Danh sách nhóm 3 BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẦM TP HCM MÔN CÔNG NGHỆ THỦY TINH TIỂU LUẬN NHÓM 4 Đề tài THỦY TINH BAO BÌ GVHD ThS Hồ Thị Ngọc Sương TP Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2018 www trungtamtinhoc edu vn I Tổng quan Định nghĩa Thủy tinh bao bì hay chai, lọ là các loại thủy tinh dùng để chứa, đựng, bao bọc, bảo quản các sản phẩm bên trong Các sản phẩm chứa bên trong phổ biến là đồ uống, các loại thực phẩm, hóa chất, www trungtamtinhoc edu vn 2 Nguồn gốc Các loại th.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP
Trang 2I Tổng quan
1 Định nghĩa
• Thủy tinh bao bì hay chai, lọ là các loại thủy tinh dùng
để chứa, đựng, bao bọc, bảo quản các sản phẩm bên trong Các sản phẩm chứa bên trong phổ biến là đồ uống, các loại thực phẩm, hóa chất,…
Trang 43 Phân loại
Loại hẹp miệng (chai): đường kính trong của miệng nhỏ hơn 30mm (chai bia, chai nước ngọt,…) Kỹ thuật tạo hình chính là thổi 2 lần.
Loại rộng miệng (lọ): đường kính trong của miệng lớn hơn 30mm (lọ đựng chất rắn như bánh mứt, dưa muối, cá muối, đồ hộp…) Kỹ thuật tạo hình
chung là ép,thổi.
Trang 6Oxyt SiO 2 Al 2 O 3 Na 2 O K 2 O CaO MgO BaO SO 3 Fe 2 O 3 Cr 2 O 3
Min 70 1 11 <0.05 8.5 <0.05 <0.01 <0.02 0.015 <0.0003
Bảng thành phần của thủy tinh bao bì (%Kl)
Trang 75 Ưu điểm
• Nguồn nguyên liệu tự nhiên phong phú
• Có khả năng chịu áp suất bên trong
• Bảo vệ thực phẩm bên trong
• Tái sinh dễ dàng không gây ô nhiễm môi trường
• Có thể sử dụng nhiều lần, nhưng phải có chế độ rửa chai lọ đạt an toàn vệ sinh
• Trong suốt, có thể thấy được sản phẩm bên trong
• Ít bị ăn mòn hóa học bởi môi trường kiềm và acid
Trang 86 Nhược điểm
1 Dẫn nhiệt rất kém
2 Có thể bị vỡ do va chạm cơ học,
hay nhiệt độ thay đổi
3 Nặng, khối lượng bao bì có thể lớn
hơn thực phẩm chứa bên trong, gây
bất tiện cho chuyên chở.
4 Không thể in, ghi nhãn theo quy định nhà
nước lên bao bì mà chỉ có thể vẽ, sơn hoặc
tạo dấu hiệu nổi trên thành chai,dán nhãn
giấy lên chai: chai bia, rượu, nước ngọt,
Trang 9II Nguyên liệu và phối liệu sản xuất
Oxit kali
K2O
Oxit bari BaO
Oxit magie MgO
Oxitnatri NaO
Oxit nhôm
Al2O3
Nguyên liệu nấu thủy tinh
Oxit canxi
CaO
Trang 10II Nguyên liệu và phối liệu sản xuất
Nguyên liệu phụ:
• Chất nhuộm màu phân tử hoặc nhuộm màu khuếch tán Chất nhuộm màu phân tử sẽ không gây thay đổi tính chất của thủy tinh, cho màu ổn định và trong suốt Chất nhuộm màu dạng keo khuếch tán cho thủy tinh có màu thay đổi theo sự gia nhiệt
• Thủy tinh được nhuộm màu bởi các phụ gia FeS,
Fe2O3,
Trang 11III Tính chất lý- hóa
A Tính chất vật lý
Độ bền cơ học
Tính chất quang học
Độ bền nhiệt
Trang 12III Tính chất lý- hóa
1 Độ bền cơ học: dựa vào sự cân bằng áp lực
• Lực theo phương thẳng đứng: quá trình chiết rót, đóng nút.
