Thuyết trình Team silver 1 Mai Anh Minh Châu Quỳnh Anh Thảo Chi Phương Anh Vân Anh Đây là gì ? ? ? ? ? ? Công ty xi măng Bỉm Sơn Giới thiệu công ty Tên Công ty CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN 1 Ngành nghề kinh doanh Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu xi măng, clinker và các loại vật liệu xây dựng khác Vốn điều lệ 956 613 970 000 VND Người đại diện theo pháp luật của Công ty Nguyễn Hoành Vân Sản phẩm xi măng, clinker 2 3 4 5 Sứ.
Trang 3Công ty
xi măng Bỉm Sơn
Trang 4Giới thiệu công
tyTên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN
1
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu xi măng, clinker và các loại vật liệu xây dựng khác.Vốn điều lệ : 956.613.970.000 VND
Người đại diện theo pháp luật của Công ty: Nguyễn
Trang 5Sứ mệnh
Công ty xi măng Bỉm Sơn
“Xi măng Bỉm Sơn - Niềm tin của người sử dụng - Sự bền vững của
những công trình.”
Trang 6Tổng quan ngành
xi măng Việt Nam
Tất cả các ngành kinh tế đều cần tới xi măng, sự phát triển của ngành công nghiệp xi măng kéo theo nhiều ngành nghề sản xuất dịch vụ khác.
Ngành công nghiệp xi măng đóng góp một
phần quan trọng vào sự tăng trưởng của
tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Trang 7Miền Bắc và miền Trung: nhiều mỏ đá vôi có trữ lượng lớn, dễ khai thác
=> dư thừa công suất, dư cung dẫn đến giá thấp
Miền Nam: ít các mỏ đá vôi, chi phí vận chuyển lớn, thiếu hụt công suất dẫn đến giá thành cao.
Chênh lệch giá vùng miền
Trang 8Triển vọng
Thị trường khôi phục
Triển vọng
ngành xi măng
năm 2022
Áp lực cạnh tranh gia tăng
Giá thành sản xuất vẫn duy trì ở mức cao
Trang 9Giá than trong nước hiện
tại đang thấp hơn so với
Thế giới, tuy nhiên từ
tháng 8/2021 và sang
năm 2022 do chi phí sản
xuất khai thác than hầm
lò cao hơn nên giá than
trong nước cao hơn
Giá thành sản xuất
vẫn duy trì ở mức cao
Giá than nhập khẩu vẫn giữ ở mức cao, chịu ảnh hưởng lớn từ thị trường năng lượng Thế giới
Trang 10Sản phẩm: xi măng pooc lăng hỗn hợp
Thị trường tiêu thụ: Xi măng Nghi sơn có mạng lưới phân phối rộng khắp cả nước đặc biệt là Miền Nam, xi măng được vận chuyển từ Thanh Hóa vào HCM
Có rất nhiều đối thủ cạnh tranh với
xi măng Bỉm Sơn.
Trang 11Thị trường tiêu thụ của Vicem Hoàng Mai trải dài khắp
3 miền, đặc biệt tại Nghệ An
Có rất nhiều đối thủ cạnh tranh với xi
măng Bỉm Sơn
Trang 12Chi phí kinh doanh không
trùng chi phí tài chính
Trang 14- CPTC sử dụng nguyên vật liệu sẽ tính theo giá mua vào.
- CPKD sử dụng nguyên vật liệu sẽ tính theo giá mua lại
Cơ cấu giá thành sản xuất xi măng 2021
Giá nguyên vật liệu đầu vào của xi măng có xu
hướng tăng nhẹ từ đầu năm 2020
Dự kiến sẽ tiếp tục tăng do thị trường có nhiều biến
động
Trang 15Thời gian Giá VND/ tấn % tăng giảm so
với tháng trước đó
Bảng giá than Sản lượng tiêu thụ tháng 12/2021
Sản lượng xi măng sản xuất: 252.910 tấn
Đá vôi sử dụng: 333.214 tấnThạch cao: 10.892 tấn
Trang 17CPTC dịch vụ bảo hiểm trong năm 2021 = 21,5%* 74.899.027.346 ~ 16,1 tỷ VND
CPKD dịch vụ bảo hiểm trong năm 2021 = 32%*74.899.027.346 ~ 23,97 tỷ VND
Trang 204 Liên hoan (tiệc đứng) 2000 400.000.000 đ
5 Quà cho đại biểu 2000 400.000.000 đ
6 Thuê tuyên truyền, quảng cáo 50.000.000 đ
7 Phần thưởng tập thể tổ, cá nhân 50.000.000 đ
8 Trang trí, khánh tiết ngày lễ,
phông bạt, âm thanh, ánh sáng 100.000.000 đ
9 Văn nghệ 400 150.000.000 đ
10 Phát sinh 100.000.000 đ
đ
<= mức quy định thì sẽ được tính vào
CPTC.
- Ngược lại sẽ tính vào CPKD
Trang 21Đây là một công cụ rất cần thiết cho hoạt
động kinh doanh, diễn ra dưới nhiều hình
thức: tặng quà, mời tiệc, mời đi nghỉ mát…
Chi phí “phong
bì”
Đem lại cơ hội tiếp xúc, trao đổi, lắng nghe lẫn nhau; dễ dàng thỏa hiệp; xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các bên
“Phong bì” cũng tạo ra tham ô, tham nhũng
Trang 22C ô n g t y c ổ p h ầ n x ây l ắ p H ả i
L o n g• Đơn vị Tổng thầu dự án Kho nguyên liệu
• Tổng giá trị hợp đồng của dự án lên tới 144,148 tỷ
=> Tiền “phong bì” tầm 1,5 tỷ đồng
C ô n g t y T h i ê n C ầ u
• Tên dự án: Mua sắm gạch chịu lửa phục vụ
sửa chữa năm 2021 của Công ty CP Xi măng Bỉm Sơn
“phong bì” cho đối tác, nhà
thầu tầm 1% giá trị của dự
án (đã tính các loại thuế,
các loại chi phí).
Trang 23tự có).
Trang 24Chi phí tài chính
sử dụng vốn
Bên cho vay Vốn vay Lãi suất Lãi
NH Công thương Bắc Thanh Hóa 269.888.740.034 5%/năm 13.494.437.002
NH Công thương Sầm Sơn 16.803.366.305 5.5%/năm 924.185.187
Tổng công ty Xi măng Việt Nam 100.000.000.000 4.25%/năm 4.425.000.000
NH TNHH Một Thành viên Shinhan Việt Nam - CN Hà Nội 48.393.517.808 3.9%/năm 1.887.347.195
Bà Nguyễn Thị Lâm 12.815.698.363 5.5%/năm 704.863.410
Bà Vũ Thị Hải Yến 800.000.000 5.5%/năm 44.000.000
Bà Cao Thị Trang 800.000.000 5.5%/năm 44.000.000
Tổng 449.501.322.510 17.541.332.793
CPTC trả lãi vay ngắn hạn
= 17.541.332.793 VNĐ
Trang 25NH Phát triển Việt Nam - CN Quảng Ngãi 17.050.859.003 5,3%/năm 903.695.527
NH TMCP An Bình -
CN Đà Nẵng 1.980.000.000 10%/năm 198.000.000
Trang 26Chi phí tài chính
sử dụng vốn
CPTC trả lãi vay dài hạn
= 2.267.500.000 VNĐ
Bên cho vay Vốn vay Lãi suất Lãi
NH Công thương Bắc Thanh
Trang 27Chi phí kinh doanh
sử dụng vốn
• VCSH = 1.232.098.120.000
• CPKD tính cho khoản vốn tự có liên quan đến chi phí
cơ hội, khi tính CPKD phải tính đến chi phí cơ hội
=> Lãi trả cho vốn tự có = lãi suất ngân hàng x vốn chủ
Trang 28Khấu hao tài sản cố định
Trang 29Khấu hao tài sản cố định
- TSCĐ tham gia trực
tiếp vào sản xuất
- TSCĐ có trong
doanh nghiệp
Trang 30Khấu hao tài sản cố định
Trang 31Khấu hao tài sản cố định
3
Thời gian
Phương pháp tính
Trang 32Khấu hao tài sản cố định
4
Phương pháp tính 1
Trang 33Chi phí tài chính
Số năm sử dụng
Phương tiện vận
tải, truyền dẫn
Tổng CPTC khấu hao tài sản cố
Trang 34Chi phí kinh doanh
TSCĐ nămSố Giá mua lại CPKD
khấu hao năm
CPKD khấu hao tháng
Nhà cửa, vật kiến trúc 20 2.669.154.792.000 1,33*10
11 1,12*10 10
Máy móc, thiết bị 12 6.842.605.646.000 570.217.137.167
47.518.094.764
Phương tiện vận tải, truyền dẫn
Trang 36Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe