1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LÝ THUYẾT quản trị kinh doanh 2_NEU

29 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Thuyết Quản Trị Kinh Doanh 2_NEU
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại bài tập ôn tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 481,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔN TẬP QTKD2 CHƯƠNG 1 KẾ HOẠCH VÀ HOẠCH ĐỊNH KẾ HOẠCH Câu 1 Khái niệm kế hoạch và các tiêu chí phân loại kế hoạch (đặc biệt là tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng và thời gian) a Khái niệm kế hoạch Kế hoạch là một tập hợp những hoạt động được sắp xếp theo lịch trình, có thời hạn, nguồn lực, ấn định những mục tiêu cụ thể và xác định biện pháp tốt nhất để thực hiện một mục tiêu cuối cùng đã được đề ra Hiểu theo nghĩa rộng thì kế hoạch bao hàm những dạng phổ biến chiến lược, chính sách, kế hoạch, chương.

Trang 1

ÔN TẬP QTKD2 CHƯƠNG 1: KẾ HOẠCH VÀ HOẠCH ĐỊNH KẾ HOẠCH

Câu 1: Khái niệm kế hoạch và các tiêu chí phân loại kế hoạch (đặc biệt là tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng và thời gian)

a Khái niệm kế hoạch:

- Kế hoạch là một tập hợp những hoạt động được sắp xếp theo lịch trình, có thời hạn, nguồn lực, ấn định những mục tiêu cụ thể và xác định biện pháp tốt nhất… để thực hiện một mục tiêu cuối cùng đã được đề ra

- Hiểu theo nghĩa rộng thì kế hoạch bao hàm những dạng phổ biến: chiến lược, chính sách, kế hoạch, chương trình, … Hiểu theo nghĩa hẹp thì kế hoạch là 1 trong các công cụ triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

b Các tiêu chí phân loại kế hoạch:

- Theo phạm vi ảnh hưởng:

+ Kế hoạch chiến lược: là kế hoạch ở cấp độ toàn bộ doanh nghiệp, thiết lập

những mục tiêu chung của doanh nghiệp và vị trí của doanh nghiệp với môi trường Kế hoạch chiến lược thường được áp dụng với những doanh nghiệp lớn

với quy mô sản xuất lớn và nhiều lao động Trong kế hoạch chiến lược là những

mục tiêu định hướng cho doanh nghiệp và những biện pháp chiến lược để thực

hiện mục tiêu đề ra

+ Kế hoạch tác nghiệp: Là kế hoạch được trình bày rõ, chi tiết phải làm thế nào

để đạt được mục tiêu được đặt ra trong kế hoạch chiến lược Kế hoạch tác nghiệp

đưa ra những mục tiêu và bước đi cụ thể mà doanh nghiệp sẽ tiến hành để thực

hiện kế hoạch chiến lược

=> Kế hoạch chiến lược tập trung vào xác định các mục tiêu dài hạn, những định hướng của doanh nghiệp trong tương lai theo nguyên lí động và tấn công (bao trùm trong thời gian dài và thể hiện quan điểm khái quát, có sự tham gia của lãnh đạo doanh nghiệp) Kế hoạch tác nghiệp đi vào cụ thể từng bộ phận, lĩnh vực của doanh nghiệp và có xu hướng bao trùm thời gian ngắn (có sự tham gia của mọi thành viên trong doanh nghiệp)

- Theo thời gian:

Trang 2

+ Kế hoạch dài hạn (5-10 năm): Nêu lên những mục tiêu dài hạn của doanh

nghiệp, những định hướng của doanh nghiệp trong thời gian dài

+ Kế hoạch trung hạn (3-5 năm): là sự cụ thể hóa của kế hoạch dài hạn

+ Kế hoạch ngắn hạn (Kế hoạch hàng năm và kế hoạch tiến độ): gồm các phương

án sử dụng các nguồn lực một cách cụ thể để đạt được mục tiêu trong kế hoạch dài

hạn và trung hạn

Lưu ý: Khi mà khoa học công nghệ thay đổi nhanh chóng, kĩ thuật sản xuất nhanh

chóng trở nên lạc hậu, chu kỳ sản xuất ngày càng ngắn thì những kế hoạch từ 3 đến

5 năm cũng có thể coi là dài

- Theo mức độ cụ thể:

