- Trình bày được tính chất và vai trò của các sản phẩm tiết của tuyến nội tiết từ đó nêu rõ tầm quan trọng của hệ nội tiết trong đời sống.. - Trình bày được vị trí, cấu tạo, chức năng củ
Trang 1CHỦ ĐỀ SINH HOC 8:
Thời lượng thực hiện: 5 tiết (Từ bài 55 đến bài 59/SGK)
A Lí do chọn chủ đề
- Căn cứ vào sự tương đồng về nội dung kiến thức, mối liên hệ kiến thức giữa các bài
- Căn cứ vào phân phối chương trình bộ môn Sinh học 8
- Dựa vào sự lôgic giữa các mạch kiến thức nên tôi xây dựng chủ đề Nội tiết với thời lượng 5 tiết gồm các bài 55,56,57,58,59 trong chương trình SGK Sinh học 8
B Nội dung
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Chỉ ra được sự giống nhau và khác nhau giữa tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết
- Nêu được tên các tuyến nội tiết chính của cơ thể và vị trí của chúng
- Trình bày được tính chất và vai trò của các sản phẩm tiết của tuyến nội tiết từ đó nêu rõ tầm quan trọng của hệ nội tiết trong đời sống
- Trình bày được vị trí, cấu tạo, chức năng của tuyến yên
- Nêu rõ vị trí, chức năng của tuyến giáp
- Xác định rõ mối quan hệ nhân quả giữa hoạt động của các tuyến với các bệnh do hooc môn của các tuyến đó quá ít hoặc nhiều
- Phân biệt chức năng nội tiết và ngoại tiết của tuyến tuỵ dựa trên cấu tạo của tuyến
- Sơ đồ hoá chức năng của tuyến tuỵ trong sự điều hoà lượng đường trong máu
- Trình bày các chức năng của tuyến trên thận dựa trên cấu tạo của tuyến
- Sơ đồ hóa chức năng của tuyến tụy trong sự điều hòa lượng đường trong máu luôn giữ ở mức ổn định
- Trình bày chức năng của tuyến trên thận dựa trên cấu tạo giải phẫu của tuyến
Trình bày được chức năng của tinh hoàn và buồng trứng
- Kể tên các loại hooc môn sinh dục nam và nữ
- Hiểu rõ ảnh hưởng của hooc môn sinh dục nam và nữ đến biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì
- Nêu được ví dụ để chứng minh cơ thể tự điều hoà hoạt động tiết của các tuyến nội tiết
- Bằng dẫn chứng nêu rõ được sự phối hợp trong hoạt động nội tiết để giữ vững tính ổn định của môi trường trong
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát tranh hình khai thác thông tin
- Hoạt động nhóm, trình bày ý kiến trong nhóm và trước tập thể
- Phân tích so sánh, tổng hợp, khái quát kiến thức
- Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng trong thực tế
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức giữ gìn sức khoẻ , bảo vệ cơ thể
- Có ý thức vệ sinh cơ thể, vệ sinh cơ quan sinh dục
* Định hướng phát triển năng lực
- Qua chủ đề cần hình thành cho HS các năng lực sau
+ Năng lực tự học, tự nghiên cứu tài liệu
+ Năng lực quan sát, phân tích tranh hình, mô hình
+ Năng giải quyết vấn đề theo nhóm giao tiếp, ứng xử trong khi thảo luận nhóm
Trang 2+ Năng tự quản lí trong khi hoạt động nhóm
II Thiết bị dạy học, học liệu.
1 Giáo viên:
- Bảng phụ, phiếu học tập
- Tranh hình, mô hình các tuyến nội tiết: tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy, tuyến trên thận, tuyến sinh dục
- Hình ảnh bệnh nhân mắc một số bệnh do rối loạn hoạt động của các tuyến nội tiết
- Tư liệu liên quan đến các tuyến nội tiết, các bệnh liên quan tới hoạt động của các tuyến nội tiết
- Bài giảng powerpoint
2 Học sinh
Tìm hiểu bài theo nội dung các câu hỏi
Tìm hiểu thông tin về 1 số bệnh: bệnh ưu năng tuyến yên, bệnh bướu cổ thông thường, bệnh bazơđô, bệnh tiểu đường…
III Nội dung
- Nội dung 1- Tiết 1: Giới thiệu chung hệ nội tiết
- Nội dung 2- Tiết 2: Tuyến yên, tuyến giáp
- Nội dung 3 - Tiết 3: Tuyến tụy và tuyến trên thận
- Nội dung 4 - Tiết 4: Tuyến sinh dục
- Nội dung 5- Tiết 5: Sự điều hòa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết
IV Bảng mô tả các mức độ nhận thức.
Nội dung 1:
Giới thiệu
chung hệ nội
tiết
- Nêu được đặc điểm của hệ nội tiết
- Kể tên các tuyến nội tiết chính của cơ thể
và và xác định được vị trí của chúng
- Trình bày được tính chất
và vai trò của hooc môn
- Chỉ ra sự giống và khác nhau giữa tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết
- Phân tích vai trò của hooc môn từ đó nêu
rõ tầm quan trọng của hệ nội tiết trong đời sống
Nội dung 2:
Tuyến yên,
tuyến giáp
- Nêu được vị
trí, cấu tạo, chức năng của tuyến yên, tuyến giáp
- Giải thích
được vì sao tuyến yên là tuyến nội tiết quan trọng nhất
- Phân biệt bệnh
bazơđô và bướu
cổ ( nguyên nhân, hậu quả)
- Giải thích
được ý nghĩa của cuộc vận động “ Toàn dân dùng mối Iốt”
- Giải thích
được nguyên nhân của hiện tượng “người khổng lồ và người tí hon”
Trang 3Nội dung 3:
Tuyến tụy và
tuyến trên
thận
- Nêu được chức năng của tuyến tụy
- Trình bày được vai trò của các hooc môn tuyến tụy
- Trình bày vị trí, cấu tạo và vai trò của tuyến trên thận
- Giải thích
được vì sao tuyến tụy được gọi là tuyến pha
- Trình bày bằng sơ đồ quá trình điều hòa lượng đường trong máu, đảm bảo giữ glucôzơ
ở mức ổn định nhờ các hooc môn của tuyến tụy
- Giải thích nguyên nhân của bệnh tiểu đường, chứng
huyết, hội chứng Cushing
Nội dung 4:
Tuyến sinh
dục
- Trình bày chức năng của tinh hoàn và buồng trứng
- Nêu được những dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì của nam
và nữ; xác định được dấu hiệu đánh dấu tuổi dậy thì chính thức ở nam và nữ.
- Giải thích
được vì sao tuyến sinh dục được gọi là tuyến pha
- Nêu được
nguyên nhân dẫn tới những biến đổi cơ thể
ở tuổi dậy thì ở nam và nữ
- Đề ra được các biện pháp vệ sinh cơ thể trong giai đoạn tuổi dậy thì
Nội dung 5:
Sự điều hòa và
phối hợp hoạt
động của các
tuyến nội tiết.
- Kể tên các
TNT chịu ảnh hưởng của các hooc môn tiết ra
từ tuyến yên
- Nêu được mối
quan hệ trong hoạt động điều hòa của tuyến yên với các
TNT khác.
- Trình bày sự
phối hợp hoạt động của các TNT khi đường huyết giảm trên tranh hình/SGK
- Vẽ được sơ
đồ thể hiện sự phối hợp hoạt động của các TNT làm tăng đường huyết khi đường huyết giảm
V Biên soạn câu hỏi, bài tập định hướng phát triển năng lực.
Các yêu cầu cần
đạt của chủ đề
Câu hỏi, bài tập kiêm tra, đánh giá
1 Nhận biết - Trình bày đặc điểm của hệ nội tiết ?
- Kể tên các tuyến nội tiết chính của cơ thể và và xác định vị trí của các tuyến nội tiết trên tranh hình 55.3/SGK ?
- Trình bày được tính chất và vai trò của hooc môn ? Lấy ví dụ minh
Trang 4họa ?
- Trình bày vị trí, cấu tạo và vai trò của hooc môn tuyến yên ?
- Nêu vị trí, cấu tạo và vai trò của hooc môn tuyến giáp ?
- Trình bày chức năng của các hooc môn tuyến tụy?
- Trình bày vị trí, cấu tạo và vai trò của tuyến trên thận ?
-Trình bày chức năng của tinh hoàn và buồng trứng ?
- Nêu được những dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì của nam giới và
nữ giới Trong những dấu hiệu trên dấu hiệu nào đánh dấu tuổi dậy thì chính thức bắt đầu ?
- Kể tên các tuyến nội tiết chịu ảnh hưởng của các hooc môn tiết ra
từ tuyến yên ?
- Trình bày sự phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết ?
2 Thông hiểu - Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng của tuyến nội tiết và tuyến
ngoại tiết? Chúng giống và khác nhau ở những điểm nào ?
- Vì sao nói tuyến yên là tuyến nội tiết quan trọng nhất ?
- Phân biệt bệnh bazơđô và bướu cổ do thiếu iốt ( nguyên nhân và
hậu quả)
- Phân biệt chức năng nội tiết và ngoại tiết của tuyến tụy dựa vào cấu tạo ?
- Giải thích vì sao tuyến sinh dục vừa là tuyến nội tiết vừa là tuyến ngoại tiết ?
- Nguyên nhân dẫn tới những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở nam và
nữ là gì ? Trong những biến đổi đó, biến đổi nào cần lưu ý ?
3 Vận dụng - Giải thích được ý nghĩa của cuộc vận động “ Toàn dân dùng mối
Iốt”
- Trình bày bằng sơ đồ quá trình điều hòa lượng đường trong máu, đảm bảo giữ glucôzơ ở mức ổn định nhờ các hooc môn của tuyến tụy
4 Vận dụng
cao
- Giải thích nguyên nhân của hiện tượng “người khổng lồ và người tí
hon” ?
- Giải thích nguyên nhân của bệnh tiểu đường, chứng hạ đường huyết, hội chứng Cushing ?
- Dấu hiệu xuất tinh lần đầu và hành kinh là những dấu hiệu chứng
tỏ nam giới và nữ giới có khả năng sinh sản Ở giai đoạn này nam và
nữ có nên kết hôn không ? Tại sao ?
- Vẽ sơ đồ thể hiện sự phối hợp hoạt động của các TNT làm tăng đường huyết khi đường huyết giảm dưới 0,12%
VI Thiết kế tiến trình học tập
Trang 5Tuần 31 - Tiết 61
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ : NỘI TIẾT TIẾT 1 - GIỚI THIỆU CHUNG HỆ NỘI TIẾT
I- Mục tiêu của bài:
1 Kiến thức
- Trình bày được sự giống nhau và khác nhau giữa tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết
- Nêu được tên các tuyến nội tiết chính của cơ thể và vị trí của chúng
- Trình bày được tính chất và vai trò của các sản phẩm tiết của tuyến nội tiết từ đó nêu rõ tầm quan trọng của tuyến nội tiết với đời sống
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích tranh hình
- Hoạt động nhóm
- Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn
* Định hướng phát triển năng lực
+ Năng lực tự học, tự nghiên cứu tài liệu
+ Năng lực quan sát, phân tích tranh hình
+ Năng lực so sánh, khái quát KT
+ Năng giải quyết vấn đề theo nhóm giao tiếp, ứng xử trong khi thảo luận nhóm
+ Năng tự quản lí trong khi hoạt động nhóm
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh phóng to hình 55.1 => 55.3 SGK
- Bảng phụ
- Bài giảng powerpoint
III- Phương pháp:
- Quan sát tìm tòi, quan sát
- Dạy học theo nhóm
IV- Hoạt động dạy học:
1- Ổn định tổ chức: 1’
2- Bài mới:
* Đặt vấn đề (1’): Ngoài hệ thần kinh, hệ nội tiết cũng có vai trò quan trọng trong điều
hòa các hoạt động sinh lý của cơ thể Vậy hệ nội tiết có đặc điểm gì và hoạt động như thế nào? -> Tìm hiểu nội dung: Giới thiệu chung hệ nội tiết
* Nội dung.
Hoạt động 1: Tìm hiểu
đặc điểm nổi bật của hệ
nội tiết 8’
- GV : yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin SGK
? Thông tin trên cho em
- HS: cá nhân tự đọc thông tin và trả lời câu hỏi nêu được:
+ Hệ nội tiết điều hoà các
I- Đặc điểm nổi bật:
- Tuyến nội tiết sản xuất các
Trang 6biết điều gì.
- GV: nhận xét câu trả lời
của HS
quá trình sinh lý của cơ thể
+ Chất tiết tác động thông qua đường máu nên chậm
và kéo dài
- HS: 1, 2 em trả lời => lớp
bổ sung
hoóc môn tác động theo đường máu ( thể dịch ) đến cơ quan đích điều hòa quá trình TĐC trong tế bào
- Hoocmon tác động theo đường máu nên chậm nhưng kéo dài và trên diện rộng
II- Phân biệt tuyến nội tiết
và ngoại tiết:
- Tuyến ngoại tiết: chất tiết theo ống dẫn đến cơ quan tác động
- Tuyến nội tiết: chất tiết ngấm thẳng vào máu tới cơ quan đích
- Một số tuyến vừa làm nhiệm
vụ nội tiết, vừa làm nhiệm vụ ngoại tiết VD: Tuyến tụy, tuyến sinh dục
- Sản phẩm tiết của các tuyến nội tiết là hoóc môn
III- Hooc môn:
1 Tính chất của hoóc môn:
- Hoóc môn chỉ ảnh hưởng tới một hoặc một số cơ quan xác định
- Hooc môn có hoạt tính sinh học rất cao
- Hooc môn không mang tính đặc trưng cho loài
2 Vai trò của hooc môn:
- Duy trì tính ổn định môi trường trong cơ thể
- Điều hoà các quá trình sinh
lý bình thường
Hoạt động 2: Phân biệt tuyến nội tiết và ngoại tiết
16’
- GV: yêu cầu HS nghiên
cứu hình 55.1 và 55.2 thảo
luận câu hỏi mục
? Nêu sự giống nhau và
khác nhau giữa tuyến nội
tiết và ngoại tiết ?
? Kể các tuyến mà em
biết? Chúng thuộc tuyến
nội tiết hay ngoại tiết?
- GV: nhận xét câu trả lời
của các nhóm
- GV: hướng dẫn HS quan
sát hình 55.3 giới thiệu về
vị trí một số tuyến nội tiết
- HS: quan sát hình, đọc thông tin thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời
+ Tuyến nội tiết có chất tiết ngấm thẳng vào máu, tuyến ngoại tiết đi vào ống tiết
- HS: nhớ lại kiến thức kể tên các tuyến đã học
- Đại diện nhóm trả lời =>
nhóm khác bổ sung
- HS: theo dõi ghi nhớ kiến thức
Hoạt động 3: Tìm hiểu hoóc môn 15’
- GV : yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin trang 174
SGK
? Hoóc môn có những tính
chất nào?
- GV: dựa thêm thông tin
về cơ chế tác động của
hoóc môn
- GV: mỗi tính chất của
hoóc môn cho 1 VD để
phân tích
- GV: yêu cầu HS nghiên
cứu mục 2 => xác định
được vai trò của hoóc môn
- GV lưu ý cho học sinh :
Trong điều kiện hoạt động
bình thường của tuyến
ta không thấy vai trò của
chúng Khi mất cân bằng
- HS: nghiên cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi
- HS: nêu được 3 tính chất
- HS: một vài HS phát biểu, HS khác bổ sung
- HS: nghiên cứu mục 2 SGK => đại diện vài HS trả lời lớp bổ sung
- HS theo dõi và ghi nhớ
Trang 7hoạt động một tuyến
Gây tình trạng bệnh lý
3- Kiểm tra đánh giá: 3’
? Hoàn thiện bảng sau:
Đặc điểm so sánh Tuyến nội tiết Tuyến ngoại tiết
+ Cấu tạo
+ Chức năng
- Giống nhau
? Nêu vai trò và tính chất của hooc môn?
4- Dặn dò: 1’
- Học bài và làm bài tập 1,2/ SGK
- Đọc mục em có biết
- Tìm hiểu vị trí, cấu tạo và chức năng của tuyến yên, tuyến giáp
Tuần 31 - Tiết 62
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ: NỘI TIẾT TIẾT 2: TUYẾN YÊN – TUYẾN GIÁP
I- Mục tiêu của bài:
1 Kiến thức
- Trình bày được vị trí, cấu tạo, chức năng của tuyến yên
- Nêu rõ vị trí, chức năng của tuyến giáp
- Xác định rõ mối quan hệ nhân quả giữa hoạt động của các tuyến với các bệnh do hooc môn của các tuyến đó quá ít hoặc nhiều
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích tranh hình
- Hoạt động nhóm
- Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn
- Có ý thức bảo vệ cơ thể
* Định hướng phát triển năng lực
+ Năng lực tự học, tự nghiên cứu tài liệu
+ Năng lực quan sát, phân tích tranh hình
+ Năng lực so sánh
+ Năng giải quyết vấn đề theo nhóm giao tiếp, ứng xử trong khi thảo luận nhóm
+ Năng tự quản lí trong khi hoạt động nhóm
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh phóng to hình 56.1 => 56.3 SGK
Trang 8- Phiếu học tập: Phân biệt bệnh Bazơđô với bệnh bướu cổ do thiếu Iốt.
- Bài giảng powerpoint
- Thông tin về một số bệnh do rối loạn hoạt động tuyến yên và tuyến giáp
III- Phương pháp:
- Quan sát tìm tòi, quan sát
- Dạy học theo nhóm
IV- Hoạt động dạy học:
1- Ổn định tổ chức: 1’
2- Kiểm tra bài cũ : 4’
- Nêu đặc điểm của tuyến nội tiết ? Sự khác biệt giữa tuyến nội tiết và ngoại tiết
- Tính chất và vai trò của hooc môn?
3- Bài mới:
* Đặt vấn đề (1’): Tuyến yên, tuyến giáp là những tuyến có vai trò quan trọng đối với cơ
thể Vậy cấu tạo và chức năng của chúng thế nào ? -> Nội dung 2: Tuyến yên, tuyến giáp
* Nội dung:
Hoạt động 1: Tìm hiểu
tuyến yên 18’
- GV : yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin ở SGK và
bảng 56.1 thảo luận :
? Nêu vị trí và cấu tạo của
tuyến yên.
? Hooc môn tuyến yên tác
động tới cơ quan nào ?
- GV: nhận xét hoàn thiện
kiến thức
- GV: cho 1 HS đọc lại
bảng 56.1
- GV cho HS quan sát tranh
ảnh và thông tin các bệnh
do tuyến yên tiết ra
? Qua bảng cho biết vai trò
của tuyến yên.
-Gv nhận xét, chốt KT
- HS: nghiên cứu thông tin bảng 56.1 SGK thảo luận thống nhất câu trả lời
- HS: dựa vào thông tin và bảng 56.1 trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS: đọc lại bảng 56.1
- HS: quan sát và ghi nhớ thông tin
- HS: nêu vai trò của tuyến yên
I- Tuyến yên:
- Vị trí: nằm ở nền sọ, nhỏ bằng hạt đậu có liên quan đến vùng dưới đồi
- Cấu tạo: gồm 3 thuỳ + Thuỳ trước
+ Thuỳ giữa + Thuỳ sau
- Hoạt động của tuyến yên chịu sự điều khiển trực tiếp hoặc gián tiếp của hệ thần kinh
- Vai trò:
+ Tiết hooc môn kích thích hoạt động của nhiều tuyến khác
+ Tiết hooc môn ảnh hưởng tới một số quá trình sinh lý khác
II- Tuyến giáp:
- Vị trí:
Nằm trước sụn giáp của thanh quản và phần trên thanh quản, nặng 20 - 25 g
- Cấu tạo: TG gồm thùy trái,
Hoạt động 2: Tìm hiểu tuyến giáp.17’
- GV : yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin, quan sát hình
56.2 trả lời câu hỏi
? Nêu vị trí của tuyến giáp.
? Cấu tạo và vai trò của
hooc môn tuyến giáp.
- HS: độc lập nghiên cứu quan sát thông tin, hình vẽ trả lời câu hỏi
+ Vị trí: trước sụn giáp + Cấu tạo: Nang tuyến TB tuyến + Vai trò: TĐC và chuyển
Trang 9- GV : yêu cầu HS thảo
luận câu hỏi
? Ý nghĩa của việc toàn
dân dùng muối iốt.
? Phân biệt bệnh bazơđô
và bướu cổ do thiếu iốt
( nguyên nhân và hậu quả).
- GV nhận xét, chốt KT
- Gv bổ sung: Tuyến giáp
ngoài ra còn tiết hooc môn
canxitônin cùng hooc môn
tuyến cận giáp tham gia
điều hoà canxi và phốtpho
trong máu.
hoá chất ở TB
- HS: dựa vào thông tin thảo luận thống nhất câu trả lời
+ Thiếu Iốt giảm chức năng tuyến giáp bướu cổ
- HS: dựa vào thông tin phân biệt 2 loại bệnh
+ Canxitônin …
- HS theo dõi và ghi bài
thùy phải và eo tuyến, ở các thùy đều có các TB tuyến và các nang
- Hooc môn tuyến giáp là tirôxin ( TH ) trong thành phần có Iôt
- Vai trò: TH có vai trò quan trọng trong TĐC và chuyển hoá các chất ở TB
- Ngoài ra tuyến giáp còn tiết hooc môn canxitônin cùng hooc môn tuyến cận giáp tham gia điều hoà canxi
và phốtpho trong máu.
4- Kiểm tra đánh giá: 3’
- GV hệ thống KT bài học
? Phân biệt bệnh Bazơđô với bệnh bướu cổ do thiếu Iốt
Bệnh bướu cổ do thiếu iốt Bệnh Ba zơ đô
- Khi thiếu iốt, tirôxin không được tiết ra,
tuyến yên sẽ tiết nhiều hoóc môn thúc đẩy
tuyến giáp tăng cường hoạt động gây phì đại
tuyến(bướu cổ)
- Trẻ em khi bị mắc bệnh sẽ chậm lớn trí tuệ
kém phát triển
- Do tuyến giáp hoạt động mạnh, tiết nhiều hoóc môn làm tăng cường trao đổi chất
- Nhịp tim tăng, hồi hộp, căng thẳng, mất ngủ, sút cân
- Do tuyến hoạt động mạnh nên gây bướu cổ, mắt lồi
5- Dặn dò: 1’
- Học bài và làm bài tập 1,2/ SGK
- Đọc mục em có biết
- Ôn lại chức năng của tuyến tuỵ
- Tìm hiểu vị trí, cấu tạo, chức năng của tuyến tụy và tuyến trên thận
Tuần 32 - Tiết 63
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ: NỘI TIẾT TIẾT 3: TUYẾN TỤY VÀ TUYẾN TRÊN THẬN
I- Mục tiêu của bài:
1 Kiến thức:
- Phân biệt chức năng nội tiết và ngoại tiết của tuyến tuỵ dựa trên cấu tạo của tuyến
- Sơ đồ hoá chức năng của tuyến tuỵ trong sự điều hoà lượng đường trong máu
Trang 10- Trình bày các chức năng của tuyến trên thận dựa trên cấu tạo của tuyến.
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích tranh hình
- Hoạt động nhóm
- Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn
- Bảo vệ cơ thể
* Định hướng phát triển năng lực
+ Năng lực tự học, tự nghiên cứu tài liệu
+ Năng lực quan sát, phân tích tranh hình
+ Năng lưc thảo luận, trình bày ý kiến trước tổ nhóm
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh phóng to hình 57.1 => 57.2 SGK
- Bảng phụ
III- Phương pháp:
- Quan sát tìm tòi
- Hoạt động nhóm
IV- Hoạt động dạy học:
1- Ổn định tổ chức: 1’
2- Kiểm tra bài cũ : 4’
? Trình bày vị trí, cấu tạo và vai trò của tuyến yên?
? Phân biệt bệnh Bazơđô với bệnh bướu cổ do thiếu Iốt?
3- Bài mới:
*Đặt vấn đề(1’): Tuyến tụy và tuyến trên thận có vai trò quan trọng trong điều hòa lượng
đường trong máu Vậy cấu tạo và hoạt động của 2 tuyến này như thế nào?
*Nội dung:
Hoạt động 1: Tìm hiểu tuyến
tuỵ 20’
- GV : yêu cầu HS trả lời câu
hỏi
? Hãy nêu chức năng của
tuyến tuỵ mà em biết.
- GV: yêu cầu HS đọc thông
tin, quan sát hình 57.1 SGK
? Phân biệt chức năng nội tiết
và ngoại tiết của tuyến tuỵ dựa
vào cấu tạo.
- GV: hoàn thiện kiến thức
- GV: yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin vai trò của hooc môn
tuyến tuỵ => thảo luận câu hỏi
lệnh
- HS: nêu chức năng + Tiết dịch tiêu hoá
và tiết hooc môn
- HS: quan sát hình thu nhận thông tin
=> thảo luận thống nhất đáp án
- HS: đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
- HS: nghiên cứu thông tin trao đổi nhóm thống nhất ý kiến
I- Tuyến tuỵ:
- Tuyến tuỵ vừa làm chức năng nội tiết vừa làm chức năng ngoại tiết
+ Chức năng ngoại tiết do các
TB tiết dịch tuỵ theo ống dẫn đổ vào tá tràng
+ Chức năng nội tiết do các TB đảo tuỵ thực hiện tiết hooc môn TB α tiết glucagôn
TB β tiết insulin
- Vai trò của hooc môn tuyến tuỵ:
+ Điều hoà lượng đường trong máu tỉ lệ đường huyết luôn ổn