Giáo án Sinh học 8 Năm học 2022 2023 CHỦ ĐỀ TIÊU HÓA I Nội dung chủ đề 1 Mô tả chủ đề Sinh học 8 + Bài 24 Tiêu hoá và các cơ quan tiêu hoá + Bài 25 Tiêu hoá ở khoang miệng + Bài 26 Thực hành Tìm hiểu.
Trang 1CHỦ ĐỀ : TIÊU HÓA
I Nội dung chủ đề
1 Mô tả chủ đề
- Sinh học 8:
+ Bài 24: Tiêu hoá và các cơ quan tiêu hoá.
+ Bài 25: Tiêu hoá ở khoang miệng.
+ Bài 26: Thực hành: Tìm hiểu hoạt động của enzim trong nước bọt.
+ Bài 27: Tiêu hoá ở dạ dày.
+ Bài 28: Tiêu hoá ở ruột non.
+ Bài 29: Hấp thụ dinh dưỡng
+ Bài 30: Vệ sinh hệ tiêu hoá
2 Mạch kiến thức của chủ đề
- Khái niệm tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa
- Quá trình tiêu hóa ở khoang miệng, vai trò của các enzim tiêu hóa trong nướcbọt
- Quá trình tiêu hóa ở dạ dày, vai trò của các enzim tiêu hóa trong dạ dày
- Quá trình tiêu hóa ở ruột
- Vệ sinh cơ quan tiêu hóa
3 Thời lượng của chuyên đề
Tiết theo chủ đề
Nội dung của từng hoạt động
Hoạt động 1:Thức ăn và sự tiêu
hóa
Hoạt động 2: Tìm hiểu các cơ
quan tiêu hóa
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tiêu
hóa ở khoang miệng
Hoạt động 4: Tìm hiểu hoạt động
nuốt và đẩy thức ăn xuống thựcquản
27 3 Hoạt động 5 :TH: Tìm hiểu hoạtđộng của enzim trong nước bọt
Hoạt đông 8: Tìm hiểu cấu tạo
của ruột non
Hoạt động 9: Tìm hiểu tiêu hóa ở
ruột non
Trang 2II Tổ chức dạy học chủ đề
1 Mục tiêu chủ đề
1.1 Kiến thức
1.1.1 Nhận biết
- Nêu được khái niệm quá trình tiêu hĩa, các cơ quan tiêu hĩa
- Nhận biết được các nhĩm chất trong thức ăn
- Nêu được các hoạt động trong quá trình tiêu hĩa
- Vai trị của tiêu hĩa đối với cơ thể người
- Ăn uống hợp vệ sinh, đảm bảo sức khỏe
- Trình bày được quá trình tiêu hoá diễn ra ở dạ dày
-Trình bày được quá trình tiêu hoá diễn ra ở ruột non
- Tĩm tắt cơ sở khoa học của việc giữ vệ sinh trong ăn uống, sinh hoạt.
- Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp vệ sinh ăn uống
1.1.3 Vận dụng
- Xác định được những điều cần tránh khi ăn uống
- Chỉ ra được các nguyên nhân gây ra 1 số bệnh về tiêu hĩa
1.1.4 Vận dụng cao
- Nhận biết được dấu hiệu của 1 số bệnh về tiêu hĩa thường gặp
- Nhận biết các thức ăn khơng tốt cho cơ thể, hoặc các thức ăn khơng nên ăn cùng nhau
- Tuyên truyền cho mọi người thĩi quen ăn uống lành mạnh để phịng tránh các bệnh về tiêu hĩa
1.2 Kĩ năng
- Quan sát tranh ảnh, sơ đồ, thơng tin trong SGK để nhận biết các cơ quancủa hệ tiêu hĩa và cấu tạo của các cơ quan, hoạt động biến đổi thức ăn trong khoang miệng, dạ dày, ruột non
- Liên hệ và vận dụng giải thích một số vấn đề liên quan đến các bệnh về tiêu hĩa thường gặp
- Làm việc theo nhĩm và trình bày kết quả làm việc trước lớp
- Kỹ năng thực hành thí nghiệm
1.3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn răng miệng
Trang 3- Ýù thức trong khi ăn không được cười đùa
- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan tiêu hoá
- Cĩ ý thức bảo vệ mơi trường ( ăn uống khơng hoang phí thức ăn, ….)
1.4 Định hướng các năng lực được hình thành: Chung và chuyên biệt
* Năng lực chung: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề, NL tư duy sáng tạo, NL tự quản lý, NL giao tiếp, NL hợp tác, NL sử dụng CNTT và truyền thơng, NL sử dụng ngơn ngữ
* Năng lực chuyên biệt: Năng lực kiến thức sinh học, Năng lực nghiên cứu khoahọc
- Kỹ thuật: Các mảnh ghép, XYZ
1.6 Kiến thức bổ trợ (tích hợp liên mơn).
- Sinh học 8: Bài 36: Tiêu chuẩn ăn uống Nguyên tắc lập khẩu phần
- Cơng nghệ 6: Bài 22: Vệ sinh an tồn thực phẩm
- Sinh học 6: Bài 50 ”Vi khuẩn”
dụng cao Tiết 1.
Chỉ được conđường đi củathức ăn trong cơthể
- Phân biệt
sự khácnhau các cơquan tiêuhĩa phù hợpvới chứcnăng
- Nhận biết đượcdấu hiệu một số bệnh tiêuhĩa ( đauruột thừa)
-NLchung:
sử dụngngơnngữ, NL
tư duy,
NL giảiquyếtvấn đề,
NL giao
Trang 4tiếp, NLhợp tác.
- NL chuyên biệt: NL kiến thứcsinh học
- Nêu được quá
trình tiêu hóa cơhọc và hóa họcNêu được cácEnzim tiêu hóa ởkhoang miệng
- Giải thíchtác dụng cơhọc của việcnhai, và tácdụng củaenzim trongnước bọt
- Giảithíchđược một
số ví dụnhư nhaicơm lâuthấy ngọttrongmiệng
- Dự đoánkết quả thínghiệm, giảithích kết
nghiệm từ
đó rút ra kếtluận
dạ dày
- Phân biệtđược enzimtrong dạday, môitrường dạdày so vớikhoangmiệng
- Giải thích được hiện tượng ợ
chua, nguyên nhân đau
Phân biệtđược enzimtrong dạday, môitrường ruộtnon so vớikhoangmiệng, dạdày
Giải thích được biểu hiệncủa một
số bệnh như hành
tá tràng
III Hệ thống câu hỏi và bài tập
BỘ CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH NHẬN BIẾT
Trang 5Câu 1 Thế nào là sự tiêu hĩa thức ăn?
Câu 2 Em hãy kể tên những cơ quan của hệ tiêu hĩa?
Câu 3 Cơ quan tiêu hĩa nào đĩng vai trị quan trọng nhất trong sự tiêu hĩa thức
ăn?
A Miệng và dạ dày
B Các tuyến tiêu hĩa
C Ruột non
D Các cơ quan đều cĩ vai trị ngang nhau
Câu 4 Trong các yếu tố sau, yếu tố nào khơng phải là vật trung gian truyền
bệnh qua đường tiêu hĩa:
A Rau sống, quả xanh
Câu 5 Chọn từ, cụm từ cho sẵn và điền vào chỗ trống sao cho phù hợp:
Quá trình tiêu hĩa là quá trình biến đổi thức ăn về mặt….( sinh lí, sinh hĩa,
lí hĩa) Kết quả là thức ăn được boieens đổi thành các chất đơn giản, hịa tan cĩ thể được… (ngấm, hấp thụ, tràn) vào máu để cung cấp cho các tế bào sử dụng
THƠNG HIỂU
Câu 6 Sự tiêu hĩa thức ăn trong miệng về mặt lí học và về mặt hĩa học, mặt
nào quan trọng hơn ? Vì sao?
Câu 7 Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hĩa ở ruột
non cĩ thể thế nào?,k k
Câu 8 Ởû dạ dày, biến đổi nào là chủ yếu? Giải thích?
Câu 9 Trong sự tiêu hĩa, dịch vị cĩ vai trị gì?
Câu 10 Enzim tiêu hĩa tác động đến thức ăn như thế nào?
Câu 11 Thành dạ dày được cấu tạo chủ yếu bởi Protein, vì sao thành dạ dày
khơng bị phân hủy bởi Enzim Pepsin?
VẬN DỤNG
Câu 12 Giải thích nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ “ Nhai kĩ no
lâu”?
Câu 13 Câu nĩi “ Bát sạch ngon cơm cĩ ý nghĩa gì”?
Câu 14 Người bị đau dạ dày thường cĩ biểu hiện gì?
Câu 15 Khi bị đau dạ dày, nếu ăn 1 chút bánh mì sẽ thấy đỡ đau hơn Vì sao?
Trang 6Câu 16 Có nhiều người ăn rất nhiều nhưng không béo lên được, vì sao?
VẬN DỤNG CAO
Câu 17 Một số người thường ăn gỏi cá, tiết canh Theo em ăn uống như vậy có
hợp vệ sinh không? Có tốt cho tiêu hóa không? Vì sao?
Câu 18 Hãy đề xuất các biện pháp ăn uống hợp vệ sinh của em và gia đình em? Câu 19 Tại sao người bị dạ dày không nên ăn đồ chua, cay?
Câu 20 Vì sao không nên uống sữa với chanh, ăn thịt chó uống nước chè, ăn
nhiều đồ chiên rán
Câu 21 Ông A thường xuyên ăn đồ ăn cay nóng, uống nhiều rượu bia Một hôm
ông thấy người nôn nao, ho ra máu mặc dù không thấy đau bụng Người nhà đưa đi khám, bác sĩ chuẩn đoán ông bị xuất huyết dạ dày
Hãy nêu biểu hiện của bệnh xuất huyết dạ dày, nguyên nhân, tác hại và cách chữa trị
IV Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên:
- Các tranh ảnh trong SGK Sinh học 8/ Bài 24 - 28Trang 78->91
- Sưu tầm các hình ảnh về các bệnh về tiêu hóa
- phiếu chấm, bản đồ tư duy,
- Laptop và máy chiếu
2 Học sinh:
- Sưu tầm các tranh ảnh về cá bệnh về tiêu hóa
VI Hoạt động dạy và học
Bài 24 : TIÊU HÓA VÀ CÁC CƠ QUAN TIÊU HÓA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
• HS trình bày được: + Các nhóm chất trong thức ăn
+ Các hoạt động trong quá trình tiêu hoá
+ Vai trò của tiêu hoá với cơ thể người
Trang 7• XĐ được trên hình vẽ và mô hình các cơ quan của hệ tiêu hoá ở người
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng:
•Quan sát tranh hình, sơ đồ phát hiện kiến thức, tư duy tổng hợp logic
•Hoạt động nhóm
3 Thái độ :
•Giáo dục ý thức bảo vệ hệ tiêu hoá
Trọng tâm: Xác định được các cơ quan của hệ tiêu hoá ở người
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực kiến thức sinh học
II Phương pháp, kĩ thuật, hình thức dạy học
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Dạy học nhóm, phương pháp giải quyết vấn đề,phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp trực quan, phương pháp thuyết trình
- Hình thức tổ chức dạy học: lên lớp, thảo luận
2 Kiểm tra miệng
Gv thu báo cáo thu hoạch của giờ thực hành trước
tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết
trình, dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng
lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Con người thường ăn những loại thức ăn nào?
+ Sự ăn và biến đổi thức ăn trong cơ thể người có tên gọi là gì?
- Quá trình tiêu hóa thức ăn trong cơ thể người đã diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu:
+ Hs phân biệt được các nhóm chất trong thức ăn
+ HS nêu được các hoạt động trong quá trình tiêu hoá
Trang 8+ Vai trò của tiêu hoá với cơ thể người
Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết
trình, dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng
lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề
- Yêu cầu HS đọc thông
tin trong SGK quan sát
H 24.1; 24.2, cùng với
hiểu biết của mình trả
lời câu hỏi:
- Vai trò của tiêu hoá là
gì?
- Hằng ngày chúng ta
thường ăn những loại
thức ăn nào? Thức ăn đó
thuộc loại thức ăn gì?
- Các chất nào trong
thức ăn bị biến đổi về
mặt hoá học trong quá
trình tiêu hoá? chất nào
không bị biến đổi?
- Quá trình tiêu hoá gồm
những hoạt động nào?
- Hoạt động nào quan
+ Tiêu hoá giúp chuyểncác chất trong thức ănthành các chất cơ thểhấp thụ được Thức ăntạo năng lượng cho cơthể hoạt động và xâydựng tế bào
- HS kể tên các loại thức
ăn và sắp xếp chúngthành từng loại: prôtêin,lipit, gluxit, vitamin,muối khoáng
+ Chất bị biến đổi:
prôtêin, lipit, gluxit, axitnuclêic
+ Chất không bị biếnđổi: nước, vitamin, muốikhoáng
- HS thảo luận và trả lời
+ Chất vô cơ: nước,muối khoáng
- Hoạt động tiêu hoágồm: ăn và uống, đẩycác chất trong ống tiêuhoá, tiêu hoá thức ăn,hấp thụ chất dinh dưỡng
và thải bã
- Vai trò của tiêu hoá làbiến đổi thức ăn thànhcác chất mà cơ thể cóthể hấp thụ được và thải
bỏ các chất bã trongthức ăn
Trang 9của ống tiêu hoá?
- Kể tên các tuyến tiêu
- Yêu cầu HS dự đoán
chức năng của các cơ
+ ống tiêu hoá gồm:
miệng, hầu , thực quản,
dạ dày, ruột non, ruộtgià, hậu môn
+ Tuyến tiêu hoá gồm:
nước bọt, tuyến vị, tuyếngan, tuyến tuỵ, tuyếnruột
- HS hoàn thành bảng
- HS nghe
- 1 HS dự đoán, các HSkhác bổ sung
+ Ống tiêu hoá: miệng,hầu , thực quản, dạ dày,ruột non, ruột già, hậumôn
+ Tuyến tiêu hoá: nướcbọt, tuyến vị, tuyến gan,tuyến tuỵ, tuyến ruột
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết
trình, dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng
lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề
GV giáo nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1 Chất nào dưới đây hầu như không bị biến đổi trong quá trình tiêu hoá
thức ăn ?
A Axit nuclêic B Lipit C Vitamin D Prôtêin
Câu 2 Ở người, dịch tiêu hoá từ tuyến tuỵ sẽ đổ vào bộ phận nào ?
A Thực quản B Ruột già C Dạ dày D Ruột non
Câu 3 Cơ quan nào dưới đây không phải là một bộ phận của hệ tiêu hoá ?
A Dạ dày B Thực quản C Thanh quản D Gan
Câu 4 Tuyến vị nằm ở bộ phận nào trong ống tiêu hoá ?
A Dạ dày B Ruột non C Ruột già D Thực quản
Trang 10Câu 5 Trong hệ tiêu hoá ở người, bộ phận nào nằm liền dưới dạ dày ?
A Tá tràng B Thực quản C Hậu môn D Kết tràng
Câu 6 Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu
thuộc về cơ quan nào ?
A Ruột thừ B Ruột già C Ruột non D Dạ dày
Câu 7 Quá trình biến đổi lí học và hoá học của thức ăn diễn ra đồng thời ở bộ
phận nào dưới đây ?
Câu 8 Qua tiêu hoá, lipit sẽ được biến đổi thành
A glixêrol và vitamin B glixêrol và axit amin
C nuclêôtit và axit amin D glixêrol và axit béo
Câu 9 Chất nào dưới đây bị biến đổi thành chất khác qua quá trình tiêu hoá ?
A Vitamin B Ion khoáng C Gluxit D Nước
Câu 10 Tuyến tiêu hoá nào dưới đây không nằm trong ống tiêu hoá ?
A Tuyến tuỵ B Tuyến vị C Tuyến ruột D Tuyến nước bọt
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết
trình, dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng
lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề
GV chia lớp thành nhiều
nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS
trong 1 bàn) và giao các
nhiệm vụ: thảo luận trả
lời các câu hỏi sau và
ghi chép lại câu trả lời
vào vở bài tập
? Nêu sự khác biệt giữa
quá trình tiêu hoá và
hoạt động tiêu hoá
HS xem lại kiến thức đãhọc, thảo luận để trả lờicác câu hỏi - Quá trình tiêu hoá :
bao gồm các hoạt động
ăn uống, đẩy thức ănvào ống tiêu hoá, tiêuhoá thức ăn, hấp thụcác chất dinh dưỡng,thải phân
- Hoạt động tiêu hoá :Thực chất là biến đổithức ăn về mặt cơ học
và hoá học thành cácchất dinh dưỡng mà cơthể có thể hấp thụ đượcqua thành ruột và thải
bỏ các chất thừa khôngthể hấp thụ được
Trang 11HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến
thức đã học
Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết
trình, dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng
lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề
- Gv dùng tranh câm (hình 24-3) cho HS xác định các cơ quan tiêu hóa
- HS xác định các cơ quan tiêu hóa trên hình ve
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong sgk
- Đọc mục: Em có biết ?
- Tìm hiểu bài : Tiêu hóa ở khoang miệng
Bài 25 TIÊU HÓA Ở KHOANG MIỆNG
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
Hs trình bày được)
- Các hoạt động tiêu hóa diễn ra trong khoang miệng
- Hoạt động nuốt và đẩy thức ăn từ khoang miệng qua thực quản xuống dạ dày
- Giải thích một số hiện tượng trong thực tế liên quan đến tiêu hóa
2 Năng lực
Trang 12- Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:
yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II Thiết bị dạy học và học liệu
- Giáo viên:
+ Tranh phóng to các hình trong sgk
+ Mô hình hệ tiêu hóa
- Học sinh: tìm hiểu trước bài học, bảng nhóm
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra miệng
Quá trình tiêu hoá gồm những hoạt động nào ? hoạt động nào là quan trọng ?
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết trình, dạy
học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử
dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Hệ tiêu hóa bắt đầu từ cơ quan nào?
+ Quá trình tiêu hóa bắt đầu từ cơ quan nào?
- Quá trình tiêu hóa thức ăn trong khoang miệng diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu:
- Hs nêu được và phân loại các hoạt động tiêu hóa diễn ra trong khoang miệng
- Hoạt động nuốt và đẩy thức ăn từ khoang miệng qua thực quản xuống dạ dày
Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết trình, dạy
học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử
dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề
Trang 13- Yêu cầu HS đọc thông tin
trong SGK và trả lời câu
biến đổi lí học, hoá học?
- Khi nhai cơm, bánh mì
lâu trong miệng thấy ngọt
là vì sao?
Từ những thông tin trên,
yêu cầu HS hoàn thành
bảng 25
- GV treo bảng phụ để HS
tự hoàn thành
- HS tự nghiên cứuthông tin SGK, traođổi nhóm và trả lờicâu hỏi
+ Các hoạt động nhưSGK
+ Biến đổi lí học: Tiếtnước bọt, nhai, đảotrộn thức ăn, tạo viênthức ăn
+ Biến đổi hoá học:
Hoạt động của enzimamilaza trong nướcbọt
- Vận dụng kết quảphân tích hoá học đểgiải thích (H 25.2)
- Đại diện nhóm thaynhau điền bảng
I Tiêu hóa ở khoang miệng
Bảng 25: Hoạt động biến đổi thức ăn ở khoang miệng
Biến đổi thức ăn
ở khoang miệng
Các hoạt động tham
gia
Các thành phầntham gia hoạtđộng
- Làm mềm vànhuyễn thức ăn
- Làm thức ăn thấmđẫm nước bọt
- Tạo viên thức ăn vànuốt
Biến đổi hoá học - Hoạt động của
enzim amilaza trongnước bọt
- Enzim amilaza - Biến đổi 1 phần tinh
bột trong thức ăn
Trang 14- Yêu cầu HS đọc thông tin
SGK, quan sát H 25.3, thảo
luận và trả lời câu hỏi:
- Nuốt diễn ra nhờ hoạt
động của cơ quan nào là
chủ yếu và có tác dụng gì?
- Lực đẩy viên thức ăn từ
thực quản xuống dạ dày
được tạo ra như thế nào?
- Thức ăn qua thực quản
có được biến đổi gì về mặt
lí và hoá học không?
+ Lưu ý: viên thức ăn vừa
phải để dễ nuốt, nếu quá
lớn nuốt sẽ nghẹn
- Nắp thanh quản và khẩu
cái mềm có chức năng gì?
nếu không có hoạt động
của nó sẽ gây ra hậu quả
gì?
- Giải thích hiện tượng khi
ăn đôi khi có hạt cơm chui
lên mũi? Hiện tượng
nghẹn?
- Tại sao khi ăn không nên
cười đùa?
- HS tự quan sát H 25.3,đọc thông tin, trao đổinhóm và trả lời:
+ Nuốt diễn ra nhờ hoạtđộng của lưỡi là chủ yếu
và có tác dụng đẩy viênthức ăn từ khoang miệngtới thực quản
+ Lực đảy viên thức ăntới thực quản, tới dạ dàytạo ra nhờ sự co dãn phốihợp nhịp nhàng của cơquan thực quản
+ Thời gian đi qua thựcquản rát nhanh (2-4s)nên thức ăn không bị biếnđổi về mặt hoá học
- HS tiếp thu lưu ý
- HS hoạt động cá nhân
và giải thích
- 1 HS giải thích, các HSkhác bổ sung
II Nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản
- Nhờ hoạt động của lưỡithức ăn được đẩy xuống thựcquản
- Thức ăn từ thực quảnxuống dạ dày là nhờ hoạtđộng của các cơ thực quản(cơ trơn)
- Thời gian thức ăn qua thựcquản ngắn (2-4s) nên coi nhưthức ăn không bị biến đổi
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết trình, dạy
học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề
Trang 15Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử
dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề
GV giáo nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1 Trong nước bọt có chứa loại enzim nào ?
A Lipaza B Mantaza C Amilaza D Prôtêaza
Câu 2 Loại răng nào có vai trò chính là nghiền nát thức ăn ?
A Răng cửa B Răng hàm C Răng nanh D Tất cả các phương án cònlại
Câu 3 Loại đường nào dưới đây được hình thành trong khoang miệng khi chúng ta
nhai kĩ cơm ?
A Lactôzơ B Glucôzơ C Mantôzơ D Saccarôzơ
Câu 4 Sự kiện nào dưới đây xảy ra khi chúng ta nuốt thức ăn ?
A Tất cả các phương án còn lại B Khẩu cái mềm hạ xuống
C Nắp thanh quản đóng kín đường tiêu hoá D Lưỡi nâng lên
Câu 5 Loại cơ nào dưới đây không có trong cấu tạo của thực quản ?
A Tất cả các phương án còn lại B Cơ dọc
Câu 6 Mỗi ngày, một người bình thường tiết khoảng bao nhiêu ml nước bọt ?
Câu 7 Cơ quan nào đóng vai trò chủ yếu trong cử động nuốt ?
A Họng B Thực quản C Lưỡi D Khí quản
Câu 8 Tuyến nước bọt lớn nhất của con người nằm ở đâu ?
Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết trình, dạy
học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử
dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề
GV chia lớp thành nhiều
nhóm và giao các nhiệm
vụ: thảo luận trả lời các câu
hỏi sau và ghi chép lại câu
trả lời vào vở bài tập
HS xem lại kiến thức
đã học, thảo luận đểtrả lời các câu hỏi
+ Tinh bột trong cơm dưới tácdụng của enzim amilaza biến đổithành đường mantôzơ t/đ lên gai