+ Kế hoạch cụ thể: được giải thích một cách rõ ràng, có các mục tiêu cụ thể,

không mơ hồ

+ Kế hoạch định hướng: Là những kế hoạch mang tính mềm dẻo, linh hoạt trình

bày những chỉ dẫn chung chung

- Theo mức độ áp dụng:

+ Kế hoạch đơn dụng: kế hoạch được áp dụng một lần để giải quyết 1 vấn đề nào

đó trong 1 bối cảnh cụ thể

+ Kế hoạch thường trực: kế hoạch được dùng nhiều lần để hướng dẫn các công

việc lặp đi lặp lại

Câu 2: Đặc điểm của kế hoạch

- Tính nhận thức tiếp cận khách quan: mặc dù do con người thiết lập nhưng nội

dung của kế hoạch phản ánh thực trạng của tổ chức Quá trình lập kế hoạch chính

là quá trình thu thập và xử lí thông tin liên quan về mục tiêu, các nguồn lực, các phương án thực hiện Vì thế, nội dung của kế hoạch không phải là sản phẩm chủ quan, theo sở thích của nhà quản trị mà là sự chắt lọc thông tin từ thực tế

Lưu ý: Nếu quan niệm kế hoạch mang tính khách quan là không đúng

- Tính bắt buộc: các kế hoạch khi đã được thông qua đòi hỏi các chủ thể có liên

quan có nghĩa vụ phải thực hiện chúng, đòi hỏi xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của mỗi chủ thể trong việc thực hiện các mục tiêu

Trang 3

Lưu ý: Bắt buộc song vẫn phải linh hoạt là đặc trưng rất cơ bản của kế hoạch và

cũng là điều kiện để kế hoạch có hiệu quả

- Tính ổn định: Các kế hoạch thường có sự ổn định tương đối Nghĩa là khi hoàn

cảnh thực hiện kế hoạch thay đổi thì các kế hoạch cũng phải được điều chỉnh kịp thời

Lưu ý: ổn định trong môi trường biến động là phạm trù rất tương đối

- Tính linh hoạt: kế hoạch phải linh hoạt và không bao giờ được trở thành một

“sản phẩm hoàn chỉnh” Chúng ta không thể biết rõ tương lai và hầu như tương lai đến không bao giờ theo đúng như chúng ta dự đoán, vì thế chúng ta phải sẵn sàng

để thay đổi và cập nhật thường xuyên ngay khi sự kiện hoặc hoàn cảnh mới trở nên

rõ rang Khi các điều kiện cho sự tồn tại của kế hoạch thay đổi thì bản thân kế hoạch cũng phải được điều chỉnh cho phù hợp

Lưu ý: không có 1 kế hoạch bất biến cho mọi trường hợp

- Tính rõ ràng: kế hoạch phải được trình bày rõ rang và logic, rõ ràng về nhiệm vụ

của các chủ thể thực hiện mục tiêu

Câu 3: Khái niệm và đặc điểm của hoạch định kế hoạch

- Khái niệm: hoạch định kế hoạch liên quan đến việc xác định mục tiêu của doanh

nghiệp, thiết lập 1 chiến lược tổng thể để đạt được những mục tiêu và phát triển 1 tập hợp toàn diện của kế hoạch tích hợp và phối hợp công tác tổ chức

- Đặc điểm:

+ Hoạch định kế hoạch là 1 quá trình trí tuệ: hoạch định kế hoạch là 1 quá trình

trí tuệ suy nghĩ trước, nó là một quá trình quyết định tương lai trên hàng loạt các sự kiện được dự báo, là một quá trình mà 1 số bước được thực hiện để quyết định tương lai của hành động

+ Hoạch định kế hoạch định hướng các mục tiêu: hoạch định kế hoạch có tác

dụng định hướng mục tiêu và cách thức đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Hoạch định kế hoạch giúp các nhà quản trị có thể xử lí mọi vấn đề để đạt được thành công từ giai đoạn đầu tiên của hoạt động, nó thiết lập tất cả mọi thứ theo đúng trật tự, cho biết cách làm thế nào và khi nào để giải quyết 1 vấn đề

+ Hoạch định kế hoạch là 1 chức năng chính của quản trị: hoạch định kế hoạch

là 1 chức năng trước các chức năng khác trong quá trình quản trị, vì thiết lập mục