• Lực theo phương ngang: áp lực khí CO2 tác động thẳng góc với thành chai
Để đảm bảo chai được bền dưới tác động của lực, đóng nắp chai luôn được thiết kế:
- Độ dày thành chai, đáy chai đồng đều
- Thân trụ thẳng đáy tròn
- Đáy có mặt cầu lồi
- Cổ chai bên trong có dạng mặt cầu lồi tròn xoay
Trang 13III Tính chất lý- hóa
2 Độ bền nhiệt:
• Khi rót nóng, chai sẽ dãn nở tạo ứng lực vòng trong và ngoài chai Nếu nhiệt độ và bao bì chênh lệch quá 70°C đột ngột gây vỡ chai
3 Tính chất quang học:
• Đặc tính quang học của thủy tinh được thể hiện ở khả năng hấp thụ ánh sáng và phản xạ ánh sáng tính chất hấp thụ tùy thuộc vào bước sóng của ánh sáng
Trang 143 Tính chất quang học:
Các oxit kim loại tạo màu cho thủy tinh có ảnh hưởng đến sự truyền các tia tử ngoại và hồng ngoại
Trang 15B Tính chất hóa học
Có tính ăn mòn thủy tinh do
thành phần H + phân ly từ acid sẽ
đến nhận điện tử của kim loại
kiềm, kiềm thổ tạo thành khí H2 và
các ion kim loại kiềm thổ khuếch
tán vào môi trường, tạo các lỗ hỏng
trong mạng cấu trúc bề mặt thủy
tinh: 2H + +2Na H2+2Na +.
Ăn mòn làm bề mặt thủy tinh
bị nhám, lõm, mất vẻ sáng bóng,
ảnh hưởng đến tính chất quang học
Ăn mòn thủy tinh nhanh hơn
môi trường acid vì oxit silic là oxit lưỡng tính, mạng lưới SiO4
bị ăn mòn tạo nên vết khuyết rõ ràng hơn.
Thủy tinh có thành phần Al2O3,
TiO2, Cr2O3 bền trong môi kiềm
và môi trường acid Nhiệt độ môi trường ăn mòn càng cao thủy tinh bị ăn mòn càng nhanh.
Trang 16thước
Sấy cát Nấu
SnO2
IV Quy trình công nghệ
Trang 17Do trong nguyên liệu có những thành phần không nóng chảy, không phản ứng nằm lại
trong thủy tinh
Trang 18Khuyết thật dạng thủy tinh Khuyết tật dạng bọt khí
3 Các loại khuyết tật
Trang 19Nắp bao bì thủy tinh
• Loại A (miệng ren): chứa chất lỏng không có áp lực khí, cồn < 40º
• Loại B (miệng đai):
- chứa chất lỏng có áp lực khí
- chai đậy kín bằng nút bấc và có dây thép khằng
• Loại C (miệng mũ): cấu tạo thành miệng đầy và có gờ, được đậy bằng nắp mũ
Trang 20V Ứng dụng
Sự phát triển nhanh chóng các sản phẩm bổ dưỡng và sức khỏe đã nâng cao nhận thức về tính chất vượt trội của bao bì thủy tinh trong bảo quản thực phẩm
Các loại đồ uống có cồn thường được lưu trữ trong thời gian dài với chai thủy tinh chất lượng cao
Thủy tinh có lợi ích lớn làm bao bì cho sản phẩm hữu cơ
Trang 21Thủy tinh y tế, thủy tinh dùng trong phòng thí nghiệm
• Thủy tinh bao bì được sử dụng chứa đựng các loại
hóa chất, thuốc men y tế
• Dụng cụ thủy tinh dùng làm thí nghiệm, bao bì đựng
hóa chất trong phòng thí nghiệm như: ống nghiệm,
ống sinh hàn, chai lọ, buret, cuvet,
Trang 221 Thủy tinh là chất liệu cao cấp
• Thủy tinh được coi là loại bao bì tốt nhất và quyến rủ nhất được sử dụng để chứa sam banh hảo hạng hoặc nước ép hoa quả tươi
• Thủy tinh là chất liệu bao bì siêu hạng Bao bì sẽ không bị thoái hóa , ăn mòn hay tan chảy
• Bao bì thủy tinh rất bền và được sử dụng để bảo quản và tôn vinh chất lượng sản phẩm
Trang 232 Thủy tinh tạo cảm giác sạch sẽ và an toàn
• Chất liệu trong suốt
Trang 243 Là vật liệu dễ tái chế - không gây ô nhiễm môi trường
• Tái chế luôn là tiêu chí để đánh giá một bao bì tốt mà doanh nghiệp ưu tiên lựa chọn
• Thủy tinh với khả năng dễ tái chế giúp giảm nguyên vật liệu đầu vào, tăng thời gian sử dụng của các thiết bị sản xuất, giảm năng lương tiêu thụ, không gây ô nhiễm môi trường,
Trang 254 Mẫu mã thiết kế đa dạng thu hút người tiêu dùng
• Chai lọ thủy tinh là chất liệu nổi bật nhất trong lựa chọn vì: