SINH HỌC 8 CHỦ ĐỀ SINH SẢN VÀ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TINH DỤC SINH HỌC 8 CHỦ ĐỀ SINH SẢN VÀ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TINH DỤC TÊN CHỦ ĐỀ SINH SẢN VÀ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC Ngày soạn 1982019 Số tiết 06 Tiết theo phân phối chương trình từ tiết 64 đến tiết 69 Tuần dạy từ tuần 33 đến tuần 35 I Nội dung chủ đề Cấu tạo và chức năng của các bộ phận trong cơ quan sinh dục nam và nữ Vai trò của tinh hoàn và buồng trứng Phân biệt quá trình thụ tinh và thụ thai Tìm hiểu sự phát triển của thai Tìm hiểu hi.
Trang 1TÊN CHỦ ĐỀ:
SINH SẢN VÀ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC
Ngày soạn: 19/8/2019
Số tiết : 06
Tiết theo phân phối chương trình: từ tiết 64 đến tiết 69
Tuần dạy: từ tuần 33 đến tuần 35
I Nội dung chủ đề:
- Cấu tạo và chức năng của các bộ phận trong cơ quan sinh dục nam và nữ
- Vai trò của tinh hoàn và buồng trứng
- Phân biệt quá trình thụ tinh và thụ thai
- Tìm hiểu sự phát triển của thai
- Tìm hiểu hiện tượng kinh nguyệt và ngày an toàn
- Tìm hiểu các cơ sở của các biện pháp tránh thai
II Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhận biết:
+ Trình bày được cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục nam và nữ
+ Trình bày được cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai và hình thành hợptử
+ Mô tả được sự phát triển của thai
+ Mô tả các bệnh lây qua đường tình dục và ảnh hưởng của nó đến chất lượngdân số
+ Nêu được tác hại của đại dịch AIDS và vấn đề không kì thị người bị nhiễmHIVAIDS
- Thông hiểu:
+ Phân biệt được các đặc điểm hoạt động của cơ quan sinh dục nam và nữ.+ Giải thích được cơ chế của hiện tượng thụ tinh và hình thành hợp tử
+ Giải thích được hiện tượng kinh nguyệt ở nữ giới
- Vận dụng kiến thức đã học để bảo vệ bản thân trong vấn đề sức khoẻ sinh sản
Trang 2- Có ý thức bảo vệ sức khoẻ sinh sản.
- Hứng thú với phương pháp học tập mới từ đó bồi dưỡng niềm say mê học tậpvới bộ môn Sinh học Bồi dưỡng khả năng tự học và tự học suốt đời cho học sinh
- Năng lực giải quyết vấn đề: Biết cách vệ sinh thân thể đặc biệt là nữ ở tuổi dậythì vào những ngày có kinh nguyệt Giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp tránhthai HS tự ý thức về cách sống, các quan hệ để phòng tránh những nguy cơ cho bảnthân
- Năng lực hợp tác: Biết được vai trò, trách nhiệm của từng thành viên trongnhóm, hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: Học sinh có khả năngcập nhật qua Internet, các phương tiện thông tin đại chúng các thông tin về hậu quảcủa việc có thai ở tuổi vị thành niên và nạo phá thai, các bệnh tình dục
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Học sinh nói chính xác, đúng ngữ điệu, trình bàyđược nội dung chính hay nội dung chi tiết của bảng thảo luận
* Năng lực chuyên biệt:
- Quan sát các hình SGK (Hình 58.1, 58.2, 58.3, Hình 60.1, 60.2; Hình 61.1,
61.2, Hình 62.1, 62.2, 62.3, Hình 64; Hình 65; Bảng 58.1, 58.2, 64.1, 64.2)
- Tìm mối liên hệ : Hoocmôn sinh dục và những thay đổi hình thái, sinh lí của
cơ thể ở tuổi dậy thì
- Đưa ra các tiên đoán nhận định:
+ Với tình trạng đáng báo động của việc nạo phá thai ở lứa tuổi vị thành niênnhư hiện nay thì tương lai của các em này sẽ ra sao?
+ Khả năng tiết hoocmôn FSH, LH của tuyến yên bị rối loạn ảnh hưởng đến
chức năng sinh sản như thế nào?
+ Phụ nữ nông thôn phải làm việc trong điều kiện ngâm mình trong nước sẽ gây
ra hậu quả gì?
- Hình thành nên các giả thuyết khoa học :
+ Nếu trứng được thụ tinh trong ống dẫn trứng mà không được phát hiện kịpthời thì sẽ gây hậu quả nghiêm trọng gì cho sức khỏe bà mẹ?
Trang 3+ Nếu việc nghiên cứu thành công thuốc đặc trị bệnh AIDS thì loài người thoátkhỏi thảm họa
- Đưa ra các định nghĩa thao tác, nêu các điều kiện và giả thiết:
+ Hiện tượng kinh nguyệt
+ Thụ tinh, thụ thai và điều kiện cần cho thụ tinh, thụ thai
- Xác định mức độ chính xác của các số liệu: Theo bảng 58.1, 58.2, chu kì
kinh nguyệt bình thường (28- 32 ngày)
III Xác định và mô tả các mức độ yêu cầu:
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
cơ quan sinh dục nam
và cơ quan sinh dụcnữ
Phân biệt đượccác đặc điểmhoạt động của cơquan sinh dụcnam và cơ quansinh dục nữ
Phân biệt quá
trình thụ tinh
và thụ thai
- Biết được khái niệmhiện tượng thụ tinh,thụ thai
- Dấu hiệu có khảnăng mang thai
- Nêu khả năng mangthai và có con
- Biết được điều kiệncần cho quá trình thụtinh và thụ thai Cácnguyên tắc để tránhthai
- Phân biệt đượcthụ tinh và thụthai
- Giải thích được
cơ chế của hiệntượng thụ tinh vàhình thành hợptử
Những việc người mẹcần làm và những điềunên tránh khi mangthai
Tìm hiểu sự
phát triển của
thai
Mô tả được sự pháttriển của thai
Bản thân các em biếtgiữ vệ sinh kinhnguyệt
Trang 4và biến động dân số.
- Nêu các nguyên tắccần thực hiện để cóthể tránh thai
- Kể được một số
dụng cụ và phươngtiện tránh thai phổ
biến, ưu nhược điểmcủa mỗi biện pháp
- Nêu được ý nghĩacủa việc tránh thai
Hiểu được nhữngnguy cơ khi cóthai ở tuổi vịthành niên Hậuquả của việcnong nạo thai
Vận dụng kiến thức đãhọc để bảo vệ bản thântrong vấn đề sức khoẻsinh sản tránh mangthai ở tuổi vị thànhniên
IV Biên soạn các câu hỏi/bài tập theo bảng mô tả:
Sử dụng các thông tin, hoàn thành các ô trông tương ứng trong bảng
Cấu tạo cơ quan sinh dục Bộ phận Chức năng
Trình bày các bộ phận của cơ quan sinh dục nam, nữ và vai trò của chúng
Nêu vai trò của tinh hoàn, buồng trứng và đặc điểm của tinh trùng, trứng
Phân biệt các đặc điểm hoạt động của cơ quan sinh dục nam và cơ quan sinh dục nữ
Thụ tinh là gì? Thụ thai là gì?
Cho biết dấu hiệu mang thai
Nêu điều kiện cần cho quá trình thụ tinh và thụ thai Các nguyên tắc để tránh thai
Phân biệt được thụ tinh và thụ thai
Giải thích cơ chế của hiện tượng thụ tinh và hình thành hợp tử
Nêu những việc người mẹ cần làm và những điều nên tránh khi mang thai
Trang 5 Mô tả sự phát triển của thai.
Hiện tượng kinh nguyệt là gì?
Giải thích hiện tượng kinh nguyệt ở nữ giới
Những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành niên Hậu quả của việc nong nạo thai
Trình bày cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai và biến động dân số
Nêu các nguyên tắc cần thực hiện để có thể tránh thai
Kể một số dụng cụ và phương tiện tránh thai phổ biến, ưu nhược điểm của mỗi biệnpháp
Nêu ý nghĩa của việc tránh thai
V Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh SGK phóng to,
- Tranh ảnh sưu tầm từ các nguồn tài liệu,
- Tư liệu về sinh sản và bệnh lây qua đường tình dục,
- Phân chia nội dung cho các nhóm học sinh nghiên cứu,
- Bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Nghiên cứu nội dung SGK,
- Sưu tầm các tư liệu và tranh ảnh có liên quan đến sinh sàn và các bệnh lây quađường tình dục,
- Bảng nhóm hoàn thành các nội dung đã được giáo viên phân công
IV Tổ chức các hoạt động học tập:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
3 Thiết kế tiến trình dạy học:
3.1 Hoạt động khởi động
- Mục tiêu: Biết được sự khác nhau giữa cơ quan sinh dục nam và cơ quan sinh
dục nữ
- Phương thức: Trực quan + Đàm thoại + Nêu vấn đề
GV treo tranh:
Trang 6HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi:
So sánh cấu tạo cơ quan sinh dục của nam và cơ quan sinh dục của nữ
Em hãy nêu mối quan hệ giữa sinh sản và chất lượng dân số Lấy ví dụ minhhoạ
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của các bộ phận
trong cơ quan sinh dục nam và nữ.
* Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ Trình bày được cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục nam và nữ
+ Phân biệt được các đặc điểm hoạt động của cơ quan sinh dục nam và cơ quansinh dục nữ
- Kĩ năng: thảo luận nhóm, quan sát và phân tích kênh hình, liên hệ thực tế
* Phương thức:
- Trực quan + Nêu vấn đề
- Hoạt động nhóm
* Các bước của hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung chính (kiến thức cần đạt)
- GV treo tranh “Cơ quan sinh dục
nam và cơ quan sinh dục nữ” Yêu
cầu HS quan sát
- GV treo bảng phụ Yêu cầu HS
thảo luận nhóm sử dụng các thông
tin, hoàn thành các ô trống tương
ứng trong bảng
- HS quan sát hình
- HS thảo luận, sửdụng các thông tin vàhoàn thành các ô trốngtương ứng trong bảng
Trang 7Cấu tạo cơ quan sinh dục Bộ phận Chức năng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
- Đưa tinh trùng ra ngoài
- Tiết ra dịch đưa tinh trùng từtúi tinh hòa vào → tinh dịch
- Tiết ra dịch nhờn làm giảm masát và dọn đường cho tinh trùng
Trang 8- Tuyến tiền đình
thành thai và nuôi dưỡng thai
- Tiết dịch nhờn để bôi trơn âmđạo
Hoạt động 2: Vai trò của tinh hoàn và buồng trứng.
* Mục tiêu:
- Kiến thức: Trình bày được chức năng của tinh hoàn và buồng trứng
- Kĩ năng: quan sát và phân tích kênh hình
* Phương thức: Trực quan + Nêu vấn đề.
* Các bước của hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung chính (kiến thức cần đạt)
- GV treo tranh phóng to “Tinh
hoàn sản sinh tinh trùng và buồng
trứng sản sinh trứng”
Yêu cầu HS quan sát tranh, trả lời
câu hỏi: Nêu vai trò của tinh hoàn
và đặc điểm của tinh trùng
- GV yêu cầu HS khác nhận xét,
- HS quan sát hình, trảlời:
+ Tinh hoàn là tạo ratinh trùng và cáchoocmon sinh dụcnam
+ Tinh trùng rất nhỏ
(dài 0,06mm) gồmđầu, cổ và đuôi dài Có
2 loại tinh trùng: X vàY
- HS khác nhận xét,
Trang 9ra trứng và cáchoocmon sinh dục nữ.
+ Trứng nhỏ (đườngkính 0,15-0,25mm) cónhiều chất tế bào
- HS khác nhận xét,ghi bài
* Ở nam:
- Tinh hoàn: tạo ra tinhtrùng và các hoocmonsinh dục nam
- Tinh trùng rất nhỏgồm đầu, cổ và đuôidài Có 2 loại tinhtrùng: X và Y
* Ở nữ:
- Buồng trứng: tạo ratrứng và các hoocmonsinh dục nữ
- Trứng nhỏ (đườngkính 0,15-0,25mm) cónhiều chất tế bào
Hoạt động 3: Phân biệt quá trình thụ tinh và thụ thai
* Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ Phân biệt được hiện tượng thụ tinh và thụ thai
+ Giải thích được cơ chế của hiện tượng thụ tinh và hình thành hợp tử
- Kĩ năng: quan sát và phân tích kênh hình
* Phương thức: Trực quan + Nêu vấn đề.
* Các bước của hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
(kiến thức cần đạt)
- GV treo tranh phóng to
hình 62.1 “Sự thụ tinh”
trang 193 SGK
Yêu cầu HS quan sát
tranh kết hợp thông tin trả
Trang 10lời câu hỏi
Phân biệt thụ tinh và thụ
- Thụ tinh:
+ KN: là sự kết hợp giữa tế
bào sinh dục đực (tinh trùng)
và tế bào sinh dục cái (trứng)
+ Điều kiện:
Trứng được thụ tinh bám vàlàm tổ trong lớp niêm mạch tửcung
+ Thụ tinh là sự kết hợp giữatế bào sinh dục đực (tinhtrùng) và tế bào sinh dục cái(trứng) để tạo thành hợp tử
+ Thụ thai: Trứng được thụtinh bám vào thành tử cungtiếp tục phát triển thành thai
- HS trình bày, HS khác nhậnxét, cả lớp ghi nhớ kiến thức
+ Thụ tinh là sự kết hợp giữatế bào sinh dục đực (tinhtrùng) và tế bào sinh dục cái(trứng) để tạo thành hợp tử
+ Thụ thai: Trứng được thụtinh bám vào thành tử cungtiếp tục phát triển thành thai
Trang 11HS khác nhận xét, GV nhận
xét
- HS trình bày, HS khác nhậnxét, cả lớp ghi bài + Thụ tinh là sự kết
hợp giữa tế bào sinhdục đực (tinh trùng) vàtế bào sinh dục cái(trứng) để tạo thànhhợp tử
+ Thụ thai: Trứng đượcthụ tinh bám vào thành
tử cung tiếp tục pháttriển thành thai
Hoạt động 4 Tìm hiểu sự phát triển của thai
* Mục tiêu:
- Kiến thức: Mô ta được sự phát triển của thai
- Kĩ năng: quan sát và phân tích kênh hình, liên hệ thực tế
* Phương thức: Trực quan + Nêu vấn đề
* Các bước của hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
Thế nào là phôi?
Quá trình phát triển của
bào thai diễn ra như thế
nào ?
- HS quan sát hình
- Phôi là trứng được thụ tinhthành hợp tử mới làm tổ trongthành tử cung chưa phân hóa
- Phôi dần dần được phân hóa
và phát triển thành thai Tạinơi trứng làm tổ sẽ hình thànhnhau thai bám chắc vào thành
tử cung Thai thực hiện traođổi chất với cơ thể mẹ qua
Trang 12- GV yêu cầu HS trình bày,
HS khác nhận xét, GV
nhận xét
Sức khỏe của mẹ ảnh
hưởng như thế nào đối với
sự phát triển của thai ? Từ
sự phân tích đó có thể đi
đến kết luận gì về những
việc cần làm và những điều
nên tránh để thai phát triển
tốt và con sinh ra khỏe
Sức khỏe của thai, sự pháttriển của thai tùy thuộc vào sứckhỏe của mẹ Do đó, trong thời
kì mang thai (cũng như saunày cho con bú ) người mẹ cầnbồi dưỡng đủ chất và đủ lượng
để đảm bảo đủ dinh dưỡng chothai phát triển tốt ( không bịsuy dinh dưỡng ) và tránhkiêng khem quá mức; khôngdùng các chất gây nghiện nhưbia, rượu, thuốc lá có ảnhhưởng trực tiếp đến sự pháttriển của thai
- HS khác nhận xét, ghi bài
- Thai được nuôi dưỡngnhờ chất dinh dưỡnglấy từ mẹ qua nhauthai
- Khi mang thai người
mẹ cần được cung cấp
đủ chất dinh dưỡng vàtránh các chất kíchthích có hại cho thainhư : rượu, thuốc lá
Hoạt động 5 Tìm hiểu hiện tượng kinh nguyệt và ngày an toàn
* Mục tiêu:
- Kiến thức: Giải thích được hiện tượng kinh nguyệt ở nữ giới
- Kĩ năng: quan sát và phân tích kênh hình, liên hệ thực tế
* Phương thức:
+Trực quan + Nêu vấn đề + Hoạt động cá nhân
* Các bước của hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
(kiến thức cần đạt)
- GV treo hình “Hiện
tượng kinh nguyệt”
Trang 13 Yêu cầu HS quan sát, trả
lời: Hiện tượng kinh
- GV yêu cầu HS quan sát
lại hình “Hiện tượng kinh
nguyệt” rồi giải thích hiện
tượng kinh nguyệt (A) và
- HS chú ý, ghi bài
Kinh nguyệt xảy ra theo chu
kì (28-32 ngày)
- HS chú ý, ghi bài
Do trứng không được thụtinh sau 14 ngày (kể từ khitrứng rụng) thể vàng bị tiêugiảm làm lớp niêm mạc tử cungbong ra gây chảy máu
- HS chú ý, ghi nhớ
- HS quan sát hình và hoànthành nội dung bảng
- HS khác nhận xét
- HS chú ý, ghi nhớ
- Kinh nguyệt là hiệntượng trứng khôngđược thụ tinh, lớpniêm mạc tử cungbong ra thoát ra ngoàicùng máu và dịchnhầy
- Kinh nguyệt xảy ratheo chu kì ( 28-32ngày)
- Kinh nguyệt đánhdấu chính thức tuổidậy thì ở em gái
Trang 14 Ngày an toàn có ý nghĩa
gì đối với lứa tuổi vị thành
niên và việc nâng cao chất
lượng dân số trong cộng
đồng
- GV nhận xét
- Cách tính ngày an toàn sẽgiúp giảm tỉ lệ mang thaingoài ý muốn và đảm bảochất lượng dân số
- HS chú ý, ghi nhớ
Hoạt động 6 Tìm hiểu cơ sở của các biện pháp tránh thai
* Các bước của hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
(kiến thức cần đạt)
- GV yêu cầu HS đọc , thảo
luận nhóm trả lời các câu
hỏi
Hãy phân tích ý nghĩa
của cuộc vận động sinh đẻ
có kế hoạch trong kế hoạch
hóa gia đình
Thực hiện cuộc vận động
đó bằng cách nào ?
- HS đọc lệnh HS thảoluận nhóm hoàn thành lệnh
và cử đại diện nhóm trìnhbày
Ý nghĩa của cuộc vậnđộng sinh đẻ trong kế
hoạch hóa gia đình : Cuộcvận động sinh dẻ có kế
hoạch trong kế hoạch hóagia đình có ý nghĩa rấtquan trọng Nó giúp chomỗi gia đình có những hiểubiết và thực hiện sinh đẻ cókế hoạch (chỉ nên có từ 1-2con )
Thực hiện cuộc vậnđộng đó bằng cách không
1 Ý nghĩa của việc tránh thai.
Trang 15 Cuộc vận động đó có ý
nghĩa gì? Cho biết lí do ?
Điều gì sẽ xảy ra nếu có
thai ở tuổi còn đang đi
ý nghĩa của cuộc vận động
và tự giác thực hiện Nếu
đẻ sớm (mới 13 tuổi đã
sinh con), đẻ dày (mỗi năm
sinh một con), đẻ nhiều
(trong năm năm đẻ liền 5
con) là vi phạm chính sách
dân số của Nhà Nước, ảnh
hưởng đến sức khỏe bà mẹ
và trẻ sơ sinh, sức khỏe
sinh sản, ảnh hưởng đến
chất lượng cuộc sống
Từ những vấn đề trên,
hãy rút ra kết luận về ý
nghĩa của tránh thai
kết hôn sớm, một cặp vợchồng chỉ nên đẻ 1-2 con
Do đó, cần áp dụng biệnpháp tránh thai
Ý nghĩa của việc tránhthai giúp mỗi gia đình chỉ
có 1-2 con, có điều kiệnnuôi dạy con tốt, phát triểnđược kinh tế gia đình và xãhội
Nếu có thai ở độ tuổicòn đi học sẽ gặp rất nhiềukhó khăn ( ảnh hưởng đếnsức khỏe, việc học tập,điều kiện nuôi dưỡngthai )
- Nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- HS chú ý, ghi nhớ
+ Trong việc thực hiện kế
hoạch hóa gia đình: Đảmbảo sức khỏe cho người
mẹ và chất lượng cuộcsống