Trang 4

tiêu cần đạt được và lộ trình hành động theo sau phải được thiết lập trước các chức năng tổ chức, giám sát và kiểm soát

+ Hoạch định kế hoạch là 1 quá trình liên tục: hoạch định kế hoạch là 1 quá trình

liên tục và là hoạt động không bao giờ kết thúc trong doanh nghiệp dựa trên 1 số giả định mà có thể hoặc không thể thành sự thật trong tương lai Do đó, nhà quản trị phải luôn luôn sửa đổi rà soát, điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với sự thay đổi của hoàn cảnh

+ Hoạch định kế hoạch liên quan tới tất cả các hoạt động quản trị: 1 trong

những chức năng, nhiệm vụ không thể thiếu của nhà quản trị là phải biết hoạch định kế hoạch Hoạch định kế hoạch là hoạt động bắt buộc bởi doanh nghiệp phải thực hiện hoạch định kế hoạch để tìm cách đạt được 1 cấu trúc phù hợp, phối hợp các hoạt động tập trung về xu hướng mong muốn

Câu 4: Phương pháp hoạch định kế hoạch

- Phương pháp cân đối:

+ Nội dung: Nghiên cứu mối quan hệ giữa nhu cầu về 1 đối tượng kinh tế với tư

cách là chỉ tiêu kế hoạch và khả năng đáp ứng nhu cầu đó nhằm đề xuất các biện

pháp thiết lập và duy trì quan hệ cân bằng phải có giữa chúng

+ Được tiến hành qua 3 bước:

• Bước 1: Xác định nhu cầu các yếu tố sản xuất để thực hiện các mục tiêu

kinh doanh dự kiến

• Bước 2: Xác định khả năng bao gồm khả năng đã có và chắc chắn sẽ có của

doanh nghiệp về các yếu tố sản xuất

• Bước 3: Cân đối giữa nhu cầu và khả năng về các yếu tố sản xuất

+ Yêu cầu:

• Cân đối được thực hiện là cân đối động, cân đối để lựa chọn phương án sản

lượng chứ không phải cân đối theo phương án sản lượng được chỉ định

• Thực hiện cân đối liên hoàn, tức là tiến hành nhiều cân đối kế tiếp nhau để

liên tục bổ sung và điều chỉnh phương án cho phù hợp với thay đổi của môi trường kinh doanh

• Thực hiện cân đối trong từng yếu tố trước khi tiến hành cân đối giữa các yếu tố

- Phương pháp định mức:

Trang 5

+ Nội dung: dựa trên việc sử dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật về tiêu hao các

yếu tố nguồn lực cho 1 đơn vị sản phẩm đầu ra hoặc 1 đơn vị kết quả trung gian để tính toán tổng nhu cầu về từng yếu tố kinh tế cần phải có đảm bảo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh đã dự định

- Phương pháp phân tích các nhân tố tác động:

+ Đòi hỏi các nhà quản trị phải có cách xem xét, phân tích hệ thống và tổng thể nhiều vấn đề, có sự hiểu biết sâu sắc bản chất của đối tượng kế hoạch, về các đặc điểm định tính và định lượng của nó, biết đặt tình trạng của các yếu tố nội tại của doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế của các yếu tố ngoại lai

+ 2 phạm vi sử dụng: để tính toán các chỉ tiêu kế hoạch và để xây dựng kế hoạch tổng thể

- Phương pháp tỉ lệ cố định:

+ Nội dung: dựa trên giả định rằng xu hướng vận động của 1 số nhân tố có liên

quan đến chỉ tiêu kế hoạch cần tính toán là ổn định để áp dụng các số liệu đó vào việc tính toán chỉ tiêu kế hoạch có thể đạt được trong kì

- Phương pháp quan hệ động:

+ Dựa trên việc nghiên cứu, khảo sát xu hướng vận động của 1 đối tượng kinh tế với tư cách là chỉ tiêu kế hoạch đã định hình và ổn định trong 1 khoảng thời gian tướng đối dài để xác định trị số gần đúng của nó trong tương lai

Câu 5: Lựa chọn các công cụ và kỹ thuật hoạch định kế hoạch: tập trung vào

kỹ thuật phân bổ nguồn lực bằng cách lập sơ đồ mạng

a Các kĩ thuật đánh giá môi trường:

- Nghiên cứu môi trường:

Trang 6

+ Nghiên cứu môi trường rộng lớn có thể tiết lộ các vấn đề và mối quan tâm có thể ảnh hưởng đến hoạt động hiện tại hoặc kế hoạch của 1 doanh nghiệp

+ 1 trong các lĩnh vực phát triển nhanh nhất của quá trình nghiên cứu môi trường là

nghiên cứu trí tuệ của các đối thủ cạnh tranh, theo đó DN thu thập những thông

tin cơ bản về đối thủ cạnh tranh, những thông tin chính xác về cuộc cạnh tranh cho phép các nhà quản trị thấy trước được những hành động của các đối thủ lớn hơn là chỉ đơn thuần phản ứng lại những hành động đó

+ 1 loại nghiên cứu MT đặc biệt quan trọng là nghiên cứu toàn cầu Bởi vì thị

trường thế giới rất phức tạp và năng động, các nhà quản trị cần mở rộng phạm vi của những nỗ lực nghiên cứu để có được thông tin quan trọng về lực lượng toàn

cầu có thể ảnh hưởng đến doanh nghiệp, các nhà quản trị cần phải toàn cầu hóa quan điểm và các nguồn thông tin

- Dự báo:

+ Dự báo cho phép các nhà quản trị dự đoán sự kiện trong tương lai 1 cách hiệu quả và kịp thời Nghiên cứu MT tạo ra nền tảng cho dự báo, dự đoán kết quả

+ 2 loại kĩ thuật dự báo:

• Dự báo về lượng: sử dụng tập hợp các quy tắc toán học cho 1 loạt các dữ

liệu quá khứ để dự đoán kết quả Kĩ thuật này được sử dụng khi nhà quản trị

có đầy đủ dữ liệu có thể tính toán được

• Dự báo về chất: sử dụng những phán đoán và những ý kiến của những chuyên gia để dự đoán kết quả Kĩ thuật này được sử dụng khi thiếu những

dữ liệu chính xác hoặc việc thu thập dữ liệu gặp khó khăn

- So sánh đối chuẩn:

+ Mục tiêu: cải tiến chất lượng quá trình

+ Đánh giá tình hình của DN so với đối thủ cạnh tranh và học hỏi kinh nghiệm

của những DN khác để cải tiến không ngừng các hoạt động và quá trình kinh

doanh của mình

+ Mang tính liên tục dùng để đánh giá, cải tiến sản phẩm, dịch vụ và thói quen để

đạt được vị trí dẫn đầu trong ngành

+ 4 giai đoạn:

Trang 7

• GĐ 1 – tổ chức và lập kế hoạch: yêu cầu tổ chức phải hiểu được các quy

trình, đánh giá nội bộ, xác định điểm chuẩn, tổ chức và xây dựng dự án, xác định các đối tác trong so sánh đối chuẩn và quyết định cách thức chỉ đạo dự

án

• GĐ 2 – thu thập dữ liệu: phương pháp thu thập dữ liệu để phục vụ so sánh

đối chuẩn và thực hiện các phương pháp đó

• GĐ 3 – phân tích: phân tích dữ liệu so sánh đối chuẩn, xác định khoảng

cách giữa hoạt động hiện tại của tổ chức, dự đoán mức độ hoạt động trong tương lai và xác định hoạt động thực tế tốt nhất

• GĐ 4 – hành động: kết quả nghiên cứu được sử dụng để tạo dựng mục tiêu

và gợi ý cho thay đổi

+ 7 công việc chính:

• Quyết định bộ phận nào trong tổ chức sẽ thực hiện so sánh đối chuẩn

• đánh giá tầm quan trọng của từng phần trong nghiên cứu so sánh đối chuẩn

• xác định người thực hiện và các đối tác trong so sánh đối chuẩn

• thu thập thông tin so sánh và xác định khoảng cách giữa hoạt động của riêng công ty với các công ty hàng đầu

• đánh giá hiệu quả thu được từ những nghiên cứu so sánh đối chuẩn

• thực hiện những thay đổi

+ Các phương pháp:

• Nghiên cứu trong tổ chức: xem xét các tài liệu và thông tin đã được công

bố sẵn có trong tổ chức

• nghiên cứu thông qua bên thứ ba: có nhiều công ty cung cấp dịch vụ

nghiên cứu và tư vấn có khả năng thực hiện các dự án so sánh đối chuẩn

• trao đổi trực tiếp: qua các dạng như bảng câu hỏi, thăm dò ý kiến qua điện

thoại, hội thảo trực tuyến

• Gặp gỡ và thảo luận trực tiếp: những buổi gặp mặt trực tiếp giữa các nhóm

thực hiện so sánh đối chuẩn cho phép nhóm thảo luận, trao đổi thông tin trực tiếp và vạch kế hoạch cụ thể

+ 2 nhóm đối tác:

• Nội bộ: so sánh đối chuẩn giữa các bộ phận trong tổ chức, khu vực và các bộ

phận chức năng khác được gọi là so sánh đối chuẩn nội bộ

Trang 8

• mở rộng: so sánh đối chuẩn mở rộng liên quan đến việc so sánh các tổ chức

hoạt động chức năng giống nhau

b Các kĩ thuật phân bổ các nguồn lực:

- Dự thảo ngân sách:

+ Ngân sách là một kế hoạch bằng số để phân bổ nguồn lực cho các hoạt động cụ thể các nhà quản trị chuẩn bị ngân sách cho các khoản thu, chi phí và chi phí vốn lớn như các thiết bị

+ ngân sách đã trở thành một công cụ đắc lực và phổ biến nhất để hoạch định kế hoạch và kiểm tra các hoạt động khác nhau, ở các cấp quản trị khác nhau trong doanh nghiệp ngân sách thiết lập nên phương hướng, là phương tiện để thực hiện, rồi sau đó trở thành tiêu chuẩn để đo lường việc thực hiện trong thực tế

- Lập tiến độ:

+ Lập tiến độ là lập danh mục những công việc cần làm theo thứ tự thực hiện của

kế hoạch, có ghi rõ ai làm và thời gian thực hiện

hệ giữa các công tác, không ghi rõ quy trình công nghệ Sơ đồ Gantt chỉ phù hợp với những dự án có quy mô nhỏ, không phức tạp

• Sơ đồ trách nhiệm:

o Là biến tấu của sơ đồ Gantt Trên cột dọc thay vào việc liệt kê các công việc là liệt kê các nhân viên thực hiện công việc, cho phép dễ dàng nhận ra thời gian không tải hay biết được công suất sử dụng của loại nguồn đó

• Sơ đồ mạng PERT:

Trang 9

o mô tả trình tự các hoạt động cần thiết để hoàn thành một dự án và thời gian hoặc chi phí liên quan đến hoạt động với sơ đồ PERT, nhà quản trị phải suy nghĩ thông qua những gì đã được thực hiện, xác định các

sự kiện phụ thuộc vào nhau và xác định các điểm rắc rối tiềm năng sơ

đồ cũng làm cho nhà quản trị dễ dàng để so sánh hiệu quả hành động thay thế có thể có về hoạch định kế hoạch và chi phí như vậy cho phép nhà quản trị theo dõi sự tiến bộ của dự án xác định thời gian dự trữ có thể và chuyển các nguồn lực cần thiết để dự cho các dự án đúng tiến độ

- Phân tích điểm hòa vốn:

+ Điểm hòa vốn là khối lượng hoạt động mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí, tại điểm danh thu này doanh nghiệp không có lãi và cũng không bị lỗ, đó là sự hòa vốn

- Quy hoạch tuyến tính:

+ Là một thuật toán nhằm tìm ra phương án tối ưu từ vô số các phương án quyết định, đề cập đến vấn đề phân bổ nguồn lực khan hiếm giữa các hoạt động cạnh tranh trong một phương thức tối ưu

c Các kĩ thuật hoạch định hiện đại:

+ Hoạch định kịch bản giúp doanh nghiệp:

• mở rộng khả năng và lối tư duy về tương lai

• phát hiện những gì không thể tránh được trong tương lai gần và xa

• tránh được tư duy nhóm lợi ích

• hoạch định kịch bản cũng giúp chúng ta thách thức cách tư duy truyền thống

Trang 10

CHƯƠNG 2: CẤU TRÚC TỔ CHỨC KINH DOANH

Câu 1: Khái niệm và phân biệt tổ chức chính thức, phi chính thức

a Khái niệm:

- Tổ chức chính thức: Là tổ chức được xây dựng có ý thức theo các mục tiêu xác

định nhằm hoàn thành các nhiệm vụ của tổ chức

- tổ chức phi chính thức: được hình thành ngoài ý muốn của các nhà quản trị, dựa

trên cơ sở sự tương hợp nhau về lợi ích, tính cách, sở thích, thói quen sinh hoạt và tùy thuộc vào bầu không khí của tổ chức tổ chức phi chính thức có thể tác động tích cực hoặc kìm hãm sự phát triển của tổ chức chính thức

b Phân biệt:

Nội dung Tổ chức chính thức Tổ chức phi chính thức

Ý nghĩa Một loại hình tổ chức trong đó

công việc của từng thành viên được xác định rõ ràng, có quyền hạn, trách nhiệm và trách nhiệm giải trình là tổ chức chính thức

Một tổ chức được hình thành trong tổ chức chính thức như một mạng lưới quan hệ giữa các

cá nhân, khi mọi người tương tác với nhau, được gọi là giao tiếp không chính thức

Sự sáng tạo Cố ý của lãnh đạo cao nhất Một cách tự phát bởi các thành

Câu 2: Các hệ thống tổ chức của doanh nghiệp: nắm đặc điểm, ưu – nhược điểm của từng loại hệ thống cơ cấu

Trang 11

a Hệ thống tổ chức kiểu trực tuyến:

- Đặc trưng:

+ hình thành đường thẳng quản trị từ trên xuống dưới

+ một cấp quản trị nào đó chỉ nhận lệnh từ một cấp trên trực tiếp

+ hai bộ phận cùng cấp không liên hệ trực tiếp với nhau mà phải thông qua cấp trên chung của cả hai bộ phận đó

- Đặc điểm: Sử dụng nhiều đốc công ở các lĩnh vực khác nhau, mỗi đốc công chỉ

có thẩm quyền đối với lĩnh vực mình phụ trách, người công nhân sẽ phải nhận lệnh

từ mọi đốc công

- Ưu điểm:

+ tận dụng được các chuyên gia trong hoạt động quản trị

+ xóa bỏ đường thẩm quyền phức tạp, tạo ra mô hình tổ chức ít cấp

- Nhược điểm:

+ cấp dưới phải nhận nhiều lệnh của nhiều cấp trên khác nhau nên phá vỡ tính thống nhất của quản trị

+ gây ra sự chồng chéo khó tách bạch thẩm quyền của các đốc công chức năng

c Hệ thống tổ chức kiểu trực tuyến – tư vấn:

- Đặc trưng: vẫn duy trì hệ thống trực tuyến, vừa kết hợp với việc tổ chức các

điểm tư vấn khi thấy cần thiết các nhà quản trị trực tuyến có quyền ra mệnh lệnh,

Trang 12

các điểm tư vấn chỉ có nhiệm vụ tư vấn cho cấp quản trị trực tiếp, do đó tư vấn chỉ chuẩn bị quyết định cho thủ trưởng trực tiếp mà không có quyền ra mệnh lệnh

- Ưu điểm:

+ làm giảm nhẹ công việc cho các nhà quản trị trực tuyến

+ đảm bảo tính thống nhất của hoạt động quản trị

+ sử dụng được đội ngũ chuyên gia trong hoạt động chuẩn bị các quyết định quản trị

- nhược điểm:

+ làm tách biệt một cách cứng nhắc giữa người chuẩn bị quyết định và người ra quyết định nên không gắn chặt trách nhiệm của người chuẩn bị quyết định vào chất lượng quyết định mà anh ta chuẩn bị

d Hệ thống tổ chức kiểu trực tuyến – chức năng:

- Đặc trưng: vừa duy trì hệ thống trực tuyến vừa kết hợp với việc tổ chức các bộ

phận chức năng, các bộ phận chức năng chủ yếu được tổ chức ở các doanh nghiệp quyền ra mệnh lệnh thuộc cấp trưởng trực tuyến vào cấp trưởng chức năng gắn với phạm vi cũng như lĩnh vực hoạt động mà họ phụ trách

- Ưu điểm:

+ gắn việc sử dụng chuyên gia ở các bộ phận chức năng với hệ thống trực tuyến

mà vẫn giữ được tính thống nhất quản trị ở mức độ nhất định

- nhược điểm:

+ tạo ra nhiều tầng, nhiều nấc, nhiều trung gian dẫn đến phát sinh nhiều mối quan

hệ cần xử lý

+ chi phí kinh doanh phát sinh cho hoạt động ra quyết định là rất lớn

+ không thích hợp với môi trường kinh doanh biến động

e Hệ thống tổ chức kiểu ma trận

- Đặc điểm: kết hợp hai hệ thống quản trị theo đối tượng (trực tuyến) và theo chức

năng theo mô hình ma trận, cho phép làm việc trực tiếp giữa các bộ phận đối tượng

và chức năng, mỗi bộ phận đối tượng và phòng chức năng đều có quyền ra mệnh lệnh với các vấn đề có liên quan

Trang 13

- Ưu điểm: đơn giản hóa cơ cấu tổ chức và do sự thay đổi của một/ một số bộ phận

đối tượng đều không ảnh hưởng đến mô hình nên hệ thống tổ chức kiểu ma trận rất thích nghi với điều kiện môi trường kinh doanh không ổn định

- Nhược điểm:

+ đòi hỏi các nhà quản trị chỉ huy trực tuyến có kiến thức tổng hợp

+ phải có sự phối hợp nhất định giữa bộ phận đối tượng và chức năng cũng như phải tổ chức tốt hệ thống thông tin trong phạm vi doanh nghiệp

f Hệ thống tổ chức theo nhóm

- Đặc điểm: Hình thành các nhóm quản trị trên cơ sở sản phẩm, nhóm sản phẩm,

sự chia cắt về không gian, quá trình hoạt động mỗi nhóm đều độc lập tương đối với các nhóm khác, tính độc lập sẽ ở mức cao nhất nếu mỗi nhóm được hạch toán độc lập

- Ưu điểm:

+ biến mô hình tổ chức doanh nghiệp từ một hệ thống lớn, phức tạp thành các hệ thống con đơn giản hơn

+ giới hạn trách nhiệm của từng nhóm được xác định rõ ràng hơn

+ sự thay đổi của một/ một số nhóm không dẫn đến sự thay đổi của toàn bộ hệ thống tổ chức nên khá thích hợp với môi trường kinh doanh biến động

Câu 3: Mối quan hệ giữa quyền hạn – quyền lực – trách nhiệm

- Quyền hạn, quyền lực, trách nhiệm phải tương xứng với nhau Quyền hạn và quyền lực là điều kiện để hoàn thành nhiệm vụ Nếu một cá nhân nào đó được trao quyền hạn và quyền lực thấp hơn mức cần thiết, cá nhân đó sẽ không đủ điều kiện

để hoàn thành nhiệm vụ được giao Ngược lại, nếu cá nhân nào đó được trao quyền hạn và quyền lực lớn hơn mức cần thiết tất yếu sinh ra sự lạm quyền

Trang 14

- Trách nhiệm là đòi hỏi một cá nhân phải hoàn thành nhiệm vụ của mình Nếu trách nhiệm thấp hơn so với mức cần thiết sẽ làm cho cá nhân đó lơ là với việc thực hiện nhiệm vụ Ngược lại, nếu trách nhiệm cao hơn mức cần thiết sẽ đẩy cá nhân được trao đến chỗ không thực hiện được

- Quyền hạn, quyền lực, trách nhiệm phải tương xứng với nhau và cân xứng với nhiệm vụ

CHƯƠNG 3: QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

Khái niệm nhân lực, quản trị nguồn nhân lực

• Nhân lực là sức lao động của con người

• Nguồn nhân lực bao gồm những người lao động trong độ tuổi và có sức lao động cấu thành

• NNL được đào tạo có chất lượng cao

• NNL được đào tạo song chất lượng không cao

• NNL chưa kinh qua đào tạo (lao động phổ thông)

• Đặc điểm nguồn nhân lực:

o Sức lao động nằm trong cơ thể sống con người

o Trình độ của người lao động có thể thay đổi theo nhiều hướng khác nhau

o Nhận thức của nhà quản trị về con người cũng thay đổi

o Thị trường lao động là thị trường cạnh tranh

• Quản trị nguồn nhân lực

o Là quá trình sáng tạo và sử dụng tổng thể các công cụ, phương tiện, phương pháp và giải pháp khai thác hợp lý và có hiệu quả nhất năng lực, sở trường của người lao động nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu của DN và từng người lao động

o Là quản trị con người trong mối quan hệ giữa người sử dụng lao động

và người lao động nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp và làm thoả mãn các nhu cầu cá nhân của người lao động

Ngày đăng: 13/05/2022, 14:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w