1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

SLIDE THUYẾT TRÌNH TINH DẦU HỒ TIÊU

37 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation GVHD Lữ Thị Mộng Thy SVTH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM KHOA CÔNG NGHỆ HOÁ HỌC TINH DẦU HỒ TIÊU BÁO CÁO TIỂU LUẬN Môn HƯƠNG LIỆU MỸ PHẨM Mục lục I Giới thiệu chung II Phương pháp tách chiết III Thành phần hóa học IV Đánh giá cảm quan tinh dầu V Công dụng VI Sản phẩm I Giới thiệu chung 1 Sơ lược về họ Hồ tiêu Họ hồ tiêu ( Piperaceae) là một họ thực vật có hoa chứa trên 3610 loài được nhóm thành 9 chi Macropiper,.

Trang 1

TINH DẦU HỒ TIÊU

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

Môn : HƯƠNG LIỆU MỸ PHẨM

Trang 2

II.Phương pháp tách

chiết

III Thành phần hóa học

III Thành phần hóa học

Trang 3

I Giới thiệu chung

1 Sơ lược về họ Hồ tiêu

• Họ hồ tiêu ( Piperaceae) là một họ thực vật có hoa chứa trên 3610 loài được nhóm thành 9 chi: Macropiper, Peperomia, Piper, Sarohachis, Trianaeopiper, Zippelia, Lepianthes, Potomorphe, Ottonia

• Họ này gồm các loại cây thân gỗ nhỏ, cây bụi hay dây leo được phân bố rộng khắp ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Đặc điểm chung của họ là lá có vị nồng, hoa nhiều nhung không có lá đài và cánh hoa

Trang 4

Chi Hồ tiêu (piper) là một chi quan trọng về kinh tế và cũng như sinh thái học của họ Hồ tiêu, gốm có 1000-2000 loài Thích hợp cho sự nghiên cứu lịch sử tự nhiên, hóa học các sản phẩm tự nhiên, sinh học tiến hóa, sinh thái công động.

Piper lolot C DC (lá lốt) Piper nigrum L.( Hồ tiêu) Piper belte (Trầu không)

Trang 5

2 Giới thiệu về cây hồ tiêu

2.1 Tên gọi

• Tên thường gọi: Hồ tiêu

• Tên khác: Cổ nguyệt, Hắc cổ nguyệt, Hắc xuyên, Mạy lòi.

• Tên nước ngoài: Black pepper ( Anh), Poivrier commun (Pháp)

• Tên khoa học: Piper Nigrum L.

Trang 6

2.2 Phân loại khoa học

Trang 7

• Cuối TK 12 tiêu có mặt ở Malaysia.

• Đến TK 18, tiêu được canh tác ở Srilanka và Campuchia

• Đầu TK 20, tiêu được trồng nhiều ở các nước nhiệt đới như Châu Phi với Mandagasca, Congo và Châu Mỹ với Brazil, Mexico…

• Tiêu du nhập vào Đông Dương từ đầu TK 17 những mãi đến TK 18 mới bắt đầu phát triển mạnh Tiêu vào Đồng bằng Sông Cửu Long qua ngõ Hà Tiên của tỉnh Kiên Giang, rồi sau đó lan dần đến các tình miền Trung như Thừa Thiên- Huế, Quảng Trị…

Trang 8

2.4 Phân bố

• Cây hồ tiêu được trồng nhiều ở các nước nhiệt đới như Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Ấn Độ, Campuchia

• Ở nước ta, tiêu được trồng chủ yếu ở các tỉnh Đông Nam Bộ, nhiều nhất là ở Phú Quốc, Hà Tiên, Kiên Giag, Bà Rịa- Vũng Tàu, ở các vùng đất Bazan như Tây Nguyên và các tỉnh miền Trung như Quảng Trị, Nghệ An, Hà Tĩnh nhưng diện tích ít hơn.

Trang 9

• Hồ tiêu yêu cầu lượng mưa cao từ 2000-3000mm/năm

• Độ ẩm không khí thích hợp cho sự thụ phấn của hoa tiêu là 75-90%.

• Đất thích hợp trồng hồ tiêu là đất tơi xốp, nhiều mùn,

pH 5,5-7, dốc thoải nhiều màu, thoát nước tốt

Trang 10

có nhiều nhánh, tròn, phân đốt, là loại thân tăng trưởng nhanh.

• Lá đơn, mọc cách, có cuống, phiến lá hình trái xoan nhọn, màu xanh lục, nhìn giống như lá trầu không, nhưng dài

và thuôn hơn.

Trang 11

• Hoa tiêu thường có màu vàng hoặc xanh nhạt gồm 3 cánh hoa, 2-4 nhụy đực, bao phấn có 2 ngăn Hạt phấn tròn và rất nhỏ

• Quả hình cầu nhỏ, chừng 20-30 quả trên một chùm nhỏ, lúc đầu màu xanh lục, sau đó màu vàng, khi chín màu đỏ.

