1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận lý thuyết quản trị kinh doanh

20 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 47,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 3 PHẦN 1 LÝ THUYẾT NGUỒN LỰC 4 1 1 Khái niệm nguồn lực 4 1 1 1 Nguồn lực doanh nghiệp 4 1 1 2 Lợi thế cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh bền vững 4 1 2 Giả thiết của lý thuyết 5 1 3 Nội dung cơ bản của lý thuyết nguồn lực 6 1 3 1 Nguồn lực có giá trị (V) 6 1 3 2 Nguồn lực hiếm (R) 6 1 3 3 Nguồn lực không thể bắt chước hoàn toàn (I) 7 1 3 4 Nguồn lực không thể thay thế 8 1 4 Ứng dụng lý thuyết nguồn lực 10 PHẦN 2 ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT NGUỒN LỰC TRONG VINAMLIK 11 2 1 Khái quát về doa.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

Với mọi nền kinh tế, các doanh nghiệp đóng một vai trò vô cùng quan trọng để thúc đẩy sự phát triển bền vững Tại Việt Nam, môi trường kinh doanh ngày càng được

mở rộng từ khi nước ta gia nhập các tổ chức khu vực và thế giới Đây luôn là cơ hội lớn cho các doanh nghiệp nâng cao vị thế trong nước và vươn ra thế giới Để làm được điều đó, mỗi doanh nghiệp cần tích cực hơn nữa trong việc tìm ra hướng đi đúng đắn, tạo được sức mạnh trong cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, tạo được sự vững mạnh tài chính và đảm bảo đời sống cho người lao động cũng như đảm bảo nghĩa vụ kinh tế với nhà nước

Nguồn lực có vai trò quan trọng cho phép doanh nghiệp thực hiện và đạt được các mục tiêu chiến lược và phát triển bền vững (Selzick, 1948) Nguồn lực có ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia; các cá nhân, tổ chức doanh nghiệp nếu muốn tạo ra những hiệu quả, đồng thời có thể nâng cao được tính cạnh tranh của minhd trên thị trường thì chắc chắn cần đến các nguồn lực thúc đẩy Nguồn lực đóng vai trò quan trọng, là tiền đề, cũng là yếu tố không thể thiếu ở trong tất cả các hoạt động kinh tế- xã hội Nguồn lực giúp chúng ta tạo ra kết quả mong muốn Việc nắm bắt rõ các loại nguồn lực và vai trò của chúng sẽ giúp doanh nghiệp biết cách kết hợp các nguồn lực với nhau để mang đến kết quả mong đợi nhất

Bài tiểu luận tóm tắt lý thuyết nguồn lực và ứng dụng lý thuyết nguồn lực đi vào phân tích nguồn lực trong công ty cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk) - một trong những công ty sữa hàng đầu Việt Nam

Trang 2

PHẦN 1: LÝ THUYẾT NGUỒN LỰC 1.1 Khái niệm nguồn lực

1.1.1 Nguồn lực doanh nghiệp

Nguồn lực doanh nghiệp bao gồm tất cả những tài sản, các khả năng, các quá trình của tổ chức, các đặc tính doanh nghiệp, thông tin, kiến thức,… được kiểm soát bởi một doanh nghiệp, cho phép doanh nghiệp xây dựng và triển khai những chiến lược tăng cường hiệu suất và hiệu quả của doanh nghiệp đó (Draf, 1983) Theo ngôn ngữ phân tích chiến lược cổ điển, nguồn lực doanh nghiệp là những điểm mạnh mà doanh nghiệp có thể sử dụng để xây dựng và triển khai chiến lược của họ (Porter, 1981)

Theo Barney (1991), nguồn lực doanh nghiệp có thể được sắp xếp thành 3 nhóm sau: nguồn lực hữu hình (Williamson, 1975), con người (Becker, 1964) và các nguồn lực tổ chức (Tomer, 1987)

- Nguồn lực hữu hình: Bao gồm các công nghệ được sử dụng trong doanh nghiệp, các loại máy móc và trang thiết bị, vị trí địa lý và nguồn tiếp cận nguyên liệu đầu vào

- Nguồn lực con người: là sự đào tạo, kinh nghiệm, khả năng đánh giá, sự thông minh, mối quan hệ, trí thức của những người quản lý và nhân viên trong doanh nghiệp

- Nguồn lực tổ chức: bao gồm quy trình báo cáo, hệ thống kế hoạch, kiểm soát và điều phối một cách chính thức và không chính thức; cùng như là các mối quan hệ không chính thức giữa các nhóm trong một doanh nghiệp và giữa một doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác trong môi trường bên ngoài

1.1.2 Lợi thế cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh bền vững

Lợi thế cạnh tranh là những gì làm cho doanh nghiệp nổi bật, trong khi các đối thủ cạnh tranh khác lại không làm được điều này Lợi thế cạnh tranh bao gồm các yếu

tố như cơ cấu chi phí, thương hiệu, chất lượng dịch vụ sản phẩm, mạng lưới phân phối,

sở hữu trí tuệ và dịch vụ khách hàng Lợi thế cạnh tranh tạo ra giá trị lớn hơn cho một

Trang 3

công ty và các cổ đông của công ty đó Lợi thế cạnh tranh càng bền vững, đối thủ càng khó trung hòa lợi thế

Theo quan điểm dựa trên nguồn lực (Resources based view) Barney cho rằng, một doanh nghiệp được nói là có lợi thế cạnh tranh bền vững khi nó đang triển khai một chiến lược tạo ra giá trị mà không được thực hiện đồng thời bởi bất kì đối thủ cạnh tranh hiện tại hoặc tiềm năng, đồng thời các doanh nghiệp đối thủ này không thể thu được lợi ích tương tự khi thực hiện chiến lược nói trên

Hai định nghĩa này có một vài điểm cần lưu ý:

Trước tiên những định nghĩa này không tập trung duy nhất vào vị trí cạnh tranh của một doanh nghiệp đối đầu với những doanh nghiệp khác đã hoạt động thực sự trong ngành Nói một cách khác, đối thủ cạnh tranh của một doanh nghiệp được giả định là tất cả các đối thủ cạnh tranh hiện tại và cả những đối thủ cạnh tranh tiêm fnawng có thể tham gia vào một ngành công nghiệp tại một thời điểm trong tương lai Thứ hai, khái niệm lợi thế cạnh tranh bền vững không phụ thuộc vào khoảng thời gian mà một doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh mà phụ thuộc vào tính khả thể của việc sao chép năng lực cạnh tranh Một lợi thế cạnh tranh được gọi là bền vững chỉ khi lợi thế đó tiếp tục tồn tại sau khi tất cả những nỗ lực sao chép lợi thế đó đã dừng lại Nói một cách khác, thời gian không phải là yếu tố xác định tính bền vững của một lợi thế cạnh tranh, mà tính bền vững được tạo ra bởi sự bất lực của những đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm tàng trong việc sao chép chiến lược đó tạo ra khả năng duy trì lợi thế cạnh tranh

Cuối cùng lợi thế cạnh tranh bền vững không có nghĩa là lợi thế cạnh tranh đó sẽ kéo dài mãi mãi Tại một thời điểm, những thay đổi không thể dự đoán từ hệ thống kinh tế của một ngành công ngiệp có thể khiến một nguồn lực đã từng giúp doanh nghiệp tạo dựng lợi thế cạnh tranh bền vững sẽ không còn giá trị đối với doanh nghiệp

đó, và chính vì thế nó sẽ không còn là nguồn lực của bất kì lợi thế cạnh tranh nào Theo đó, lợi thế cạnh tranh bền vững có thể mất đi do những thay đổi lớn về mặt kĩ thuật và công nghê dẫn tới sự thay đổi của cả một ngành

Trang 4

1.2 Giả thiết của lý thuyết

Lý thuyết nguồn lực được xây dựng dựa trên hai giả thiết:

Một là, những doanh nghiệp trong một ngành công nghiệp (hoặc nhóm) khác nhau về nguồn lực chiến lược mà họ kiểm soát

Thứ hai, những nguồn lực này không hoàn toàn di chuyển được giữa các doanh nghiệp, và chính vì thế sự khác biệt về nguồn lực có thể tồn tại lâu dài

Các giả thuyết này được sử dụng để chỉ ra ảnh hưởng của nguồn lực tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, cụ thể là ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh bền vững

1.3 Nội dung cơ bản của lý thuyết nguồn lực

Trên cơ sở các giả thuyết ở trên, trường phái quản trị dựa trên nguồn lực xây dựng mối quan hệ quan trọng giữa nguồn lực và lợi thế cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp

Lý thuyết dựa trên nguồn lực ra đời nhằm giải thích cho hiện tượng kết quả kinh doanh vượt trội và bền vững của các doanh nghiệp Thay vì tập trung vào các yếu tố môi trường bên ngoài, lý thuyết này đưa ra các tiêu chuẩn cho các yếu tố của môi trường bên trong doanh nghiệp Các tiêu chuẩn này gọi là tiêu chuẩn VRIN, bao gồm:

Có giá trị (Valuable); Hiếm (Rare); Không thể bắt chước hoàn toàn (Imperfectly imitable); Không thể thay thế được (Non-substittutable)

1.3.1 Nguồn lực có giá trị (V)

Những nguồn lực của doanh nghiệp chỉ có thể trở thành nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh hoặc lợi thế cạnh tranh bền vững khi chúng có giá trị Theo định nghĩa của Barney, những nguồn lực được gọi là có giá trị khi chúng cho phép một doanh nghiệp xây dựng hoặc triển khai những chiến lược nhằm cải thiện hiệu suất và hiệu quả doanh nghiệp đó Mô hình cổ điển SWOT gợi rằng những doanh nghiệp có khả năng cải thiện sức mạnh của chúng chỉ khi những chiến lược cho phép khai thác những cơ hội hoặc vô hiệu hóa những nguy cơ Như vậy giá trị của nguồn lực chính là khả năng mà nguồn lực cho phép doanh nghiệp xây dựng và thực hiện chiến lược có thể tận dụng

Trang 5

1.3.2 Nguồn lực hiếm (R)

Theo quan điểm của Barney, Một nguồn lực được gọi là hiếm nếu số doanh nghiệp sở hữu nguồn lực đó ít hơn số doanh nghiệp không sở hữu nguồn lực đó; và những doanh nghiệp sở hữu nguồn lực hiếm sẽ có khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh Hai tiêu chuẩn có giá trị (V) và hiếm (R) được một số học giả tổng kết và coi là hai tiêu chuẩn “cần” (điều kiện cần) để tạo ra lợi thế cạnh tranh Tuy nhiên để tạo dựng được lợi thế cạnh tranh bền vững thì điều kiện “đủ” là nguồn lực phải thỏa mãn hai tiêu chuẩn tiếp theo (I-N)

1.3.3 Nguồn lực không thể bắt chước hoàn toàn (I)

Nguồn lực không thể bắt chước hoàn toàn là các nguồn lực có những đặc điểm riêng mà các doanh nghiệp cạnh tranh làm cách nào cũng không thể bắt chước được, hoặc chỉ có thể bắt chước được 1 phần

Chỉ khi sở hữu nguồn lực giá trị và hiếm không thể bị bắt chước hoàn toàn thì lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp mới được duy trì lâu dài và bền vững

Những nguồn lực không bị bắt chước hoàn toàn có thể đến từ ba nguyên nhân sau:

- Nguồn lực có được vì các lý do lịch sử,

- Mối quan hệ nhân quả giữa nguồn lực và lợi thế cạnh tranh bền vững không được hiểu rõ

- Nguồn lực có tính phức tạp về mặt xã hội (Dierickx và Cool, 1989)

(a) Nguồn lực có được vì các lý do lịch sử

Lý thuyết nguồn lực khẳng định rằng các doanh nghiệp không chỉ là các thực thể lịch sử và xã hội riêng, mà những nguồn lực của doanh nghiệp cũng phụ thuộc vào vị trí của doanh nghiệp về mặt thời gian và không gian Một khi những yếu tố thời gian trong lịch sử phát triển đi qua, những doanh nghiệp không có những nguồn lực về mặt không gian và thời gian sẽ không thể thu nhận được các nguồn lực này, và vì thế những nguồn lực này sẽ không bị bắt chước một cách hoàn hảo

(b) Mối quan hệ nhân quả giữa nguồn lực và lợi thế cạnh tranh bền vững không được hiểu rõ

Trang 6

Nếu mối quan hệ giữa những nguồn lực và lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp không được hiểu rõ, rất khó cho các doanh nghiệp đối thủ sao chép một cách chính xác những chiến lược của một doanh nghiệp thành công thông qua việc bắt chước các nguồn lực của chiến lược đó Những doanh nghiệp bắt chước chỉ có thể mô

tả một vài nguồn lực đang được kiểm soát bởi doanh nghiệp thành công Tuy nhiên, họ không biết rõ ràng rằng những nguồn lực đó có phải là những nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững hay không và thậm chí họ cũng không biết cách kết hợp các nguồn lực để thực hiện các chiến lược nhằm tạo lợi thế cạnh tranh

(c) Nguồn lực có tính phức tạp về mặt xã hội

Một lý do cuối cùng mà những nguồn lực có thể không bị bắt chước một cách hoàn toàn là chúng có tính phức tạp về mặt xã hội, nằm ngoài khả năng quản lý và kiểm soát của các doanh nghiệp

Có nhiều nguồn lực có tính phức tạp về mặt xã hội Ví dụ: mối quan hệ giữa những nhà quản lý trong một doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp, danh tiếng của doanh nghiệp Cần chú ý rằng, trong phần lớn các trường hợp này, chúng ta có thể hiểu

mối quan hệ nhân quả giữa nguồn lực có tính phức tạp về mặt xã hội và lợi thế cạnh

tranh của doanh nghiệp

Cần chú ý rằng nguồn lực có tính phức tạp về mặt kỹ thuật không nằm trong nhóm những nguồn lực không bị bắt chước một cách hoàn toàn Nguồn lực có tính phức tạp về mặt kỹ thuật như những công cụ máy móc hoặc những rô bôt trong các công xưởng hoặc những hệ thống quản lý thông tin phức tạp, tự bản thân nó có thể mua được và có thể bị bắt chước

Mặt khác, những nguồn lực có tính phức tạp về mặt kỹ thuật nếu được triển khai theo một cách rất phức tạp về mặt xã hội thì nguồn lực đó cũng có thể tạo lợi thế cạnh tranh bền vững Một vài doanh nghiệp có thể sở hữu tất cả những công nghệ hữu hình giống nhau, nhưng chỉ có một trong những doanh nghiệp này có thể sở hữu mối quan

hệ xã hội, văn hóa, truyền thống để khai thác những công nghệ này trong việc triển khai những chiến lược

Trang 7

1.3.4 Nguồn lực không thể thay thế

Yêu cầu cuối cùng đối với nguồn lực doanh nghiệp để tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững là không thể thay thế được Một câu hỏi được đặt ra là: Nếu một nguồn lực

có giá trị, hiếm, và không thể bắt chước hoàn toàn tạo ra lợi thế cạnh tranh thì liệu nguồn lực đó có thể bị thay thế bởi các nguồn lực tương tự khác?

Sự thay thế có thể tồn tại tối thiểu dưới hai dạng:

- Thứ nhất, thay thế theo kiểu bắt chước

Ví dụ, một doanh nghiệp có thể bắt chước để tạo ra một nhóm quản trị cao cấp có chất lượng tương tự một doanh nghiệp khác

- Thứ hai, thay thế một nguồn lực bằng một dạng nguồn lực khác có ý nghĩa và tác dụng tương tự

Ví dụ, thay vì xây dựng một đội ngũ quản lý có tầm nhìn chiến lược, doanh nghiệp đối thủ có thể xây dựng một hệ thống quản lý thông tin để xây dựng các chiến lược

Trong cả hai trường hợp này, lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp bị bắt chước sẽ không có tính bền vững Do đó, nếu một nguồn lực có giá trị, hiếm và không thể bị bắt chước hoàn toàn và không thể thay thế được sẽ giúp doanh nghiệp tạo dựng được lợi thế cạnh tranh bền vững

* Mô hình VRIN và lợi thế cạnh tranh bền vững

Nguồn lực hội tụ đủ các tiêu chuẩn VRIN sẽ giúp doanh nghiệp sở hữu nguồn lực

dó tạo ra hiệu quả kinh doanh vượt trội và lợi thế cạnh tranh bền vững

Trong khung tiêu chuẩn VRIN, tiêu chuẩn có giá trị và hiếm là điều kiện cần để tạo ra lợi thế cạnh tranh, trong khi không thể bắt chước hoàn toàn và không thể thay thế là điều kiện đủ để duy trì lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Khung tiêu chuẩn VRIN được tóm tắt trong hình:

Trang 8

(i) Có giá trị (ii) Hiếm (iii) Không thể bắt chước hoàn toàn

- Lý do lịch sử

- Mối quan hệ nhân quả không được hiểu rõ

- Tính phức tạp về mặt xã hội (iv) Không thể thay thế

Lợi thế cạnh tranh bền vững

Khác biệt nguồn lực

- Nguồn lực có thể di chuyển

1.4 Ứng dụng lý thuyết nguồn lực

Khung lý thuyết nguồn lực có thể được áp dụng trong phân tích khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững của một nhóm các nguồn lực Dưới đây là ứng dụng của khung lý thuyết này đối với danh tiếng của doanh nghiệp

Danh tiếng

Danh tiếng doanh nghiệp được coi như là một sự phản ánh các hành động trong quá khứ của một doanh nghiệp, cung cấp tín hiệu đến các bên liên quan về các hoạt động trong tương lai có thể xảy ra của nó (Davies và cộng sự, 2003)

Quản trị danh tiếng

Quản trị danh tiếng là một tập hợp các biện pháp chiến lược nhằm định hình, hỗ trợ và bảo vệ hình ảnh của công ty Nhiệm vụ chính là tạo ra tầm nhìn thương hiệu cần thiết trong mắt người tiêu dùng và ý kiến tích cực bền vững về nó Kiểu quản lý này bao gồm kiểm soát không gian thông tin xung quanh sản phẩm trên Internet, dự đoán tất cả các loại mối đe dọa, sửa nội dung, theo dõi các đánh giá tiêu cực và loại bỏ chúng

Trang 9

Danh tiếng của doanh nghiệp đối với khách hàng và nhà cung cấp cũng được coi như là một nguồn lực tạo nên của lợi thế cạnh tranh (Porter, 1980) Việc áp dụng khung phân tích được giới thiệu trong hình 7.1, một lần nữa, chỉ ra những điều kiện

mà theo đó danh tiếng của một doanh nghiệp có thể là nguồn gốc tạo nên lợi thế cạnh tranh bền vững Nếu chỉ có một vài đối thủ cạnh tranh có được sự nổi tiếng ngang với doanh nghiệp, khi đó sự nổi tiếng này được coi là hiếm Nói chung, danh tiếng phụ thuộc vào lịch sử phát triển đặc thù của doanh nghiệp và khó có thể bị bắt chước bởi các đối thủ cạnh tranh Hơn nữa, danh tiếng của doanh nghiệp có thể được coi như là những mối quan hệ xã hội không chính thức giữa doanh nghiệp và những đối tượng liên quan như nhà cung cấp, khách hàng và các tổ chức khác (Klein và Leffler, 1981) Những mối quan hệ không chính thức này có tính phức tạp về mặt xã hội, và vì thế không bị bắt chước một cách hoàn hảo

Việc tìm kiếm những nguồn lực có thể thay thế cho danh tiếng của một doanh nghiệp là vấn đề khó khăn và phức tạp Theo các tác giả Klein và cộng sự năm 1981, nguồn lực có thể thay thế cho danh tiếng của doanh nghiệp là việc sử dụng những người bảo lãnh và những hợp đồng dài hạn nhằm mục đích làm khách hàng và nhà cung cấp yên tâm khi quan hệ với doanh nghiệp Vì thế, những sự đảm bảo này có thể thay thế cho danh tiếng của một doanh nghiệp Tuy nhiên, sự thay thế này là không hoàn toàn Vì trong thực tế, nếu danh tiếng và những người bảo lãnh là những nguồn lực thay thế được cho nhau thì tại sao một vài doanh nghiệp lại đầu tư vào cả danh tiếng và những người bảo lãnh? Nếu hai nguồn lực này là không thể thay thế thì khi đó danh tiếng có thể trở thành nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh bền vững

PHẦN 2: ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT NGUỒN LỰC TRONG

VINAMLIK 2.1 Khái quát về doanh nghiệp

Tên công ty: Công ty cổ phần sữa Việt Nam

Trụ sở chính: 184-186 Nguyễn Đình Chiểu, P6, Q3, TP Hồ Chí Minh

Thành lập năm 1976, hiện Vinamilk là công ty dinh dưỡng hàng đầu Việt Nam và thuộc 40 công ty sữa lớn nhất thế giới về doanh thu Trải qua hơn 45 năm hình thành

và phát triển, từ 03 nhà máy tiếp quản ban đầu, đến nay Vinamilk đã mở rộng quy mô

Trang 10

lên đến 46 đơn vị gồm 1 trụ sở chính, 5 chi nhanh, 16 nhà máy, 14 trang trại bò sữa, 2 kho vận và 8 công ty con, công ty liên kết cả trong và ngoài nước

Vinamilk hiện cung cấp hơn 200 mặt hàng sữa và sản xuất sữa từ 4 nhóm chính: sữa bột, sữa nước, sữa tươi, sữa đặc

2.1.1 Lịch sử phát triển

 Năm 1976, vinamilk được thành lập dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa

do chế độ cũ để lại, gồm: Nhà máy sữa Thống Nhất (tiền thân là nhà máy Foremost); Nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Cosuvina); nhà máy sữa bột Dielac (tiền thân là nhà máy sữa bột Nestlé (Thụy Sĩ)

 Năm 1996, Vinamilk vinh dự được nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Nhất

 Năm 2000, Vinamilk được nhà nước phong tặng Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới

 Năm 2005, Vinamilk vinh dự được nhà nước tặng thưởng Huân chương Độc lập Hạng Ba và khánh thành Nhà máy sữa Nghệ An

 Những năm 2010, Vinamilk liên doanh với công ty chuyên sản xuất bột sữa nguyên kem tại New Zealand dây chuyền công suất 32,000 tấn/ năm Ngoài ra Vinamilk còn đầu tư sang Mỹ và mở thêm nhà máy tại nhiều quốc gia, kim ngạch xuất khẩu chiếm 15% doanh thu và vẫn đang tiếp tục tăng cao

 Năm 2014, thương hiệu Vinamilk đã trở nên quen thuộc với người tiêu dùng trong và ngoài nước sau 38 năm không ngững đổi mới và phát triển

 Năm 2017, Vinamilk lọt vào danh sách một trong 2000 công ty niêm yết lớn nhất thế giới và là công ty hàng tiêu dùng nhanh duy nhất của Việt Nam lọt vào danh sách này

Ngày đăng: 27/05/2022, 09:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Quản trị danh tiếng là một tập hợp các biện pháp chiến lược nhằm định hình, hỗ trợ và bảo vệ hình ảnh của công ty - tiểu luận lý thuyết quản trị kinh doanh
u ản trị danh tiếng là một tập hợp các biện pháp chiến lược nhằm định hình, hỗ trợ và bảo vệ hình ảnh của công ty (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w