Tuy nhiên những thương hiệu trên đã trở nên quen thuộc với người tiêu dùng từ rất lâu, vì vậy việc thay đổi thói quen là rất khó Cho nên rào cản ra nhập đối với các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là không cao
Sản phẩm thay thế: Vinamilk được biết đến như một tập đoàn hàng đầu Việt Nam trong
việc sản xuất, chế biến và kinh doanh sữa, với hàng chục các sản phẩm sữa khác nhau Mỗi dòng sản phẩm lại có những sản phẩm thay thế cạnh tranh khác nhau Ví như trên thị trường Việt Nam, Vinamilk phải cạnh tranh với không ít các sản phẩm bột ngũ cốc, thức uống dinh dưỡng… thay của các công ty trong nước như Kachi Vinacafe,Nestlé Nesvita, DeliBeans, Việt Đài…
Những sản phẩm này về độ dinh dưỡng sự tiện lợi thì không hoàn toàn thay thế được sữa Nhưng họ thường đưa ra các chiến lược cạnh tranh về chất lượng sản phẩm (về hương vị đặc trưng, bí quyết chế biến ), hay chương trình quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, hay thậm chí
là về tầm cỡ, tên tuổi của thương hiệu nếu đó là các sản phẩm của những ông lớn trong ngành