Tuần 27 tiết 45 Chuyên đề SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT NS 273 ND 054 Tuần 30 32 tiết 48 50 NS 174 ND 264 035 105 1 Nội dung chủ đề Sinh sản hữu tính ở động vật Cơ chế điều hòa sinh sản Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người 2 Mục tiêu 2 1 Kiến thức Trình bày được khái niệm về sinh sản hữu tính ở động vật Phân tích được quá trình sinh sản hữu tính ở động vật Giải thích được cơ chế điều hòa sinh tinh và sinh trứng ở động vật dựa trên H46 1 và H46 2 SGK trang 179, 180 C.
Trang 1Tuần 27 tiết 45 Chuyên đề: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
NS:27/3 ND:05/4
Tuần 30-32 tiết 48-50
NS:17/4 ND:26/4
03/5 10/5
1 Nội dung chủ đề:
- Sinh sản hữu tính ở động vật
- Cơ chế điều hòa sinh sản
- Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người
2 Mục tiêu:
2.1 Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm về sinh sản hữu tính ở động vật
- Phân tích được quá trình sinh sản hữu tính ở động vật
- Giải thích được cơ chế điều hòa sinh tinh và sinh trứng ở động vật dựa trênH46.1 và H46.2 SGK trang 179, 180
- Chúng ta cần làm gì để điều khiển sinh sản ở động vật theo mục đích sửdụng?
- Liệt kê được một số biện pháp tránh thai có thể được sử dụng
- Phân tích được các biện pháp làm thay đổi các yếu tố môi trường vào việcchăn nuôi ở hộ gia đình
- Giải thích được nữ vị thành niên không nên sử dụng biện pháp đình sản mànên sử dụng các biện pháp tránh thai khác
- Đề xuất được kế hoạch tuyên truyền các biện pháp tránh thai với cộng đồng
2.2.Kỹ năng:
- Nhóm kĩ năng tư duy:
+ Phân tích: về quá trình sinh sản hữu tính ở động vật và các biện pháp làmthay đổi các yếu tố môi trường vào việc chăn nuôi ở hộ gia đình
+ So sánh: ưu và nhược điểm của các hình thức thụ tinh ở động vật và hìnhthức đẻ trứng – đẻ con
+ Tổng hợp: sinh sản hữu tính ở động vật và đề xuất được kế hoạch tuyêntruyền các biện pháp tránh thai với cộng đồng
Trang 2- Có ý thức sử dụng hiệu quả một số biện pháp phù hợp để làm tăng sinh sản
và điều khiển giới tính trong chăn nuôi
- Nhận thức đúng đắn về sinh đẻ có kế hoạch ở người và sử dụng các biện
pháp tránh thai một cách phù hợp
2.4 Định hướng năng lực hình thành:
a Năng lực chung:
- Năng lực tự học
- Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tính toán
- Năng lực công nghệ thông tin
b Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng đúng các thuật ngữ chuyên môn như: sinh sản
hữu tính, phân đôi, nảy chồi, phân mảnh, trinh sinh, phôi, giao tử, thụ tinh ngoài, thụ
tinh trong, đẻ trứng, đẻ con, …
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội: Ưu và nhược điểm của các hình thức
thụ tinh ở động vật; ảnh hưởng của nhiều nhân tố đến quá trình điều hòa sinh tinh và
sinh trứng; đặc điểm của các biện pháp tránh thai thông thường
- Năng lực công nghệ: điều khiển sinh sản ở động vật theo mục đích sử dụng,
việc sử các biện pháp tránh thai hợp lí và đề xuất được kế hoạch tuyên truyền các biện
pháp tránh thai với cộng đồng
3 Xác định và mô tả các mức độ yêu cầu:
- Đặc điểm cácgiai đoạn trongquá trình sinh sảnhữu tính (Câu 2.2)
- Ưu thế của sinhsản hữu tính sovới sinh sản vôtính, thụ tinhngoài so với thụtinh trong, đẻ con
so với đẻ trứng
(Câu 2.1), (Câu 2.3)
Xác định đượccác loài động vậtthụ tinh ngoài,động vật thụ tinhtrong và các loàiđộng vật đẻtrứng, động vật
đẻ con (Câu 3.1)
Xác định đượcchiều hướng tiếnhóa vế sinh sản ởđộng vật ( Câu 4.1)
Cơ chế điều hòa
sinh sản ở động
vật
- Biết được tên,nơi sản sinh vàtác dụng của từngloại hoocmontrong điều hòasinh tinh và sinhtrứng (Câu 1.2)
- Giải thích được
sự rối loạn việcsản xuất hoocmon
có ảnh hưởng đếnquá trình sinh tinh
và sinh trứng
(Câu 2.4)
Trang 3(Câu 1.3)
- Biết được ảnhhưởng của thầnkinh và môitrường sống đếnquá trình sinhtinh, sinh trứng
- Biết được sinh
đẻ có kế hoạch là
gì và tên các biệnpháp tránh thai
( Câu 1.6)
- Hiểu được tácdụng của từngbiện pháp tránhthai và cơ sở khoahọc của các biệnpháp tránh thai
(Câu 2.5)
- Giải thích được
ý nghĩa của việcđiều khiển giớitính của động vậttrong chăn nuôi
(Câu 3.2), (Câu 3.3)
- Giải thíchđược ý nghĩa củaviệc cấm xácđịnh giới tínhcủa thai nhi
(Câu 3.4)
Giải thích đượchậu quả của cácbiện pháp triệtsản và phá thai ởngười, nhất lá trẻ
vị thành niên vàđưa ra được cácbiện pháp hạnchế (Câu 4.2)
4 Biên soạn các câu hỏi theo bảng mô tả:
Câu 1.1 Bản chất của quá trình thụ tinh ở động vật là:
A Sự kết hợp của hai giao tử đực và cái
B Sự kết hợp của nhiều giao tử đực với một giao tử cái
C Sự kết hợp các nhân của nhiều giao tử đực với một nhân của giao tử cái
D Sự klết hợp hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) của hai giao tử đực và cái tạo thành
A Kích thích ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng
B Kích thích tế bào kẽ sản sinh ra testôstêrôn
C Kích thích phát triển ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng
D Kích thích tuyến yên tiết FSH
Câu 1.4 Có những yếu tố nào của thần kinh và môi trường sống ảnh hưởng đến quá
trình sinh tinh, sinh trứng ở động vật?
TL:
- Căng thẳng thần kinh kéo dài (stress)
- Hiện diện của mùi con đực
- Thiếu ăn, suy dinh dưỡng, …
- Nghiện thuốc, nghiện rượu, …
Câu 1.5 Biện pháp nào khi thụ tinh nhân tạo đạt sinh sản cao và dễ đạt được mục đích
chọn lọc những đặc điểm mong muốn ở con đực giống?
Trang 4A Sử dụng hoocmôn hoặc chất kích thích tổng hợp.
B Thụ tinh nhân tạo bên trong cơ thể
C Nuôi cấy phôi
D Thụ tinh nhân tạo bên ngoài cơ thể
Câu 1.6 Tại sao cấm xác định giới tính ở thai nhi người?
A Vì sợ ảnh hưởng đến tâm lí của người mẹ
B Vì tâm lí của người thân muốn biết trước con trai hay con gái
C Vì sợ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi
D Vì định kiến trọng nam khinh nữ, dẫn đến hành vi làm thay đổi tỷ lệ trai và gái
Câu 2.1 Đặc điểm nào không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô
Câu 2.2 Điều nào không đúng khi nói về thụ tinh ở động vật?
A Tự phối (tự thụ tinh) là sự kết hợp giữa giao tử đực và cái cùng được phát sinh từmột cơ thể lưỡng tính
B Các động vật lưỡng tính chỉ có hình thức tự thụ tinh
C Giao phối (thụ tinh chéo) là sự kết hợp giữa giao tử đực và cái được phát sinh từhai cơ thể khác nhau
D Một số dạng động vật lưỡng tính vẫn xảy ra thụ tinh chéo
Câu 2.3.Thụ tinh trong tiến hoá hơn thụ tinh ngoài là vì:
A Không nhất thiết phải cần môi trường nước
B Không chịu ảnh hưởng của các tác nhân môi trường
C Ít tiêu tốn năng lượng
D Cho hiệu suất thụ tinh cao
Câu 2.4 Khi nồng độ testôstêron trong máu cao có tác dụng:
A Ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH
B Ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm làm hai bộ phận này không tiếtGnRH, FSH và LH
C Kích thích tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH
D Gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH
Câu 2.5 Cơ sở khoa học của uống thuốc tránh thai là:
A Làm tăng nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyếnyên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín vàkhông rụng
B Làm tăng nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyếnyên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và khôngrụng
C Làm giảm nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyếnyên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và khôngrụng
Trang 5D Làm giảm nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyếnyên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín vàkhông rụng.
Câu 3.1 Động vật nào sau đây có trứng được thụ tinh trước khi đẻ?
Câu 3.2 Biện pháp có tính phổ biến và hiệu quả trong việc điều khiển tỷ lệ đực cái là
A phân lập các loại giao tử mang NST X và NST Y rồi sau đó mới cho thụ tinh
B dùng các nhân tố môi trường ngoài tác động
C dùng các nhân tố môi trường trong tác động
D thay đổi cặp NST giới tính ở hợp tử
Câu 3.3 Cho những biện pháp sau đây:
⦁ nuôi cấy phôi
⦁ thụ tinh nhân tạo
Câu 3.4 Ở người, cấm xác định giới tính thai nhi về
A sợ ảnh hưởng đến tâm lý của người mẹ
B tâm lý của người thân muốn biết trước con trai hay con gái
C sợ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi
D định kiến trọng nam khinh nữ dẫn đến hành vi làm thay đổi tỉ lệ nam nữ
Trang 6Câu 4.1 Điều nào sau đây là đúng khi nói về hướng tiến hóa về sinh sản của động
Câu 4.3 Tại sao phá thai không được xem là biện pháp sinh đẻ có kế hoạch mà chỉ là
biện pháp tránh đẻ bất đắc dĩ?
TL:
Phá thai không được xem là biện pháp tránh thai vì phá thai có thể gây nên hậu quảnghiêm trọng đối với sức khỏe người phụ nữ như viêm nhiễm đường sinh dục, vôsinh, thậm chí tử vong
5 Chuẩn bị của GV và HS:
5.1 Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị dạy học: H45.1 - Các giai đoạn sinh sản hữu tính ở gà (SGK P176),H45.2 - Giao phối giữa 2 cá thể giun đất lưỡng tính (SGK P176), H45.3 - Thụ tinh ởếch (SGK P177), H45.4 – Giao phối và thụ tinh ở rắn (SGK P177), H46.1 – Sơ đồ cơchế điều hòa sinh tinh (SGK P179), H46.2 – Sơ đồ cơ chế điều hòa sinh trứng (SGKP180
- Học liệu: giáo án, SGK và SGV Sinh học 11 cùng một số tài liệu và hình ảnh
về các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật bậc cao và những ưu việt của sinh sảnhữu tính so với sinh sản vô tính đảm bảo sự sống sót của các loài khi điều kiện môitrường thay đổi Hình ảnh về quá trình điều hòa sinh tinh và sinh trứng ở động vật bậccao
5.2 Chuẩn bị của HS:
- Nghiên cứu tài liệu và hoàn thành câu các câu hỏi trong SGK tại nhà
- Một số tài liệu và hình ảnh về các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật bậccao
- Một số tài liệu và hình ảnh về quá trình điều hòa sinh tinh và sinh trứng ở độngvật bậc cao
Trang 76 Tổ chức các hoạt động học tập:
6.1 Ổn định lớp:
- Ổn định lớp vào tiết học
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số tiết học
6.2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Sinh sản vô tính ở động vật là gì? So sánh sinh sản vô tính ở thực vật và
ở động vật
Câu 2: Khi điều kiện sống thay đổi đột ngột có thể dẫn đến hàng loạt cá thể
động vật sinh sản vô tính bị chết Tại sao?
Câu 3: Phân biệt sinh sản vô tính và tái sinh các bộ phận cơ thể.
6.3 Thiết kế tiến trình dạy học:
(?) Hãy quan sát hình 1 và hình 2 và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Hình 1: Sinh sản ở trùng đế giày Hình 2: Sinh sản ở ếch
Câu 1: Sự khác nhau giữa 2 hình thức sinh sản ở trùng đế giày và sinh sản ởếch
Câu 2: Ở động vật có những hình thức sinh sản nào? Ưu và nhược điểm củatừng hình thức sinh sản đó ra sao?
Câu 3: Cơ chế điều hòa sinh tinh và sinh trứng dưới tác động của các hoocmondiễn ra như thế nào? Chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào?
Câu 4: Có những biện pháp nào làm tăng sinh sản và điều khiển giới tính ởđộng vật?
Câu 5: Vì sao con người cần sinh đẻ có kế hoạch? Có những biệp pháp tránhthai nào thường được sử dụng để sinh đẻ có kế hoạch? Ưu và nhược điểm của từngbiện pháp là gì?
+ HS hoạt động cá nhân
+ Dự kiến sản phẩm:
Trang 8(O) Câu 1: sinh sản ở trùng đế giày: sinh sản vô tính bằng cách phân đôi và
sinh sản ở ếch: sinh sản hữu tính bằng cách thụ tinh và đẻ trứng
Câu 2: Ở động vật có những hình thức sinh sản: Sinh sản vô tính và sinh sản
hữu tính HS nêu được một vài ưu và nhược điểm của từng hình thức sinh sản đó
Câu 3: HS nêu được cơ chế điều hòa sinh tinh và sinh trứng dưới tác động của
các hoocmon và những yếu tố chi phối cơ chế điều hòa sinh tinh và sinh trứng
Câu 4: HS nêu được những biện pháp làm tăng sinh sản và điều khiển giới tính
ở động vật
Câu 5: Con người cần sinh đẻ có kế hoạch, vì mang lại nhiều lợi ích cho mọi
thành viên trong gia đình và xã hội
+ Một số biện pháp tránh thai nào thường được sử dụng để sinh đẻ có kế hoạch:
tính ngày rụng trứng, dùng bao cao su, thuốc tránh thai, dụng cụ tử cung, thắt ống dẫn
tinh, thắt ống dẫn trứng, … HS nêu được ưu và nhược điểm của từng biện pháp
+ GV nhận xét câu trả lời của HS và dẫn đắt vào bài mới
⦁ Kĩ năng: tư duy và suy luận, đặt câu hỏi với nêu giả thuyết Đánh giá và
trình bày báo cáo
Phương thức:
⦁ Đàm thoại và diễn giảng
⦁ Hoạt động thảo luận nhóm nhỏ và hoạt động cá nhân
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
⦁
Bước 1: Tổ chức hoạt động và
giao nhiệm vụ cho HS:
(O) Sinh sản hữu tính là phương
pháp sinh sản chính của phần lớn
các sinh vật vĩ mô, bao gồm hầu
như tất cả các loài động
vật và thực vật Có hai quá trình
chính trong sinh sản hữu tính ở
sinh vật nhân chuẩn: giảm phân,
liên quan đến việc giảm một nửa
số lượng nhiễm sắc thể và thụ
tinh, liên quan đến sự hợp nhất
của hai giao tử và sự phục hồi số
lượng ban đầu của nhiễm sắc thể
Trong giảm phân, các nhiễm sắc
thể của mỗi cặp thường xuyên trao
đổi thông tin di truyền để đạt được
sự tái tổ hợp tương đồng
*GV yêu cầu HS thảo luận để trả
lời câu hỏi, 2 -3 HS/nhóm-3’.
1 Sinh sản hữu tính là gì?
Sinh sản hữu tính là kiểusinh sản tạo ra cơ thể mới quahình thành và hợp nhất củagiao tử đơn bội đực và giao tửđơn bội cái để tạo ra hợp tửlưỡng bội, hợp tử phát triểnthành cá thể mới
Trang 9(?)1 Cho ví dụ về vài loài động
vật có sinh sản hữu tính
2 Chọn đáp án đúng nhất về khái
niệm sinh sản hữu tính ở động vật:
A Sinh sản hữu tính là kiểu sinh
sản tạo ra cơ thể mới qua sự hợp
nhất của giao tử đực và giao tử
cái, các cá thể mới rất giống nhau
và thích nghi với môi trường sống
B Sinh sản hữu tính là kiểu sinh
sản có sự kết hợp của các giao tử
lưỡng bội để tạo ra các cá thể mới
thích nghi với môi trường sống
C Sinh sản hữu tính là kiểu sinh
sản tạo ra cơ thể mới qua hình
thành và hợp nhất của giao tử đơn
bội đực và giao tử đơn bội cái để
tạo ra hợp tử lưỡng bội, hợp tử
phát triển thành cá thể mới
D Sinh sản hữu tính là kiểu sinh
sản tạo ra các cá thể mới qua hợp
nhất của 2 loại giao tử của bố và
mẹ nên con cái rất giống với bố
- HS chia nhóm thảo luậntheo hướng dẫn của GV
Hoạt động 2: Tìm hiểu về q uá trình sinh sản hữu tính ở động vật và đẻ trứng 9 đẻ con:
Mục tiêu:
⦁ Kiến thức:
+ Hiểu được đặc điểm của từng giai đoạn của quá trình sinh sản hữu tính
và các hình thức thụ tinh ở động vật
+ Hiểu về sự khác nhau giữa hình thức đẻ trứng và đẻ con ở động vật
⦁ Kĩ năng: tư duy và suy luận, đặt câu hỏi với nêu giả thuyết Đánh giá vàtrình bày báo cáo
Phương thức:
⦁ Đàm thoại và diễn giảng
⦁ Hoạt động thảo luận nhóm nhỏ và hoạt động cá nhân
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
Trang 10Bước 1: Tổ chức hoạt động và giao nhiệm
vụ cho HS:
Hình 45.1: Các giai đoạn sinh sản hữu tính ở
gà (Áp dụng đối với loài động vật đơn tính)
- Vài loài giun đốt và vài loài thân mềm là
động vật lưỡng tính Tức là trên mỗi cơ thể
có cả cơ quan sinh dục đực và cơ quan sinh
dục cái Mặc dù, mỗi cá thể đều tạo ra tinh
trùng và trứng nhưng không thể tự thụ tinh
được Thụ tinh xảy ra giữa 2 cá thể bất kì,
tinh trùng của cá thể này thụ tinh với trứng
của cá thể khác và ngược lại, gọi là thụ tinh
chéo
* Lớp chia thành 4-5 nhóm chuyên gia
(4-6HS/nhóm) Mỗi nhóm chuyên gia đều thảo
luận các vấn đề sau (10’):
(?) Nhiệm vụ 1: Quan sát H45.1 và nêu các
giai đoạn của quá trình sinh sản hữu tính ở
động vật (Ví dụ: gà) Tại sao sinh sản hữu
tính tạo ra được các cá thể mới đa dạng về
đặc điểm di truyền? Phân tích được những ưu
và nhược điểm của sinh sản hữu tính
Nhiệm vụ 2: Cho biết thụ tinh ở rắn (H45.4)
và thụ tinh ở ếch (H45.3) là hình thức thụ
tinh trong hay thụ tinh ngoài? Tại sao?
Chứng minh được thụ tinh trong ở động vật
ưu thế hơn so với thụ tinh ngoài
Nhiệm vụ 3: Cho ví dụ về vài loài động vật
- Các nhóm quan sátcác H45.1, H45.2,H45.3, H45.4 SGKP175, 176, 177 vànghiên cứu nội dungSGK P175, 176, 177
và tiến hành phânchia nhóm thảo luậntheo yêu cầu của GV
- Mỗi cá nhân làmviệc độc lập, suynghĩ về câu hỏi, chủ
đề và ghi lại những ýkiến của mình
- Sau đó hình thành
nhóm các mảnh ghép (10 phút):
nhóm 3 đến 6 ngườimới (1 – 2 người từnhóm 1, 1 – 2 người
từ nhóm 2, 1 – 2người từ nhóm 3…)
- Các câu trả lời vàthông tin của nhómchuyên gia được cácthành viên trongnhóm mới chia sẻđầy đủ với nhau
- Khi mọi thành viêntrong nhóm mới đềuhiểu được tất cả nộidung ở vòng 1 thìnhiệm vụ mới sẽđược giao cho cácnhóm để giải quyết
1 Quá trình sinh sản hữu tính:
* Gồm 3 giai đoạn nối tiếp nhau:
- GĐ hình thành tinhtrùng và trứng
- GĐ thụ tinh: giao tửđực kết hợp với gia tử cáitạo thành hợp tử
+ Thụ tinh ngoài: làhình thức thụ tinh trong
đó tinh trùng gặp trứng ởbên ngoài cơ thể con cái,con cái đẻ trứng vào môitrường nước, con đựcxuất tinh dịch lên trứng
để thụ tinh
+ Thụ tinh trong: làhình thức thụ tinh, trong
đó trứng gặp tinh trùng
và thụ tinh ở trong cơquan sinh dục của concái (phải có sự giaophối)
- GĐ phát triển củaphôi để tạo thành cơ thểmới
* Ưu điểm của sinh sản hữu tính:
- Tạo ra các cá thểmới đa dạng về đặc điểm
di truyền, nhờ đó độngvật có thể thích nghi vàphát triển trong điều kiệnmôi trường sống thayđổi
- Tạo ra số lượng lớncon cháu trong thời giantương đối ngắn
* Hạn chế của sinh sản hữu tính:
- Không có lợi trongtrường hợp mật độ cá thểcủa quần thể thấp
* Ưu thế của thụ tinh trong so với thụ tinh
Trang 11nhiệm vụ.
⦁
Bước 5: Nhận xét, đánh giá hoạt động, sản
phẩm của HS.
(O) Ở động vật dù là thụ tinh ngoài hay trong
thì quá trình thụ tinh không chỉ là sự xâm
nhập của tinh trùng vào trứng mà còn là sự
kết hợp nhân của 2 giao tử đực và cái và luôn
có sự tổ hợp vật chất di truyền
- Các nhóm mới thựchiện nhiệm vụ, trìnhbày và chia sẻ kếtquả
⦁
Bước 4: Nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu – SGK trang 175,
176, 177.
Sau thời gian thảoluận, các nhóm trìnhbày câu trả lời trướctập thể
ngoài: Ở thụ tinh trong,
tinh trùng được đưa vào
cơ quan sinh dục của concái nên hiệu quả thụ tinhcao Còn thụ tinh ngoài,
do tinh trùng phải bơitrong nước để gặp trứngnên hiệu quả thụ tinhthấp
2 Đẻ trứng:
- Trứng được thụ tinhnằm lại trong ống dẫntrứng và phát triển thànhphôi nhờ chất dự trữ ởtrong noãn hoàng Tuynhiên ở một số loài trứngkhi đẻ mới được thụ tinh.VD: Cá, lưỡng cư, bò sát
đa số đẻ trứng
3 Đẻ con:
- Phôi phát triển trong
cơ thể mẹ nhờ chất dingdưỡng từ mẹ, qua nhauthai
VD: Tất cả các loài thú(trừ các loài thú bậc thấpnhư thú mỏ vịt đẻ trứng)đều đẻ con
* Ưu thế của mang thai
và sinh con ở thú:
- Nguồn cung cấpchất dinh dưỡng từ cơthể mẹ cho thai rất lớnnên thai phát triển rất tốttrong cơ thể mẹ
- Thai nhi trong bụng
mẹ được bảo vệ tốt trước
kẻ thù và tác nhân gâybệnh như vi trùng, nhiệt
độ quá cao hay quáthấp…
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cơ chế điều hòa sinh tinh và sinh trứng ở động
vật:
Mục tiêu:
⦁ Kiến thức: Hiểu được cơ chế điều hòa sinh tinh và sinh trứng