HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng 2’ Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và gi[r]
Trang 1Ngày soạn: 15/01/2021
40
8A 8B 8C
41
8A 8B 8C
42
8A 8B 8C
CHỦ ĐỀ: BÀI TIẾT
I Nội dung của chủ đề:
Tìm hiểu về quá trình bài tiết trong cơ thể người
II Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Nêu rõ vai trò của sự bài tiết
- Mô tả cấu tạo của thận và chức năng lọc máu tạo thành nước tiểu
- Kể một số bệnh về thận và đường tiết niệu Cách phòng tránh các bệnh này
b Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp
- Kĩ năng hoạt động độc lập và hoạt động nhóm
- Vận dụng lý thuyết vào giải quyết các tình huống thực tế
c Thái độ:
- Có ý thức xây dựng các thói quen, lối sống khoa học để giữ vệ sinh, bảo vệ hệ bài tiết (HBT) nước tiểu
- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn, yêu khoa học
d Các năng lực hướng tới:
d.1 Các năng lực chung:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy sáng tạo
- Năng lực tự quản lý
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông (ICT)
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
Trang 2d.2 Các năng lực chuyên biệt
- Quan sát: tranh ảnh, sơ đồ, bảng biểu về hệ bài tiết nước tiểu
- Phân biệt được nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức
- Tìm mối liên hệ: + Cấu tạo và chức năng của thận
+ Cấu tạo và chức năng của HBT nước tiểu
+ Giữa hệ bài tiết và thói quen sống…
- Xử lí và trình bày các số liệu: lập bảng, sơ đồ
- Đưa ra quyết định: Vệ sinh cơ thể, hệ bài tiết hàng ngày và không nhịn tiểu để bảo
vệ HBT và cơ thể khỏe mạnh
- Tích hợp nội dung biến đổi khí hậu: Xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo
vệ HBT nước tiểu tránh các tác nhân có hại (Tiết: Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu).
Trang 3
III Bảng mô tả mức độ câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực học sinh qua chuyên đề
Nội dung
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Các năng lực hướng tới của chủ đề
Chủ đề:
BÀI
TIẾT
- Nêu được vai trò của sự bài tiết
- Trình bày được cấu tạo của HBT nước tiểu và cấu tạo của thận
- Nêu được cơ sở khoa học và các biện pháp phòng tránh các bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu
- Giải thích được quá trình tạo thành nước tiểu, thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu và thải nước tiểu
- Phân biệt được nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức
Liên hệ hình thành thói quen khoa học để bảo
vệ HBT nước tiểu
- Urê và axit uric được bài tiết ra ngoài như thế nào?
Liên hệ bệnh gút ở người
- Liên hệ giải thích bệnh suy thận, cơ chế hoạt động của thận nhân tạo
- Năng lực tự học; giải quyết vấn đề; tư duy sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; sử dụng CNTT và truyền thông (ICT); sử dụng ngôn ngữ
- Quan sát
- Phân loại
- Tìm mối liên hệ
Trang 4IV Biên soạn câu hỏi, bài tập theo các mức độ nhận thức
Mức độ nhận biết
Câu 1: Bài tiết đóng vai trò quan trọng như thế nào trong đời sống?
Câu 2: Hệ bài tiết nước tiểu có cấu tạo như thế nào?
Câu 3: Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận?
Câu 4: Thành phần nước tiểu đầu khác với máu ở chỗ nào?
Câu 5: Sự thải nước tiểu diễn ra như thế nào?
Mức độ Thông hiểu
Câu 6: Giải thích vì sao da và phổi được xem là cơ quan bài tiết? Sự bài tiết của da và
phổi khác gì so với sự bài tiết ở thận?
Câu 7: Phân tích các đặc điểm cấu tạo của thận và đường dẫn tiểu phù hợp với chức
năng bài tiết nước tiểu?
Câu 8: So sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức do thận tạo ra?
Câu 9: Sự tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận diễn ra liên tục, nhưng
sự thải nước tiểu ra khỏi cơ thể chỉ xảy ra vào những lúc nhất định Có sự khác nhau đó
là do đâu?
Câu 10: Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì?
Câu 11: Em hãy cho biết hậu quả nghiêm trọng tới sức khỏe khi:
1 Cầu thận bị viêm và suy thoái?
2 Các tế bào ống thận làm việc kém hiệu quả hay bị tổn thương?
3 Khi đường dẫn nước tiểu bị nghẽn bởi sỏi?
Mức độ vận dụng thấp
Câu 12: Trong các thói quen sống khoa hoc để bảo vệ HBT nước tiểu, em đã có thói
quen nào và chưa có thói quen nào?
Câu 13: Em hãy thử đề ra kế hoạch hình thành thói quen sống khoa học để bảo vệ
HBT nước tiểu (nếu em chưa có)?
Mức độ vận dụng cao
Câu 14: Urê và axit uric được bài tiết ra ngoài như thế nào? Axit uric trong cơ thể
người là nguyên nhân gây bệnh gút như thế nào? Biểu hiện bệnh ra sao?
Câu 15: Em hiểu gì về bệnh suy thận? Tại sao nói "Thận nhân tạo - Vị cứu tinh của
những bệnh nhân suy thận"?
V Tổ chức dạy học chủ đề
Chủ đề: BÀI TIẾT
( Lý thuyết: 3 tiết)
Tiết 1 Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết
Trang 5Tiết 2 Bài tiết nước tiểu
Tiết 3 Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu
Tiết 40:
BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Trình bày được khái niệm bài tiết và vai trò của nó với cơ thể sống.
- Các hoạt động chủ yếu của hệ bài tiết và hoạt động quan trọng.
2.Kỷ năng
- Kỹ năng quan sát, phân tích tranh, kỹ năng hoạt động nhóm
-Tự tin phát biểu ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
-Thu thập và xử lý thông tin
-Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực
3 Thái độ
-Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Tranh vẽ theo sách giáo khoa
- Học sinh: Tìm hiểu trước bài
III PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Động não; Trực quan
- Hoạt động nhóm
- Vấn đáp – tìm tòi
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra:
3 Bài mới:
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 )’)
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Hàng ngày chúng ta bài tiết ra môi trường ngoài những sản phẩm nào ?
Thực chất của hoạt động bài tiết là gì ? Có vai trò ntn đối với cơ thể sống ?
Trang 6HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: khái niệm bài tiết và vai trò của nó với cơ thể sống.
- Các hoạt động chủ yếu của hệ bài tiết và hoạt động quan trọng.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
- Yêu cầu HS đọc thông tin
SGK và trả lời câu hỏi:
- Bài tiết là gì? Bài tiết có
vai trò như thế nào đối với
cơ thể sống?
- Các sản phẩm thải cần
được bài tiết phát sinh từ
đâu?
- Các cơ quan nào thực hiện
bài tiết? Cơ quan nào chủ
yếu?
- GV chốt kiến thức
- HS nghiên cứu thông tin mục I SGK, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:
- 1 HS đại diện nhóm trả lời từng câu các HS khác nhận xét, bổ sung rút ra kiến thức
I Bài tiết
- Bài tiết là quá trình lọc
và thải ra môi trường ngoài các chất cănj bã do hoạt động trao đổi chất của
tế bào thải ra, một số chất thừa đưa vào cơ thể quá liều lượng để duy trì tính
ổn định của môi trường trong, làm cho cơ thể không bị nhiễm độc, đảm bảo các hoạt động diễn ra bình thường
- Cơ quan bài tiết gồm: phổi, da, thận (thận là cơ quan bài tiết chủ yếu) Còn sản phẩm của bài tiết là
CO2; mồ hôi; nước tiểu
- Yêu cầu HS quan sát H
38.1; đọc chú thích, thảo
luận và hoàn thành bài tập
SGK
- Yêu cầu đại diện nhóm
trình bày kết quả
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
và trình bày trên hình vẽ:
- Trình bày cấu tạo cơ quan
bài tiết nước tiểu?
- GV giúp HS hoàn thiện
kiến thức
- HS quan sát H 38.1; đọc chú thích thảo luận và hoàn thành bài tập SGK
Kết quả:
1- d 2- a 3- d 4- d
- 1 vài HS trình bày, các
HS khác nhận xét
II.Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu
- Hệ bài tiết nước tiểu gồm: thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái
- Thận gồm 2 triệu đơn vị thận có chức năng lọc máu
và hình thành nước tiểu Mỗi đơn vị chức năng gồm cầu thận (thực chất là
1 búi mao mạch), nang cầu thận (thực chất là hai cái túi gồm 2 lớp bào quanh cầu thận) và ống thận
Trang 7HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
GV giáo nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1 Sản phẩm bài tiết của thận là gì ?
A Nước mắt B Nước tiểu C Phân D Mồ hôi
Câu 2 Bộ phận nào có vai trò dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bóng đái ?
Câu 3 Ở người bình thường, mỗi quả thận chứa khoảng bao nhiêu đơn vị chức năng ?
A Một tỉ B Một nghìn C Một triệu D Một trăm
Câu 4 Trong thận, bộ phận nào dưới đây nằm chủ yếu ở phần tuỷ ?
A Ống thận B Ống góp C Nang cầu thận D Cầu thận
Câu 5 Cơ quan giữ vai trò quan trọng nhất trong hệ bài tiết nước tiểu là
A bóng đái B thận C ống dẫn nước tiểu D ống đái
Câu 6 Đơn vị chức năng của thận không bao gồm thành phần nào sau đây ?
A Ống góp B Ống thận C Cầu thận D Nang cầu thận
Câu 7 Cầu thận được tạo thành bởi
A một chuỗi các tĩnh mạch thận xếp nối tiếp nhau
B hệ thống các động mạch thận xếp xen kẽ nhau
C một búi mao mạch dày đặc
D một búi mạch bạch huyết có kích thước bé
Câu 8 Bộ phận nào dưới đây nằm liền sát với ống đái ?
C Ống dẫn nước tiểu D Tất cả các phương án còn lại
Câu 9 Chọn số liệu thích hợp điền vào chỗ chấm để hoàn thành câu sau : Ở người,
thận thải khoảng … các sản phẩm bài tiết hoà tan trong máu (trừ khí cacbônic)
Câu 10 Cơ quan nào dưới đây không tham gia vào hoạt động bài tiết ?
A Ruột già B Phổi C Thận D Da
Đáp án
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Chuyển giao nhiệm vụ
học tập
GV chia lớp thành nhiều
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem lại kiến thức đã
Điểm khác nhau : + Nước tiểu đầu : Không
Trang 8nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS
trong 1 bàn) và giao các
nhiệm vụ: thảo luận trả lời
các câu hỏi sau và ghi chép
lại câu trả lời vào vở bài tập
+ Vì sao có sự khác nhau
về thành phần của nước tiểu
đầu và máu ?2 Đánh giá
kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập:
- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung đã
thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên
HS khác bổ sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu
ở vở bài tập
- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng dẫn
dắt đến câu trả lời hoàn
thiện
học, thảo luận để trả lời các câu hỏi
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
có các tế bào máu và prôtêin có kích thước lớn + Máu : Có các tế bào máu và các prôtêin có kích thước lớn
- Giải thích sự khác nhau :
+ Nước tiểu đầu là sản phẩm của quá trình lọc máu ở cầu thận
+ Quá trình lọc máu ở cầu thận diễn ra do sự chênh lệch về áp suất giữa máu
và nang cầu thận (áp suất lọc), phụ thuộc vào kích thước lỗ lọc
+ Màng lọc là vách mao mạch với kích thước lỗ là
30 - 40A
+ Các tế bào máu và các phân tử prôtêin có kích thước lớn nên không qua được lỗ lọc
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Vẽ sơ đồ tư duy ch bài học
4 Hướng dẫn về nhà:
Học bài, trả lời câu hỏi SGK
Đọc mục “Em có biết”
Tìm hiểu các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết
* Rút kinh nghiệm:
Trang 9
Tiết 41: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Cấu tạo trong của thận, hiểu và Hiểu được vi thể thận là đơn vị chức năng
- Chức năng lọc máu hình thành nước tiểu
- Nêu quá trình bài tiết nước tiểu
2 Kỹ năng
- Kỹ năng quan sát, phân tích tranh, kỹ năng hoạt động nhóm
- Tự tin phát biểu ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
- Thu thập và xử lý thông tin
- Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Tranh vẽ theo sách giáo khoa
- Học sinh: Tìm hiểu trước bài
III PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Động não
- Trực quan
- Hoạt động nhóm
- Vấn đáp – tìm tòi
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra :
Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở một đơn vị chức năng của thận? Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì ?
Sự thải nước tiểu diễn ra như thế nào ?
3 Bài mới
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 )’)
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Trang 10Quá trình hình thành và bài tiết nước tiểu diễn ra như thế nào? Bài học hôm nay sẽ gúp chúng ta trả lời những câu hỏi trên
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Cấu tạo trong của thận, hiểu và Hiểu được vi thể thận là đơn vị chức năng.
- Chức năng lọc máu hình thành nước tiểu
- Nêu quá trình bài tiết nước tiểu
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
- Yêu cầu HS đọc thông tin
SGK mục I, quan sát H 39.1
để tìm hiểu sự tạo thành
nước tiểu
- Thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi:
- Sự tạo thành nước tiểu
gồm những quá trình nào?
diễn ra ở đâu?
- Yêu cầu HS đọc lại chú
thích H 39.1, thảo luận và
trả lời:
- Thành phần nước tiểu đầu
khác máu ở điểm nào?
- GV phát phiếu học tập cho
HS hoàn thành bảng so sánh
nước tiểu đầu và nước tiểu
chính thức
- Yêu cầu các nhóm trao đổi
phiếu, so sánh với đáp án để
chấm điểm
- GV chốt lại kiến thức
- HS đọc và sử lí thông tin
+ Quan sát tranh và nội dung chú thích H 39.1 SGK (hoặc trên bảng)
+ Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
- 1 HS đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến thức
+ Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình
+ Nước tiểu đầu không có
tế bào máu và prôtêin
- HS làm việc trong 2 phút
- Trao đổi phiếu học tập cho nhau, đối chiếu với đáp
án để đánh giá
- HS tiếp thu kiến thức
I.Tạo thành nước tiểu
- Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình:
+ Qua trình lọc máu
ở cầu thận: máu tới cầu thận với áp lực lớn tạo lực đẩy nước và các chất hoà tan có kích thước nhỏ qua
lỗ lọc (30-40 angtron) trên vách mao mạch vào nang cầu thận (các tế bào máu và prôtêin có kích thước lớn nên không qua
lỗ lọc) Kết quả tạo ra nước tiểu đầu trong nang cầu thận
+ Quá trình hấp thụ lại ở ống thận: nước tiểu đầu được hấp thụ lại nước và các chất cần thiết (chất dinh dưỡng, các ion cần cho cơ thể )
+ Quá trình bài tiết tiếp (ở ống thận): bài tiết tiếp chất thừa, chất thải tạo thành nước tiểu chính thức
- Yêu cầu HS đọc thông tin
SGK và trả lời câu hỏi:
- Sự thải nước tiểu diễn ra
- HS tự thu nhận thông tin
và trả lời câu hỏi, rút ra kết luận:
II.Thải nước tiểu
- Nước tiểu chính thức tạo thành đổ vào bể thận, qua