• Hạt trong cứng có mùi thơm và vị cay, cấu tạo 2 lớp Bên ngoài gồm vỏ hạt, bên trong chứa phôi nhũ và các phôi.

Trang 12

2.7 Thu hái và Chế biến

• Tinh dầu hồ tiêu

• Oleoresin tiêu hay còn gọi là dầu nhựa tiêu

• Tiêu bột

Trang 13

3 Tinh dầu Hồ tiêu

• Tinh dầu được chiết suất từ quả tiêu bằng các phương pháp khác nhau.

• Hạt chứa khoảng 2% tinh dầu, gồm monoterpene, sesquiterpene và hợp chất oxy; và alkaloid như piperine, piperetin, chavicin.

• Tinh dầu thu được là một chất lỏng có màu xanh nhạt hoặc vàng nhạt, trong suốt, có mùi thơm của hồ tiêu, vị cay, hăng

Trang 14

II Phương pháp tách chiết

Tinh dầu

Tinh dầu

hạn.

Phương pháp chiết xuất bằng CO2 lỏng siêu giới

hạn.

Trang 15

Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước

Nguyên tắc

Hơi nước thấm qua màng tế bào của bộ phận chứa tinh dầu, làm trương và phá vỡ bộ phận này rồi kéo tinh dầu ( hợp chất không tan lẫn trong nước, dễ bay hơi) ra khỏi nguyên liệu

Trang 16

Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước

Trang 18

Phương pháp chiết xuất bằng CO2 lỏng siêu giới hạn Nguyên tắc

• Ở điều kiện nhiệt độ và áp suất nhất định, một số chất lỏng tới hạn đạt đến trạng thái siêu tới hạn

• Khi một chất bị nén và gia nhiệt đến một áp suất và nhiệt độ cao hơn điểm tới hạn thì chất đó chuyển sang một trạng thái khác được gọi là trạng thái siêu tới hạn

• Tỷ trọng, sự khuếch tán và độ nhớt của chất lỏng siêu tới hạn là trạng thái trung gian của chất lỏng và khí

• Khí CO2 là một chất thích hợp và có độ tinh khiết cao, rất dễ đạt đến điểm tới hạn, khó cháy và tính độc hại thấp

• CO2 lỏng siêu giới hạn cho phép hòa tan với cả dung môi phân cực và không phân cực

• Quá trình chiết xuất bằng CO2 lỏng siêu tới hạn có bản chất của dạng chiết bằng dung môi với sự biến tính của CO2 lỏng ở điều kiện tới

hạn

Trang 19

Thiết bị

Trang 20

ở trạng thái tĩnh, sau đó mở van cho CO2 với tốc độ dong là 0,3-0,6 g/phút Sau khi hạ áp suất, CO2 ở

trạng thái khí bay đi, nhiệt độ tách được điều chỉnh

ở 30oC Tinh dầu được hứng ở thiết bị tách

Trang 21

Phương pháp chiết xuất bằng CO2 lỏng siêu giới hạn.

• Ưu điểm

 Hiệu suất cao

 Sản phẩm có chất lượng cao: màu, mùi tự nhiên

 Tách các hoạt chất với hàm lượng cao

 Không còn lượng dung môi dư thừa

 Không gây ô nhiễm môi trường

 Bảo toàn trọn vẹn tính năng tác dụng của hoạt chất giúp cho hiệu quả điều trị của chế phẩm dược liệu sẽ đạt ở mức tối đa nhất

 Loại bỏ các hoạt chất không cần thiết do đó làm giảm độc hại cho

cơ thể, chế phẩm sẽ an toàn hơn

• Nhược điểm:

 Thiết bị đắt tiền

Trang 22

Thành phần hóa học

Phương pháp lôi cuốn hơi nước Phương pháp CO2 lỏng siêu giới hạn

Áp suất 90 bar Áp suất 110 bar

Trang 24

--Elemene - 0,175 0,369

-Guainene 0,443 0,306 2,780 Juniper camphor - - 0,199 Spathulenoi 0,067 0,163 1,899 Epiglobulol - 0,415 0,199 Globulot - 0,140 0,419

Trang 25

Một số hợp chất có trong tinh dầu

-CaryophylleneCaryophyllene D-Limonene Pinene

Spathulenoi

Trang 26

• Tinh dầu chiết bằng phương pháp CO2 lỏng siêu giới hạn có màu vàng nhạt, sánh, có tủa vàng,

mùi thơm đặc trưng, nhẹ hơn nước, tỷ trọng:

0,9106 g/mL; [n]D= 1,5110 (25oC).

• Tinh dầu chiết bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước có màu xanh nhạt, mùi thơm nhẹ, nhẹ hơn nước, tỷ trọng: 0,8547 g/mL;

[n]D=1,4772 (25oC).

IV Đánh giá chất lượng tinh dầu

Trang 27

IV Đánh giá chất lượng tinh dầu

Tinh dầu hồ tiêu có vị cay đặc

trưng của tiêu

 Xác định mùi

Xác định mùi tinh dầu bằng cách nhỏ vài giọt tinh dầu lên một mảnh giấy thấm rồi ngửi cứ 15 phút 1 lần trong khoảng 1 giờ

Tinh dầu hồ tiêu có mùi thơm, hăng đặc trưng của tiêu

Trang 28

 Xác định màu

Cho tinh dầu vào một ổng thủy tinh trong suốt không màu có dung tích 20ml, lắc ông nghiệm và quan sát cường độ của màu và độ trong suốt Nếu tinh dầu còn vẩn đục và không trong suốt chứng tỏ còn tạp chất và nước.

Màu của tinh dầu hồ tiêu

là màu xanh nhạt hoặc vàng nhạt

Trang 29

Chỉ số khúc xạ

Độ hòa tan trong etanol chỉ số

axit

chỉ số axit

Trang 30

V Công dụng

• Tác dụng của tinh dầu tiêu đen là thoa trực tiếp lên lòng bàn chân

hoặc lên ngực giúp tăng cường hệ miễn dịch, nhanh chóng làm ấm cơ thể, giảm đau, chống nôn, long đờm, hạ sốt

• Hoạt chất piperine trong tinh dầu tiêu đen có tác dụng ức chế sự tăng

trưởng của các tế bào ung thư ở tuyến tiền liệt, điều trị ung thư phổi

và ung thư vú

• Tinh dầu tiêu đen chứa rất nhiều các chất chống oxi hóa như:

beta-carotene, lauric-acid, myristic-acid, palmitic-acid và piperine, giúp

ngăn chặn lại các gốc tự do gây hại và bảo vệ cơ thể

• Điều trị các vấn đề về dạ dày như: đầy hơi, ăn khó tiêu, tiêu chảy, táo

bón và dư acid Các dưỡng chất trong tinh dầu tiêu đen giúp ngăn

chặn sự hình thành khí độc trong dạ dày và làm giảm sự tiết axít

chlorhydric

Trang 31

• Cơ chế giúp giảm cân của tinh dầu tiêu đen là giúp phá vỡ

các chất béo thành những phân tử đơn giản hơn để được cơ thể tiêu hóa dễ dàng và duy trì vóc dáng thon gọn mà vẫn không sợ bị kiệt sức.

• Sự hiện diện giá trị của chất piperine trong tinh dầu tiêu

đen giúp hỗ trợ tính năng của các dưỡng chất như vitamin

A và C, selen, bet-carotene…, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe và ngăn ngừa sự dịch chuyển của các chất trong tế bào.

• Nhờ thuộc tính kháng viêm, tiêu đen góp phần ngăn ngừa

và hạn chế các cơn đau khớp do máu tuần hoàn kém, cùng nhiều triệu chứng do bệnh viêm khớp gây ra.

• Hương thơm tự nhiên sẽ giúp xua tan những lo lắng, phiền muộn trong tâm trí và cải thiện tâm trạng lạc quan, nâng

cao chất lượng sống một cách tích cực.

Trang 32

VI Sản phẩm

Trang 35

Thành Phần

Betaglucan…….…100mg Nano Curcumin………80mg Cao tam thất ……….50mg Cao xạ đen.…………50mg Vitamin E……… 20IU Vitamin B1………… 10mg Kẽm… ……….0,5mg L-Caryophyllene Lysin ……… 20mg Tảo nâu ………50mg

Piperin……… 0,2mg Phụ liệu: dầu thực vật, gelatin vừa đủ 1 viên

NanoCurcumin BETAGlucan – Hỗ trợ điều trị

UNG THƯ và VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

Trang 36

Tài liệu tham khảo

• TCVN 189 – 1993.

• Tạp chí Nghiên cứu Khoa học 2006:6 97-102, “ Khảo sát thành phần hóa học của tinh dầu tiêu (Piper nigrum L.) chiết xuất bằng phương pháp Carbon dioxinde lỏng siêu tới hạn”.

• ThS Đỗ Thị Thúy Vân, “ Nghiên cứu chiết tách

và xác định thành phần hóa học trong hạt tiêu đên (Piper nigrum L.) ở huyện Đăk Đoa, tỉnh

Gia Lai”, trường Đại Học Đà Nẵng.

Ngày đăng: 26/04/2022, 15:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Quả hình cầu nhỏ, chừng 20-30 quả trên một chùm nhỏ, lúc - SLIDE THUYẾT TRÌNH TINH DẦU HỒ TIÊU
u ả hình cầu nhỏ, chừng 20-30 quả trên một chùm nhỏ, lúc (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN