1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập môn tính CHI PHÍ KINH DOANH

124 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 457,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÍNH CHI PHÍ KINH DOANH THEO LOẠI 1 Tập hợp CPKD sử dụng lao động Cái này không thấy cô cho BT, dựa vào lý thuyết là chủ yếu 2 Tập hợp CPKD sử dụng nguyên vật liệu Ví dụ Với chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là 6 tháng và các số liệu ban đầu trong tháng 2 năm 2014 như sau Nhập kho vật liệu 1001 trong kỳ 15 tấn với giá mua vào 20 triệu đồngtấn, dự báo giá vật liệu 1001 tăng 1,2%tháng Xuất 3 tấn vật liệu 1001 để sản xuất sản phẩm A và 4 tấn vật liệu 1001 để sản xuất sản phẩm B Mua về 10 tấn vật.

Trang 1

TÍNH CHI PHÍ KINH DOANH THEO LOẠI

Trang 2

1 Tập hợp CPKD sử dụng lao động

Trang 3

Cái này không thấy cô cho BT, dựa vào lý thuyết là chủ yếu

Trang 4

2 Tập hợp CPKD sử dụng nguyên vật liệu

Trang 5

Ví dụ: Với chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là 6 tháng và các số liệu ban

đầu trong tháng 2 năm 2014 như sau:

Trang 6

- Nhập kho vật liệu 1001 trong kỳ 15 tấn với giá mua vào 20 triệu đồng/tấn, dựbáo giá vật liệu 1001 tăng 1,2%/tháng Xuất 3 tấn vật liệu 1001 để sản xuấtsản phẩm A và 4 tấn vật liệu 1001 để sản xuất sản phẩm B.

Trang 7

- Mua về 10 tấn vật liệu 1002 với giá mua là 2,5 triệu đồng/tấn, dự kiến sauchu kỳ kinh doanh giá loại vật liệu 1002 tăng 3% Xuất kho loại vật liệu 1002

là 3 tấn, trong đó 2 tấn được sử dụng để sản xuất sản phẩm A và 1 tấn để sảnxuất sản phẩm B

Trang 8

- Xuất kho 800 kg vật liệu 1003 để sản xuất sản phẩm A và B theo ti lệ sử dụngA/B = 3/7 Giá vật liệu 1003 ổn định ở mức 28.000 đồng/kg.

Trang 9

- Các loại vật liệu phụ đưa vào sử dụng có giá trị tính theo giá mua vào là 25triệu đồng, chỉ số giá cả vật liệu thời kỳ này tăng 1% /tháng Ti lệ vật liệu phụđược sử dụng để sản xuất sản phẩm A và B thường là 8/5

Trang 10

- Cuối tháng kiểm kê kho thấy loại vật liệu 1001 hao hụt 0,4 tấn, loại vật liệu

1002 hao hụt 0,1 tấn và các loại vật liệu phụ hao hụt được đánh giá có trị giá

là 1,5 triệu đồng

Trang 11

Hãy tính toán chi phí kinh doanh sử dụng nguyên vật liệu cho từng loại và tính tổng chi phí kinh doanh sử dụng nguyên vật liệu phát sinh trong tháng?

Trang 12

Giá tính theo giá sau 1 chu kì kinh doanh

Trang 13

Giải: CPKD 1001= (3+4)x 20.000.000 x 1,012^6 (tăng 1,2%/tháng mà chu kì

kinh doanh 6 tháng nên mũ 6 lên)

Trang 14

CPKD 1002= 3x 2.500.000 x 1,03 (chỉ dùng 3 tấn, sau chu kì tăng 3% nênkhông cần mũ lên)

Trang 15

CPKD 1003= 0,8 x 28.000.000 (xuất kho 800kg, không cần để ý A B, giákhông đổi sau chu kỳ KD nên không cần *% thay đổi giá)

Trang 16

CPLD phụ = 25.000.000 x 1,01^6

Trang 17

=> Tổng chi phí kinh doanh sử dụng nguyên vật liệu phát sinh = cộng 4 loại ởtrên lại.

CP NVL hao hụt (tính vào thiệt hại rủi ro) = 0,4x20.000.000 +

0,1x2.500.000+ 1.500.000 => chỉ tính khi yêu cầu tính CPKD thiệt hại rủi ro

Trang 18

3 Tính và tập hợp CPKD khấu hao tài sản cố định

Trang 19

VD: Tháng 1 năm 2015 công ty vận chuyển đường sông S vay tiền ở ngân hàng

với lãi suất ưu đãi 2,5%/năm đề mua về một chiếc xà lan tự hành với giá 1,2 tỉđồng Theo hướng dẫn ở catalogue xà lan có thể vận chuyển tới 10 triệu tấn/km.Theo kế hoạch công ty sẽ sử dụng xà lan này trong 8 năm và kế hoạch vậnchuyển năm 2015 là 1,6 triệu tấn/km; các tháng vận chuyển đều nhau Theo dựbáo, giá cả thị trường loại xà lan này tăng khoảng 2%/2năm Khi thanh lý công ty

có thể bán được chiếc xà lan đó với giá 100 triệu đồng Lãi suất bình quân ngânhàng cùng kì năm 2022 là 1%/tháng Hãy tính chi phí kinh doanh khẩu hao xà lancho từng tháng của năm 2015 theo các phương pháp đã được giới thiệu ở trên

Trang 20

Giải:

Trang 21

Ta có G TSCĐ =1200x (1+ 0,02)^4 = 1298,918592 (tr.dồng) (tăng 2%/2 năm => dùng trong 8 năm thì mũ 4 lên)

Trang 22

a) Phương pháp KH bình quân

Trang 23

Chi phí kinh doanh khấu hao bình quân:

Trang 25

Công thức trên tính CPKD khấu hao theo năm, nên để tính CPKD theo tháng như

đề bài yc thì chia thêm 12 nữa là ok

Trang 26

CPKH= (1298,918592 – 100)(8 x 12) = 12,488735 (tr.đồng)

Trang 27

b) Phương pháp KH giảm dần:

Trang 28

+ Cách 1: Với tỷ lệ p không đổi:

Trang 30

Áp dụng:

Trang 31

Tỉ lệ khẩu hao năm p = 1- 100/1298,918592= 0,2742

Trang 32

Chi phí kinh doanh khẩu hao giảm dần là:

Trang 33

CPKH= 0,2742 x 1298,918592/12 = 29,680289 (tr.đồng)

Trang 34

+ Cách 2: Với mức KH m không đổi

Trang 36

GTH: giá trị thu hồi

Trang 37

tCL: Thời gian còn lại

Trang 38

Áp dụng:

Trang 39

Mức khấu hao:

Trang 40

m=(1298,918592-100)(1+2+3+4+5+6+7+8)=33,303294 (tr.đồng)

Trang 41

Chi phí kinh doanh khẩu hao giảm dần cho từng tháng năm 2015 là:

Trang 42

CPKH = 33,303294 x 8/12 = 22,202196 (tr.đồng)

Trang 43

c) Phương pháp KH theo kết quả thực tế sử dụng TSCĐ (khấu

hao bậc nhất theo kết quả)

Trang 45

Chi phí kinh doanh khẩu hao xà lan cho từng tháng của năm 2015 theo phương pháp khấu hao bậc nhất theo kết quả là:

CPKH = [(1298,918592 – 100)(10 x 12)] x 1,6 = 15,985581 (tr.đồng)

Trang 46

4 Tính và tập hợp CPKD sử dụng vốn kinh doanh

Trang 47

Ví dụ: Một doanh nghiệp mua về một thiết bị với giá 170.698.074 đồng vào ngày

1/1/2015 Doanh nghiệp dự kiến sử dụng thiết bị này trong 8 năm và sau thanh lí

có thể thu hồi được 20.000.000 đồng phế liệu Bộ phận dự báo cho biết giá cảloại thiết bị này có khả năng tăng 2%/năm; lãi suất dài hạn bình quân các ngânhàng khu vực ở thời điểm năm 2015 – 2022 là 1,1%/tháng

Trang 48

a) Tính chi phí kinh doanh sử dụng vốn dài hạn vào tháng 4/2015 theo phươngpháp khấu hao giảm dần với giá trị cơ sở khấu hao năm không đổi và giá trị vốnbình quân.

Trang 49

b) Tính chi phí kinh doanh sử dụng vốn dài hạn vào tháng 4/2022 theo phươngpháp khấu hao bậc nhất và giá trị vốn bình quân

Trang 50

Giải:

Trang 51

m= (170.698.074x1,02*–20.000.000)/(1 +2+3+4+5+6+7+ 8)

Trang 52

a) Theo công thức tính giá trị cơ sở khấu hao năm ta có:

Trang 53

m= (170.698.074x1,02^8–20.000.000)/(1 +2+3+4 +5+6+7+8)

Trang 54

= 5.000.000 (đồng)

Trang 55

Vốn dài hạn đầu tháng 4/2015 là:

Trang 56

VDH

ĐK = 170.698.074 - [(5.000.000x8)/12] x 3=160.698.074 (đồng)

Trang 57

Vốn dài hạn cuối tháng 4/2015 là:

Trang 58

VDH

CK = 160.698.074–3.333.333=157.364.741 (đồng)

Trang 59

Chi phí kinh doanh sử dụng vốn dài hạn vào tháng 4.2015 theo giá trị vốn bình

Trang 60

quân là: [(160.698.074+157.364.741)/2]x0,011=1.749.345 (đồng)

Trang 62

b) Ta có GTSCD= 170.698.074x1,028=200.000.000 (đồng)

Trang 63

Chi phí kinh doanh khấu hao 1 tháng sẽ là:

Trang 64

(200.000.000–20.000.000)/(8x12)=1.875.000 (đồng)

Trang 65

Vốn dài hạn ở đầu tháng 4 năm 2022 là:

Trang 66

170.698.074-(1.875.000×12x7+1.875.000x3)=7.573.074 (đồng)

Trang 67

Vốn dài hạn cuối tháng 4 năm 2022 là:

Trang 68

7.573.074-1.875.000=5.698.074 (đồng)

Trang 69

Chi phí kinh doanh sử dụng vốn dài hạn vào tháng 4/2022 theo phương pháp

Trang 70

khấu hao bậc nhất và giá trị vốn bình quân là:

Trang 71

[(7.573.074+5.698.074)/2]×0,011=72.991 đồng.

Trang 72

5 Tập hợp CPKD thiệt hại rủi ro

Trang 73

Ví dụ: Với các số liệu trong tháng 2 năm 2014 ở một doanh nghiệp như sau:

Trang 74

- Nhập kho vật liệu 1001 trong kỳ 15 tấn với giá mua vào 20 triệu đồng/tấn, dự báo giá vật liệu 1001 tăng 1,2%/tháng.

Trang 75

- Mua về 10 tấn vật liệu 1002 với giá mua là 2,5 triệu đồng/tấn, dự kiến sau chu

kỳ kinh doanh giá loại vật liệu 1002 tăng 3%

Trang 76

- Xuất kho 800 kg vật liệu 1003 để sản xuất sản phẩm A và B theo ti lệ sử dụng A/B =3/7 Giá vật liệu 1003 ổn định ở mức 28.000 đồng/kg.

- Các loại vật liệu phụ đưa vào sử dụng có giá trị tính theo giá mua vào là 25 triệuđồng, chỉ số giá cả vật liệu thời kỳ này tăng 1% /tháng

Trang 77

- Cuối tháng kiểm kê kho thấy loại vật liệu 1001 hao hụt 0,4 tấn, loại vật liệu

1002 hao hụt 0,1 tấn và các loại vật liệu phụ hao hut được đánh giá có trị giá là 1,5 triệu đồng

Trang 78

Hãy tính toán chi phí kinh doanh thiệt hại rủi ro xảy ra trong khâu lưu kho nguyên vật liệu cho từng loại và tính tổng chi phí kinh doanh thiệt hại rủi ro xảy

ra trong khâu lưu kho nguyên vật liệu phát sinh trong tháng

Trang 79

Theo công thức được giới thiệu ở trên ta có:

Trang 80

Chi phí kinh doanh thiệt hại rủi ro của vật liệu 1001 là:

Trang 81

0,4x20=8(triệu đồng)

Trang 82

Chi phí kinh doanh thiệt hại rủi ro của vật liệu 1002 là:

Trang 83

0,1x2,5=0,25 (triệu đồng)

Trang 84

Tổng chi phí kinh doanh thiệt hại rủi ro xảy ra trong khâu lưu kho nguyên vật liệu là:

Trang 85

CPKD=0,4x20+0,1x2,5+1,5=9,75

Trang 86

6 Tập hợp CPKD thuê mượn tài sản

Trang 88

7 Tập hợp CPKD tiền công chủ doanh nghiệp nhỏ

Trang 89

Phần này cũng k có BT

Trang 90

8 Tính và tập hợp CPKD dịch vụ mua ngoài và các khoản phải trả, phải nộp

a) Thuê ngoài

Ví dụ: Đầu năm 2008, công ty S vay tiền ở ngân hàng để mua về một chiếc xà

lan tự hành với giá 2,2 tỉ đồng Theo kế hoạch sửa chữa của năm 2015, vào tháng

10, công ty đưa xà lan vào xưởng sửa chữa bên ngoài với tổng chi phí kinh doanhsửa chữa và bảo dưỡng là 39.600.000 đồng Hãy tính chi phí kinh doanh sử dụng dịch vụ tháng 10/2015

Ta thấy mặc dù vào tháng 10 năm 2015 công ty mới đưa xà lan đi sửa chữa, nhưng đây là hoạt động sửa chữa và bảo dưỡng theo kế hoạch của cả năm nên tuykhoản chi phí này phát sinhởtháng 10, nó vẫn cần được phân bổ đều cho 12 thángtrong năm

Vì vậy, ta có chi phí kinh doanh sử dụng dịch vụ tháng 10/2015 là:

Nếu trực tiếp với kì tính toán→chi việc tập hợp cho kỳ

Nếu chung cho nhiều kì tính toán= áp dụng nguyên lí phân bổ theo thời gian

Trang 91

Phương pháp phân bổ trực tiếp

Trang 92

+ Dựa trên mối quan hệ trực tiếp của chi phí kinh doanh chung với các đối tượng hay các điểm chi phí để phân bổ

Trang 93

+ Từ đó thực hiện từng phép phân bổ cụ thể

Trang 94

+ Có tính đến sự phân bổ cho các kết quả mà các điểm chi phí trao đổi cho nhau

Trang 96

Chú ý:

Trang 97

+ Càng chia nhỏ các loại CPKD, càng sử dụng nhiều chìa khoá phân bổ, càngphức tạp nhưng độ chính xác càng cao

Trang 98

+ CPKD phát sinh để tạo kết quả mà điểm phụ cung cấp cho điểm chính bao giờ cũng phải phân bổ nhưng không phải lúc nào cũng cần phân bổ CPKD phát sinh ở điểm chính về điểm phụ hoặc điểm phụ cho nhau

Trang 99

+ Phương pháp này đang được áp dụng phổ biến, đặc biệt khi phân bổ chi phí chung sơ cấp (ban đầu)

Trang 100

=> Phương pháp này không quá phức tạp nhưng mang lại kết quả tương đối chính xác

Trang 102

Bộ phận bảo vệ phân bổ cho nhà ăn: 40x300/(300+2000+6000)=1,45 (Chìa khóa phân bổ theo diện tích)

Trang 103

Bộ phận nhà ăn cho bộ phận bảo vệ: 200x5/(300+100+5) =2,47(theo số người)

Trang 104

Bộ phận bảo vệ nhận 2,47 từ nhà ăn sang

Trang 105

CPKD Nhà ăn: 200-2,47+1,45=198,98

Trang 106

Nhà ăn phân bổ sang:

Trang 107

PX1: 198,98x300/405=197,37

Trang 108

PX2:198,98x100/405=49,12

Trang 109

Có thể bỏ qua sự trao đổi chi phí giữa các phụ (bảo vệ và nhà ăn) (kết quả sẽ không chính xác bằng) nhưng phải tính phân bổ chi phí phụ cho chính

Trang 110

Phương pháp phân bổ dòng chảy

Trang 111

+ Sắp xếp để điểm chi phí phụ luôn đứng trước điểm chi phí chính, sau đó CPKD tại điểm chi phí phụ sẽ được phân bổ cho các điểm chi phí còn lại bên phải

Trang 112

+ Ưu điểm: đơn giản

Trang 113

+ Nhược điểm: kém chính xác hơn

Trang 117

Chỉ có 1 chiều từ trái qua phải (bảo vệ phân bổ cho nhà ăn,PX1,PX2 chứ nhà ăn không phân bổ cho bảo vệ

Trang 118

Giải:

Trang 119

Bảo vệ phân bổ cho:

Trang 120

Nhà ăn 40x300/8300 = 1,45=> CPKD nhà ăn= 200+ 1,45 =201,45

Trang 121

PX1 40x2000/8300= 9,64

Trang 122

PX2 40x6000/8300=28,91

Trang 123

Tương tự: Nhà ăn phân bổ cho:

Trang 124

PX1= 201,45 x300/(300+100)= 151,09 (chìa khóa: số người)PX2 = 201,45 x 100/(300+100) = 50,36

=> CPKD PX1= 500 +

Ngày đăng: 12/05/2022, 23:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w