1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Vật liệu đại cương tìm hiểu về Thủy tinh

52 474 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 5,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài báo cáo thuyết trình về môn vật liệu đại cương chuyên ngành kỹ thuật hóa học, đề tài tìm hiểu những khái niệm cơ bản, tính chất hóa học, thành phần hóa học, các thông số lý hóa cơ bản, các phương pháp gia cường thủy tinh.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ VÀ VẬT LIỆU

VẬT LIỆU ĐẠI CƯƠNG

THỦY TINH

GVHD: TS NGUYỄN HỌC THẮNG

Trang 3

NỘI DUNG

I KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, TÍNH

CHẤT

III NHIỆT LUYỆN THỦY TINH (Ủ VÀ TÔI)

Trang 4

 Thủy tinh là chất vô cơ nóng chảy bị làm quá lạnh về

trạng thái rắn mà không kết tinh.

 Thủy tinh là polyme vô cơ, là chất vô định hình.

I KHÁI NIỆM

a) Tinh thể SiO2 b) Thủy tinh SiO2

Trang 5

I PHÂN LOẠI (theo thành phần và đặc

tính)

THỦY TINH ĐƠN

NGUYÊN TỬ

…có chứa một loại nguyên

tố hóa thuộc các nguyên tố

nhóm 5,6 trong bảng HTTH

như: S, Se, As và P

THỦY TINH OXYT

Đó là thủy tinh đi từ các oxyt: B2O3, SiO2, GeO2,

P2O5.

THỦY TINH HALOGEN

Hai halogen có khả năng tạo thủy tinh là BeF2 và ZnCl2 Trên

cơ sở BeF2 tạo được nhiều loại thủy tinh Fluorit

THỦY TINH KHANCON

…đi từ các hợp chất của S, Se, Te

MemOn ( MemOn : Sb2O3, PbO, CuO)+ Hal – Khancon: As – S –Cl; As – S – Br; As – S –

I ; As – Te – I; As - S -Cl –Br –I

Trang 6

1 NHÓM CÁC TÍNH CHẤT ĐƠN GIẢN

Gồm những tính chất có quy luật biến đổi theo thành phần hóa không phức tạp lắm và có thể tính toán định lượng được Như khối lượng riêng, chiết suất,

hệ số giãn nở nhiệt, hằng số điện môi, mô đun đàn hồi, nhiệt dung riêng, hệ số dẫn nhiệt, độ tán xạ trung bình

2 NHÓM CÁC TÍNH CHẤT PHỨC TẠP

Gồm các tính chất biến đổi nhạy hơn theo sự biến đổi của thành phần hóa Chúng phụ thuộc phức tạp vào thành phần hóa và không tính toán định lượng được Đó

là độ nhớt, sức căng bề mặt, độ bền hóa, độ dẫn điện, độ dẫn nhiệt, tốc độ khuếch tán ion, độ tổn thất điện môi,

độ thấu quang, độ cứng, khả năng kết tinh Độ bền cơ học của thủy tinh được coi là thuộc một nhóm đặc biệt

Trang 7

• Trong thực tế sản xuất, sự biến đổi độ nhớt của thủy tinh theo nhiệt độ có ý nghĩa rất quan trọng.

• Độ nhớt thay đổi bởi 2 yếu tố là nhiệt độ và thành phần hóa của thủy tinh.

Sự chuyển động tương đối giữa các lớp chất lỏng

Trang 8

2.2 SỨC CĂNG BỀ MẶT

• Sức căng bề mặt là năng lượng cần thiết để tạo một đơn vị

bề mặt phân chia pha (dyn/cm; erg/cm2; j/m2).

• Sức căng bề mặt ảnh hưởng tới khả năng kết tinh, ảnh hưởng đến sự tạo bọt và khử bọt khi nấu, quá trình tạo sợi thủy tinh, sự liên kết xương – men gốm, ảnh hưởng đến sự kết khối của pha lỏng,…

• Sức căng bề mặt là vấn đề đặc biệt quan trọng trong tạo hình thủy tinh không dùng khuôn.

• Thành phần hóa và nhiệt độ là 2 yếu tố ảnh hưởng nhất đến sức căng bề mặt của thủy tinh.

Trang 9

2.3 ĐỘ BỀN HÓA

• Độ bền hóa của thủy tinh là khả năng chịu đựng sự tác dụng của các tác nhân hóa học như nước, axit , kiềm…

• Mỗi loại thủy tinh có độ bền hóa tùy thuộc vào thành phần và điều kiện phá hủy.

• Loại thủy tinh silicat có độ bền hóa tăng lên khi thay thế các cấu tử oxyt kiềm bằng oxyt kiềm thổ hoặc khi đưa vào thủy tinh các oxyt hóa trị 3,4

• Các silicat Zn, Be, Cd có độ bền nước khá cao; silicat Mg và Sr kém bền hơn, còn silicat Pb, Ba rất kém bền.

• Silicat Zircon, các Alumosilicat và Borosilicate (với B2O3 <12%) có độ bền nước rất cao.

• Các loại thủy tinh có hàm lượng kiềm thấp, kiềm thổ vừa phải thì có độ bền axit khá cao Thủy tinh chứa TiO2, ZrO2, Al2O3 đặc biệt bền axit.

Độ bền kiềm của thủy tinh rất khó nâng cao, nhất là khi môi trường kiềm có nồng độ lớn Các oxyt BaO, MgO, TiO2, PbO làm giảm độ bền kiềm Oxyt

Al2O3, đặc biệt là ZrO2 làm tăng độ bền kiềm.

• Nước có tác dụng đặc biệt mạnh ở nhiệt độ lớn hơn 1000C.

Trang 10

2.4 ĐỘ DẪN ĐIỆN

• Thủy tinh dẫn điện bằng các ion

• Tính dẫn điện phụ thuộc vào thành phần hóa, nhiệt độ và độ ẩm trên bề mặt.

• Ở nhiệt độ thấp thủy tinh không dẫn điện và được sử dụng làm vật liệu cách điện

• Ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ mềm thủy tinh trở nên dẫn điện Vì thế có thể nấu thủy tinh bằng dòng điện.

Trang 11

• Ở vùng nhiệt độ cao ( T > 5000C), hệ số dẫn nhiệt tăng rất mạnh do xảy ra cơ chế truyền nhiệt bằng bức xạ.

Trang 12

2.6 TÍNH CHẤT QUANG

Là vật liệu trong suốt nên thủy tinh dùng trong chiếu sáng và làm các linh kiện quang học.

2.6.1 CHIẾT SUẤT VÀ ĐỘ TÁN SẮC:

• Chiết suất và độ tán sắc phụ thuộc vào thành phần hóa.

• Các kim loại nặng như Pb, Ba, Sb làm tăng chiết suất và

Trang 13

2.6.2 SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG:

• Khi ánh sáng đi từ môi trường này sang môi trường khác, một phần ánh sáng bị phản xạ ở trên bề mặt phân cách giữa 2 môi trường ngay cả khi

2 môi trường đều trong suốt

• Trong các hệ thống quang học phức tạp ( kính hiển vi, kính thiên văn…)

có chứa nhiều thấu kính, lăng kính, sự tổn thất do phản xạ có thể đến 80% lượng ánh sáng tới.

75-• Để khắc phục hiện tượng này người ta tìm cách giảm hệ số phản xạ bằng cách phủ lên các chi tiết quang học bằng thủy tinh một màng mỏng có chiều dày bằng ¼λ của tia tới và có chiết suất bằng căn bậc 2 chiết suất của thủy tinh Ngược lại, muốn tăng hệ số phản xạ chỉ việc phủ lên bề mặt thủy tinh lớp màng có chiết suất lớn hơn chiết suất của thủy tinh.

Trang 14

2.6.3 SỰ HẤP THỤ ÁNG SÁNG CỦA THỦY TINH

Thủy tinh hấp thụ ánh sáng có chọn lọc nên nó có những màu sắc khác nhau

Thực tế người ta thấy rằng:

⁕ Với tia tử ngoại: Thủy tinh thạch anh cho qua mạnh nhất Thủy tinh thường cho qua nhiều hay ít phụ thuộc vào lượng Fe2O3 Oxyt Fe2O3 có tác dụng hấp thụ tia tử ngoại tốt nếu kết hợp với TiO2, CeO2, V2O5 Thủy tinh không màu chứa PbO, Sb2O3 hút tia

Trang 15

2.6.4 HIỆN TƯỢNG LƯỠNG CHIẾT VÀ HIỆN TƯỢNG

HUỲNH QUANG:

• Bình thường thủy tinh là vật thể đẳng hướng quang học

nhưng khi có lực cơ học tác dụng hoặc khi trong nó có ứng suất nội (do làm lạnh nhanh hay đốt nóng nhanh), thủy tinh

sẽ trở thành vật thể bất đẳng hướng và có tính lưỡng chiết Khi ứng suất được loại trừ thì tính lưỡng chiết cũng biến mất.

• Có nhiều loại thủy tinh khi chịu tác dụng của tia tử ngoại, tia

rơnghen hoặc các tia dặc biệt khác có thể phát ra ánh sáng Hiện tượng phát sáng này gọi là hiện tượng huỳnh quang của thủy tinh.

Trang 16

NỘI DUNG

I KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, TÍNH

CHẤT

III NHIỆT LUYỆN THỦY TINH (Ủ VÀ TÔI)

Trang 17

NGUYÊN

LIỆU

NHÓM NGUYÊN LIỆU CHÍNH

NHÓM NGUYÊN LIỆU PHỤ

NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỦY TINH

1 NL CUNG CẤP OXYT ACID

2 NL CUNG CẤP OXYT KIỀM

3 NL CUNG CẤP OXYT KIỀM

Trang 18

NGUYÊN LIỆU CHÍNHNHÓM NGUYÊN

Cát thạch anh, quartzite, pha lê thiên nhiên, các dạng vô định hình như Opan (SiO2.nH2O), Diatomite

B2O3

Cung cấp cho thủy tinh độ bền

cơ, bền nhiệt, bền hóa

Ở nhiệt độ cao B2O3 làm giảm sức căng bề mặt và độ nhớt thuận lợi cho quá trình khử bọt, làm tăng nhanh quá trình nấu

Từ acid boric: H3BO3 :

Từ borax Na2B4O7.10 H2O (hàn the)

Al2O3

Tăng chất lượng thủy tinh Oxyt nhôm kỹ thuật (Al2O3 >

99%)

Hydroxide nhôm Al2O3.3H2O (65.3% Al2O3 và 34.7% H2O).Tốt nhất là tràng thạch

Cát thạch anh, quartzite, pha lê thiên nhiên, các dạng vô định hình như Opan (SiO2.nH2O), Diatomite

B2O3

Cung cấp cho thủy tinh độ bền

cơ, bền nhiệt, bền hóa

Ở nhiệt độ cao B2O3 làm giảm sức căng bề mặt và độ nhớt thuận lợi cho quá trình khử bọt, làm tăng nhanh quá trình nấu

Al2O3

Tăng chất lượng thủy tinh Oxyt nhôm kỹ thuật (Al2O3 >

99%)

Hydroxide nhôm Al2O3.3H2O (65.3% Al2O3 và 34.7% H2O).Tốt nhất là tràng thạch

Trang 19

Pha lê Opan

Quartzite Diatomite

SiO 2

Trang 20

Borax (hàn the)

Tràng

thạch

B 2 O 3

Al2O3

Trang 21

NGUYÊN

LIỆU

NHÓM NGUYÊN LIỆU CHÍNH

NHÓM NGUYÊN LIỆU PHỤ

NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỦY TINH

1 NL CUNG CẤP OXYT ACID

2 NL CUNG CẤP OXYT KIỀM

3 NL CUNG CẤP OXYT KIỀM

Trang 22

Hạ thấp nhiệt độ nấu, tăng tốc

độ hòa tan các hạt cát, tăng tốc

độ khử bọt do hạ thấp độ nhớt của thủy tinh

Cacbonat Natri Na2CO3(Soda) (chủ yếu)

Nguyên liệu cung cấp K2O chủ yếu là Potas khan (K2CO3) chứa 68.2% K2O và 31.8% CO2 Potas đắt gấp 3 lần soda

Li2O

Muối Liti làm tăng nhanh quá trình nấu, tạo pha lỏng sớm và

hạ nhiệt độ nấu thủy tinh

Li2O cho vào phối liệu dưới dạng cacbonat Li2CO3 (nóng chảy ở 618oC) hoặc các

khoáng thiên nhiên chủ yếu là Lepidolit

(LiF.KF.Al2O3.3SiO2) và Spodumen

(Li2O.Al2O3.4SiO2)

NGUYÊN LIỆU CHÍNH

Trang 23

Lepidolit

Spodumen

Li2O

Trang 24

NGUYÊN

LIỆU

NHÓM NGUYÊN LIỆU CHÍNH

NHÓM NGUYÊN LIỆU PHỤ

NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỦY TINH

1 NL CUNG CẤP OXYT ACID

2 NL CUNG CẤP OXYT KIỀM

3 NL CUNG CẤP OXYT KIỀM

Trang 25

CaO đưa vào thủy tinh dưới dạng đá vôi hoặc đá phấn (CaCO3)

MgO

Giúp phối liệu nóng chảy dễ hơn, giảm khả năng kết tinh, giảm nhiệt độ nấu, hấp ủ dễ hơn

Thường sử dụng dolomite CaCO3.MgCO3

Magnesite (MgCO3) làm nguyên liệu cung cấp MgO Tuy nhiên, so với Dolomite, magnesite là nguyên liệu hiếm và đắt tiền hơn

BaO

Tăng độ tán sắc ánh sáng, tăng chiết suất, tăng trọng lượng riêng, rút ngắn quá trình nấu

Từ BaCO3 tồn tại dưới dạng khoáng Viterit

BaSO4 rất ít được sử dụng vì

nó rất khó phân hủyBa(NO3)2

Trang 26

Viterit

MgO

BaO

Trang 27

PbO được điều chế bằng cách nấu chảy chỉ Pb trong môi trường oxy hóa (ở khoảng 600oC) hoặc là sản phẩm phân hủy nhiệt của các muối chứa chì như PbCO3, Pb(NO3)2.

Minium (Pb3O4) còn có tên chì đỏ hay Trilumbic tetroxide chứa

97.7% Pb được điều chế bằng cách oxy hóa PbO trong lò nhiệt

độ 360 – 380oC

ZnO

Giảm hệ số giãn nở nhiệt, giảm nhiệt độ chảy, tăng độ bền hóa, bền nhiệt của thủy tinh

Trong sản xuất thủy tinh đục thì ZnO cũng làm tăng độ trắng, tăng đô thấu quang Trong sản xuất pha lê, một lượng nhỏ ZnO

sẽ giúp khử màu vàng của lưu huỳnh

Thường sử dụng trực tiếp ở dạng sản phẩm công nghiệp là oxyt kẽm (ZnO).

Trang 28

NGUYÊN

LIỆU

NHÓM NGUYÊN LIỆU CHÍNH

NHÓM NGUYÊN LIỆU PHỤ

NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỦY TINH

NL CUNG CẤP OXYT ACID

NL CUNG CẤP OXYT KIỀM

NL CUNG CẤP OXYT KIỀM THỔ

Trang 29

CHẤT

NHUỘM

MÀU

HỢP CHẤT CHỨA

Fe3O4 nhuộm thủy tinh màu lục xám

Fe2O3 gây màu vàng (vàng sắt) đến hung Khi

có lẫn C và S thủy tinh sẽ có màu từ cam đến nâu, hấp thụ tia cực tím

FeO lâu nay được coi là nguyên nhân gây màu xanh cho thủy tinh

Coban

Chủ yếu là oxyt coban CoO Ion Co

2+ nhuộm thủy tinh màu xanh coban rất đặc trưng

Để thủy tinh xanh chỉ cần 0.002% CoO, còn để

có màu xanh đậm cần dùng 0.1 – 0.5%

Niken

Các dạng oxyt niken (NiO hoặc

Đồng Các dạng CuO, CuSO4.5H2O CuO cho thủy tinh màu xanh da trời ánh xanh non gọi là màu akvamarin

Trong MT oxy hóa, Cu2+ cho màu xanh đồng

NGUYÊN LIỆU PHỤ

Trang 30

CHẤT

NHUỘM

MÀU

HỢP CHẤT CHỨA

Mn3+ nhuộm màu thủy tinh từ tím đến tím đỏ Lượng sắt lẫn vào sẽ kết hợp với Mn2O3 cho màu từ nâu đến đen

Lượng dùng 2 – 3kg/100kg cát cho màu tím sáng 4 – 7kg/100kg cát cho màu tím trung bình đến tím đậm Nếu cho thêm 1 ít CoO (vài gam trên 100kg cát) sẽ đạt màu tím có ánh xanh đẹp

Crom

Để đưa Crom vào thủy tinh người ta thường dùng K2Cr2O7hoặc BaCrO4

Crom cho màu xanh lá cây, vàng xanh, vàng Trong thủy tinh Crom thường tồn tại dưới 2 dạng: Cr6+ và Cr3+ Cr6+ cho màu vàng, Cr3+ cho màu xanh

Nếu lượng Cr2O 3 > 2% trong thủy tinh sẽ kết tinh các tinh thể Cr2O3 dạng spinel ánh lục tối

Trang 31

CHẤT

NHUỘM

MÀU

NL CUNG CẤP NGUỒN CUNG CẤP MÀU SẮC

As2O3 0.1 – 0.2%

Dùng nhuộm thủy tinh thành màu từ hồng đến đỏ Khi dùng chung Se với CdS theo tỉ lệ: Se 0.8 – 1.2%, CdS 2 – 3% có thể tạo ra màu ngọc rubi selen đỏ rực

Trong điều kiện oxy hóa nhuộm thủy tinh thành màu hồng rosalin

Hợp chất CdS

Cacbonat Cadmi (CdCO3) hoặc Sulfate Cadmi (CdSO4)

CdS nhuộm thủy tinh màu vàng sáng Kết hợp với selen tạo một giải màu từ vàng đến da cam đến đỏ sẫm

Hợp chất lưu huỳnh

S tinh khiết, bột grafit, than cốc, than nâu,…

Nhuộm màu thủy tinh từ vàng nâu đến đen

Trang 32

CHẤT

NHUỘM

MÀU

HỢP CHẤT CHỨA

NGUỒN CUNG CẤP MÀU SẮC ĐẶC TRƯNG

Tùy theo số lượng và kích thước của các tinh thể vàng trong thủy tinh, cho màu từ hồng đến đỏ tía Khi đưa vào khoảng 0.02% vàng kim loại sẽ cho màu rubi vàng, còn khi đưa vào 0.01% sẽ được thủy tinh màu

hồng

Bạc Nguyên liệu dùng là AgNO3

Nhuộm thủy tinh từ màu vàng chanh đến da cam

Đồng CuO, CuSO4.5H2O Trong môi trường khử, lớp Oxyt đồng hóa trị thấp Cu2O là chất nhuộm màu

khuếch tán keo cho màu từ đỏ đến đỏ sẫm

Trang 33

NGUYÊN

LIỆU

NHÓM NGUYÊN LIỆU CHÍNH

NHÓM NGUYÊN LIỆU PHỤ

NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỦY TINH

NL CUNG CẤP OXYT ACID

NL CUNG CẤP OXYT KIỀM

NL CUNG CẤP OXYT KIỀM THỔ

Trang 34

KHỬ MÀU HÓA HỌC

KHỬ MÀU VẬT LÝ

Nguyên tắc chuyển toàn bộ Fe(III) (Fe2O3 )về phức chất không màu, chuyển thành hợp chất dễ bay hơi Chất khử màu hóa học hay dùng là các chất oxy hóa mạnh như các nitrat, CeO2… các hợp chất Fluor

Khử màu vật lý thực chất là đưa vào thủy tinh chất nhuộm màu khác có khả năng tạo ra màu phụ với màu do sắt gây ra Kết quả của việc nhuộm màu kép làm cho thủy tinh trở nên không màu

nhưng độ thấu quang của thủy tinh bị giảm đi Chất khử màu vật

lý hay dùng là selen, NiO, CoO

Trang 35

 Các nitrat hay dùng: NaNO3, KNO3, Ba(NO3)2 , đôi khi dùng cả NH4NO3, Ca(NO3)2

 Nitrat kết hợp với một số chất thường dùng: As2O3 (Sb2O3), CeO2, Na2SO4, các hợp chất fluor, hợp chất amoni.

 Na2SO4 nóng chảy ở 8800C, phân hủy mạnh ở 1300-13500C và tiến hành các phản ứng:

SO3 phân hủy ngay lập tức: .

 Các nitrat kết hợp với các hợp chất asen hoặc antimoan:

+ Ở nhiệt độ thấp 800-12000C:

+ Ở nhiệt độ cao > 13000C:

•  

CHẤT KHỬ BỌT

Trang 36

trong quá trình nấu thủy tinh sẽ bị

phân hủy và giải phóng Oxy.

Đa số thủy tinh màu đòi hỏi nấu

trong điều kiện oxy hóa để ngăn

cản việc chuyển hóa các oxyt

nhuộm màu về dạng hóa trị thấp

CHẤT KHỬ:

Carbon (lấy từ mạt cưa, bột than

đá, than cốc…) Carbon cần được phản ứng hết ở vùng khử bọt, nếu

để carbon dư không cháy hết sẽ làm thủy tinh có đốm màu đen nâu Ngoài ra còn có thể sử dụng hóa chất khác như :

- Kali Acid Tactrat (KHC4H4O6)

- Oxyt Thiếc (SnO)

- Clorua Thiếc (SnCl2.2H2O)

- Mạt kim loại thiếc…đặc biệt bột kim loại Al, Mg là những chất khử mạnh.

Trang 37

Là những chất có khả năng giảm nhiệt độ tạo pha lỏng đầu tiên, giảm độ nhớt, giảm sức căng bề mặt làm thủy tinh nhanh đồng nhất và bọt khí thoát ra dễ dàng

 Các hợp chất fluor, muối amoni, clorua natri, oxyt bor, oxyt bari, các nitrit…

 Các muối Fluor, Oxyt Bor rút ngắn thời gian nấu đến 15 – 16%

 Muối Amoni rút ngắn quá trình nấu đến 10 – 15%

 Oxyt Bari rút ngắn thời gian nấu 10 – 15%.

CHẤT TĂNG NHANH QUÁ TRÌNH NẤU

Trang 38

có chiết suất cao làm chất gây đục như SnO2, CeO2, TiO2, ZrO2, 3MgO.4SiO2.H2O (tan)

DẠNG NHŨ TƯƠNG

Thường dùng các hợp chất của phosphate như: Na2HPO4, CaHPO4, Ca3(PO4)2 với hàm lượng 3 – 8% P2O5 Có thể dùng các hợp chất Sulfate hay Clo nhưng hạn chế vì chúng tạo ra các hạt đục thô to làm thủy tinh

mờ xấu.

DẠNG BỌT

Tồn tại trong thủy tinh dưới dạng những bọt khí nhỏ chủ yếu là SO2 Loại này chỉ dùng trong những điều kiện đặc biệt.

Trang 39

• Sử dụng lại mảnh để nấu không chỉ nhằm tiết

kiệm nguyên liệu nhiên liệu mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc giúp thủy tinh dễ chảy và ổn định các thông số kỹ thuật của lò nấu.

• Nguồn cung cấp mảnh trước hết từ những sản

phẩm không đạt yêu cầu trong quá trình sản xuất Ngoài ra có thể dùng lại thủy tinh cùng chủng loại

đã qua sử dụng

• Lương mảnh sử dụng lại nằm trong khoảng 20 – 30% phối liệu.

MẢNH THỦY TINH

Ngày đăng: 16/03/2018, 14:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w