INH HỌC 8 CHỦ ĐỀ NỘI TIẾT SINH HỌC 8 CHỦ ĐỀ NỘI TIẾT Chủ đề NỘI TIẾT Ngaøy soạn Soá tieát 5 Tiết theo phaân phối chương trình từ tiết 59 đến tiết 63 Tuần dạy từ tuần 30 đến tuần 32 I Noäi dung chủ đề Giới thiệu chung hệ nội tiết Tuyến yên,tuyến giáp Tuyến tụy và tuyến trên thận Tuyến sinh dục Sự điều hòa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết II Mục tiêu 1 Kiến thức Phaân bieät ñöôïc tuyeán noäi tieát vaø tuyeán ngoaïi tieát Xaùc ñònh vò trí, neâu roõ chöùc naêng cuûa caùc tuyeán noäi tieá.
Trang 1Chủ đề: NỘI TIẾT
Ngày soạn: ………
Số tiết : 5
Tiết theo phân phối chương trình: từ tiết 59 đến tiết 63
Tuần dạy: từ tuần 30 đến tuần 32
I Nội dung chủ đề
- Giới thiệu chung hệ nội tiết
- Tuyến yên,tuyến giáp
- Tuyến tụy và tuyến trên thận
- Tuyến sinh dục
-Sự điều hịa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết
II Mục tiêu
1 Kiến thức:
-Phân biệt được tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết
-Xác định vị trí, nêu rõ chức năng của các tuyến nội tiết chính của cơ thể có liên quan đến hoocmôn mà chúng tiết ra -Trình bày được tính chất và vai trò của các sản phẩm tiết của tuyến nội tiết, từ đó nêu rõ tầm quan trọng của tuyến nội tiết đối với đời sống
- Trình bày được vị trí, cấu tạo, chức năng tuyến yên
- Nêu rõ được vị trí và chức năng tuyến giáp
- Xác định rõ mối quan hệ nhân quả giữa hoạt động của cáctuyến và các bệnh hooc môn các tuyến đó tiết ra quá ít
hoặc quá nhiều
- Phân biệt chức năng nội tiết và ngoại tiết của tuyến tụy dựa trên cấu tạo của tuyến
-Sơ đồ hóa chức năng của tuyến tụy trong sự điều hòa lượngđường trong máu
- Trình bày các chức năng của tuyến trên thận dựa trên cấutạo của tuyến
- Xác định được chức năng của tinh hoàn và buồng trứng
- Kể tên của hoocmôn sinh dục nam và hoocmôn sinh dục nữ
- Nêu được sự ảnh hưởng của hoocmôn sinh dục nam và sinhdục nữ
- Chứng minh được vai trò của các thông tin ngược trong điềuhòa hoạt động của các tuyến nội tiết
- Trình bày được sự phối hợp trong hoạt động nội tiết để đảmbảo tính ổn định của môi trường trong
2 Kĩ năng:
-Rèn kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình
Trang 2-Kĩ năng thu thập và xử lí thơng tin khi đọc SGK ,quan sát tranh ảnh để tìm hiểu cấu tạo và chức năng của tuyến yên ,tuyến giáp.
-Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhĩm tổ ,lớp.nghe tích cực
-Tự nhận thưc: tự tin, thoải mái chia sẻ về những thay đổi vàvướng mắc của bản thân khi đến tuổi dậy thì
-Thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh đểtìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của tuyến sinh dục-Ưùng xử, giao tiếp trong khi thảo luận,trình bày ý kiến trước tổ nhĩm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu thích môn học.
-Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân
-Giáo dục ý thức giữ gìn sức khỏe, bảo vệ cơ thể
- Năng lực giải quyết vấn đề: HS phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề tronghọc tập Xác định được và tìm hiểu thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất các giảipháp giải quyết vấn đề
- Năng lực tự quản lí: Tự đánh giá tự điều chỉnh những hành động chưa hợp lí của bảnthân trong họat động cá nhân, nhóm
- Năng lực sáng tạo: Đặt câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng, xác định vàlàm rõ thông tin
- Năng lực hợp tác: Thông qua việc học sinh thảo luận tìm hiểu các vấn đề biết đượcvai trò, trách nhiệm của từng thành viên trong nhóm, hoàn thànhnhiệm vụ được giao
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: HS sử dụng chính xác thuật ngữ chuyênngành trình bày được nội dung chính hay nội dung chi tiết của bảng thảo luận
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực quan sát: Biết cách quan sát tranh, mẫu vật thật để trả lời các câuhỏi
- Năng lực nghiên cứu: Biết dùng kính lúp quan sát và so sánh, đối chiếu tài liệu,tranh vẽ
III Xác định và mơ tả các mức độ yêu cầu (xây dựng bảng mơ tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chủ đề)
Nội dung Nhận biết Thơng hiểu Vận dụng Vận dung cao
Nội dung 1:
Giới
thiệu
Mơ tả được đặcđiểm của hệ nộitiết
Phân biệt được tuyến nội tiết
và tuyến ngoại tiết
Giải thích đượctính chất và vai trị của
hoocmơn
Trang 3vị trí, cấu tạo của tuyến yên
và tuyến giáp
Phân biệt rõđược chức năng tuyến yên và tuyến giáp
vị trí, cấu tạo của tuyến tụy vàtuyến trên thận
Phân biệt rõđược chức năng tuyến tụy và tuyến trênthận
Giải thích đượcchức năngcủa tuyếntụy trongsự điềuhòa lượngđường
trong máu
Nội dung 4
Tuyến sinh dục
Xác địnhđược chứcnăng củatinh hoànvà buồngtrứng
- Kể têncủa
hoocmônsinh dụcnam vàhoocmônsinh dụcnữ
Giải thíchđược sựảnh
hưởngcủahoocmônsinh dụcnam vàsinh dụcnữ
Hiểu được sựphối hợp hoạtđộng của cáctuyến nội tiết
- Giải thích
được sựphối hợptrong hoạtđộng nội
Trang 4tuyến nội tiết nội tiết
để đảmbảo tínhổn địnhcủa môitrườngtrong
tiết đểđảm bảotính ổnđịnh củamôi
trườngtrong
IV Biên soạn các câu hỏi/bài tập
Câu 1 Trắc nghiệm kiến thức
Chọn và khoanh trịn câu trả lời đúng trong các phương án A,B,C và D
Câu 1 Tuyến nào dưới đây vừa cĩ chức năng ngoại tiết, vừa cĩ chức năng nội tiết
Trang 5Câu 6 Ở đảo tuỵ của người có bao nhiêu loại tế bào có khả năng tiết hoocmôn
điều hoà đường huyết ?
Trang 6A vùng dưới đồi và tuyến trên thận.
B tuyến giáp và tuyến yên
C vùng dưới đồi và tuyến giáp
D tuyến yên và vùng dưới đồi
Câu 10 Cooctizơn do tuyến nội tiết nào tiết ra ?
1.Em hãy phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết
2 Nêu vai trị của tuyến giáp
3 Trình bày chức năng cơ bản của hooc môn tuyến tụy
V Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên:
+ Sách giáo khoa sinh học 8
2 Chuẩn bị của học sinh:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Thiết kế tiến trình dạy học:
Trang 7Hoạt động 1: I Tìm hiểu về Giới thiệu chung hệ nội tiết.
Mục tiêu:
- Kiến thức: Mô tả được đặc điểm cấu tạo của hệ nội tiết,phân biệt hệ
nội tiết và hệ ngoại tiết,tính chất của hoocmơn và vai trị của hoocmơn
- Kĩ năng:
+ Quan sát tranh ảnh
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình, tìm hiểu cấu tạo của hệ nội tiết
+ Kĩ năng hợp tác trong nhóm, lắng nghe tích cực
+ Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công
+ Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm
Phương thức: Trực quan, nêu giải quyết vấn đề, hoạt động cá
nhân, hoạt động nhóm
Các bước của hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1.Đặc điểm của hệ nội tiết.
– Yêu cầu HS đọc thơng tin SGK và
nghiên cứu thông tin mục I
SGK Hỏi:
+ Vai trò của hệ nội tiết
trong hoạt động cơ thể là gì?
+ Đặc điểm của hệ nội tiết
là gì ?
Dự kiến sản phẩm:
Hệ nội tiết điều hòa các
quá trình sinh lí của cơ thể
đặc biệt là quá trình trao đổi
chất và quá trình chuyển
hóa vật chất và năng lượng
trong các tế bào
Chất tiết tác động thông
qua đường máu nên chậm
nhưng kéo dài và trên diện
rộng hơn
Hoàn thiện kiến thức cho HS
tự rút ra kết luận
2 Phân biệt tuyến nội
tiết và tuyến ngoại tiết
– Yêu cầu HS quan sát thật kĩ
tranh H55.1 và H55.2, xác định:
+ Xác định vị trí của TB
HS đọc thơng tin SGK và nghiên cứu thông tin mục I SGK ttrả lời câuhỏi
- Trả lời câu hỏi, nhận xét, bổ sung
HS rút ra kết luận
– Quan sát hình vẽ theo hướng dẫn
Chú ý: vị trí TB tuyến, đường đi củasản phẩm
1 Đặc điểm của hệ nội tiết.
Tuyến nội tiết sản xuất các hooc môn chuyển theo đường máu
(đường thể dịch) đến tế bào, cơ quan tham gia điều hòa các quá trình sinh lí của
cơ thể
2 Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại
Trang 8+ Kể tên các tuyến mà em đã
biết ? Chúng thuộc loại tuyến
nào ?
– Cho HS quan sát tranh H55.3
Yêu cầu:
+ Xác định vị trí các tuyến
nội tiết chính của cơ thể (từ
trên xuống dưới) ?
+ Những tuyến nào vừa làm
nhiệm vụ nội tiết vừa làm
nhiệm vụ ngoại tiết ?
+ Sản phẩm tiết của tuyến
nội tiết được gọi là gì ?
Dự kiến sản phẩm:
Tuyến ngoại
tiết Tuyến nội tiết
Chất tiết
theo ống dẫn
tới các cơ
quan tác
động
Chất tiết ngấm thẳng vào máu đưađến tế bào hoặc cơ quan
Tuyến tiêu hóa, tuyến mồ
hôi, tuyến nhờn, … là các
tuyến ngoại tiết
Đó là tuyến tụy và tuyến
sinh dục
Sản phẩm tiết của tuyến
nội tiết được gọi là hormon
-Nhận xét, bổ sung
3.Hoocmôn.
1 Tính chất của hoomôn:
– Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin mục III.1 SGK Hỏi:
+ Hoocmôn có những tính
chất nào ?
Dự kiến sản phẩm:
Yêu cầu nêu được 3 tính chất
– Các nhóm thảo luận, tìm ra sự khác biệt giữa tuyến nộitiết và tuyến ngoại tiết
– Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác bổ sung
- Trả lời câu hỏi, nhận xét, bổ sung
– Cá nhân tự thu nhận thông tin, trả lời câu hỏi
– 1 vài HS phát biểu lớp bổ sung
– HS ghi nhớ thông tin, tự rút ra kết luận
tiết:
– Tuyến
ngoại tiết: chất tiết theo ống dẫn tới các cơ quantác động (tuyến tiêu hóa, tuyến mồ hôi, …)
– Tuyến
nội tiết: chất tiết ngấm thẳng vào máu đưa đến tế bào hoặc
cơ quan (tuyến yên, tuyếngiáp, …).+ Một số tuyến vừa làm nhiệmvụ nội tiếtvừa làm nhiệm vụ ngoại tiết (tuyến tuỵ, tuyến sinh dục…)
+ Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết làhooc môn
3.Hoocmô n
1.Tính
Trang 9chính của hoomôn.
Nhận xét, bổ sung
Thông tin: Hoocmôn theo
đường máu đi khắp cơ thể
nhưng chúng cũng chỉ tác
động đến các TB của cơ quan
xác định tương ứng với từng
loại hooc môn như chìa khóa
và ổ khóa làm ảnh hưởng
tới các quá trình sinh lí diễn
ra trong các TB của cơ quan
đó
2. vai trò của hoocmơn:
– Yêu cầu Hs nghiên cứu
thông tin mục III.2 SGK
+ Vai trò của hooc môn ?
+ Tầm quan trọng của hệ nội
tiết đối với đời sống ?
Dự kiến sản phẩm:
Duy trì được tính ổn định của
môi trường bên trong cơ thể
Điều hòa các quá trình sinh
lí diễn ra bình thường
Đảm bảo hoạt động các cơ
quan điễn ra bình thường Nếu
mất cân bằng hoạt động
của tuyến thường dẫn đến
tình trạng bệnh lí
Lưu ý: trong điều kiện hoạt
động bình thường của các
tuyến ta không thấy rõ vai trò
của chúng, chỉ khi có sự mất
cân bằng trong hoạt động của
một tuyến nào đó gây tình
trạng bệnh lí mới thấy rõ vai
trò của chúng
-Nhận xét, bổ sung
– Cá nhân tự thu nhận thông tin, trả lời câu hỏi
HS tự rút ra kết luận
chất của hoomôn:
+Mỗi hoocmôn chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định
+ Hoocmôncó hoạt tính sinh học rất cao
+ Hoocmônkhông mang tính đặc trưng cho loài
2. vai trò của hoocmơn:
-Duy trì được tính ổn định của môi trường bên trong
cơ thể
- Điều hòacác quá trình sinh lí diễn ra bìnhthường.-Đảm bảo hoạt động các cơ quanđiễn ra bìnhthường Nếu mất cân bằng hoạt động
Trang 10của tuyến thường dẫn đến tình trạng bệnh lí.
Hoạt động 2 II Tuyến yên tuyến giáp
Mục tiêu:
- Kiến thức:
+Trình bày được vị trí, cấu tạo, chức năng tuyến yên.
+ Nêu rõ được vị trí và chức năng tuyến giáp
+ Xác định rõ mối quan hệ nhân quả giữa hoạt động của các tuyến và các bệnh hooc mơn các tuyến đĩ tiết ra quá ít hoặc quá nhiều
- Kĩ năng:
+ Kĩ năng hợp tác trong nhĩm, lắng nghe tích cực
+ Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân cơng
+ Kĩ năng tự tin trình bày kiến trước tổ, nhĩm
Phương thức: Thực hành, thảo luận nhĩm, Trực quan, Vấn đáp-tìm tịi
Các bước của hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1 Tuyến yên:
+ Cho HS quan sát tranh vẽ H55.3
(Các tuyến nội tiết chính)
* Xác định vị trí tuyến yên ?
+ Cho HS nghiên cứu thông tin
và bảng 56.1 SGK
* Tuyến yên có cấu tạo như
thế nào ?
* Hooc môn tuyến yên tác
động tới những cơ quan nào ?
+ Cho HS quan sát H56.1 SGK
Điều gì xảy ra khi hooc môn
tăng trưởng GH tiết nhiều, ít ?
+ Nêu vai trò của tuyến yên
trong sự chỉ đạo hoạt động của
các tuyến nội tiết ?
Cho học sinh thảo luận nhĩm
Dự kiến sản phẩm:
* Tuyến yên là 1 tuyến nhỏ
bằng hạt đậu trắng nằm ở
nền sọ, gắn với não bởi 1
cuống nhỏ
+ HS quan sát tranh H55.3 SGK
+ HS nghiên cứu thông tin, thu nhận kiến thức
+ HS quan sát H56.1
nêu nhận xét:
- Các nhĩm báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung
1 Tuyến yn:
Tuyến yên là 1 tuyến quan trọng nhất tiết các hooc mơn kích thích hoạtđộng của nhiều tuyến nội tiết khác Đồng thời tiết ra các hooc mơn ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, trao đổi glucơzơ, các chất khống, trao đổi nước và co thắt các
cơ trơn (ở tử cung)
Trang 11* Tuyến yên gồm 3 thùy: thùy
trước, thùy giữa và thùy sau
* Hooc môn thùy trước:
- LH và FSH tác động tới
buồng trứng (nữ), tinh hoàn
- GH tác động tới hệ cơ xương
tăng trưởng của cơ thể
* Hooc môn thùy sau:
- ADH tác động tới thận giữa
nước (chống đái tháo)
- OT tác động tới dạ con, tuyến
sữa
-Nếu hooc môn tăng trưởng
tiết nhiều làm người lớn quá
mức bình thường (2,5m), ngược
lại nêu thiếu hooc môn này thì
chậm lớn lùn
-Tuyến yên là một tuyến quan
trọng giữ vai trò chỉ đạo hoạt
động của hầu hết các tuyến
nội tiết khác Sự tiết nhiều
hoặc ít các hooc môn tuyến
yên sẽ gây ảnh hưởng tới
một số quá trình sinh lí trong cơ
thể
Nhận xét, bổ sung
2.Tuyến giáp:
+ Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin, quan sát tranh H56.2
* Nêu vị trí của tuyến giáp ?
* Cấu tạo của tuyến giáp như
thế nào ?
* Tuyến giáp tiết ra hooc môn
gì ? Nêu vai trò của hooc môn
tuyến giáp ?
+ HS nghiên cứu thông tin, quan sát tranh H56.2 thu nhận kiến thức
+ HS dựa vào thông tin SGK và kiến thức thực tế
2.Tuyến giáp:
-Tuyến giápcó vai tròquan trọng
trình chuyển
chất, nănglượng của cơ
Trang 12+ Cho HS thảo luận nhóm: Nêu
ý nghĩa của cuộc vận dụng
“Toàn dân dùng muối Iốt”
+ Nêu hậu quả của bệnh
bướu cổ và bazơđô ?
+ Cần làm gì để tránh bệnh
bướu cổ ?
+ Ngoài hooc môn tirôxin, tuyến
giáp còn tiết hooc môn nào
khác
Dự kiến sản phẩm:
* Tuyến giáp nằm trước sụn
giáp của thanh quản nặng
chừng 20-25g
* Tuyến giáp có cấu tạo gồm
nang tuyến và tế bào tuyến
* Hooc môn là tirôxin, có vai
trò quan trọng trong trao đổi
chất và chuyển hóa ở tế
bào
Bệnh bướu cổ gây hậu quả:
* Trẻ em chậm lớn, đần độn
* Người lớn hoạt động TK giảm
sút,trí nhớ
kém
+ Bệnh bazơđô gây hậu quả:
giảm cân, mất ngủ, trạng thái
TK căng thẳng, nhịp tim tăng
+ Dùng muối iốt, bổ sung iốt
trong khẩu phần ăn hàng ngày
+ Tuyến giáp còn tiết hooc
môn canxitônin cùng với hooc
môn tuyến cận giáp tham gia
điều hòa canxi và phốt pho
trong máu
+ GV hoàn chỉnh kiến thức,
đồng thời đưa thêm thông tin
về vai trò của tuyến yên trong
điều hòa hoạt động tuyến
giáp: cả hai bệnh bướu cổ và
bướu lồi mắt đều do sự tăng
cường hoạt động của tuyến
thảo luận nhóm thống nhất ý kiến
+ Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác bổ sung
thể
- Tuyến giáp cùng với tuyến cận giáp có vai trò điều hòatrao đổi canxi và phốt pho trong máu
Trang 13* Bênh bướu cổ: do thiếu iốt
trong khẩu phần ăn hàng ngày
tirôxin không tiết ra tuyến
yên sẽ tiết hooc môn TSH thúc
đẩy tuyến giáp tăng cường
hoạt động gây phì đại tuyến
* Bệnh bướu cổ lồi mắt:
<Bazơđô> do rối loạn hoạt động
của tuyến tạo ra một chất
giống như TSH của tuyến yên
làm tăng cường tiết tirôxin
gây bướu cổ, mắt lồi do tích
nước ở các tổ chức sau cầu
mắt
Nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3 III Tuyến tụy và tuyến trên thận
Mục tiêu
- Kiến thức:
+ Phân biệt chức năng nội tiết và ngoại tiết của tuyến tụy
dựa trên cấu tạo của tuyến
+ Sơ đồ hóa chức năng của tuyến tụy trong sự điều hòalượng đường trong máu
+ Trình bày các chức năng của tuyến trên thận dựa trêncấu tạo của tuyến
- Kĩ năng:
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh tìm hiểu chức năng của tuyến tụy và tuyến trên thận
+ Kĩ năng hợp tác trong nhóm, lắng nghe tích cực
+ Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân
công
+ Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm
Phương thức: Trực quan, Thảo luận nhóm, Vấn đáp-tìm tòi, Nêu và giải quyết vấn đề
Các bước của hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1 Tuyến tụy.
+ Cho HS đọc thơng tin SGK trả lời câu
hỏi mục I:
-N êu chức năng của tuyến tụy ?
+ Cho HS nghiên cứu thông tin mục I.1
SGK và quan sát tranh H57.1
* Phân biệt chức năng nội tiết và
HS đọc thơng tin SGK trả lời câu hỏi mục I:
+ HS quan sát kỹ tranh H57.1 kết hợp
1.Tuyến tuy:
* Tuyến tụy
tuyến pha,vừa tiếtdịch tiêuhóa (chức