1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nguồn gốc lợi nhuận và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế của việt nam trong giai đoạn hiện nay

29 721 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguồn Gốc Lợi Nhuận Và Vai Trò Của Nó Đối Với Sự Phát Triển Kinh Tế Của Việt Nam Trong Giai Đoạn Hiện Nay
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề án
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 109,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc phân phối lợi nhuận cũng không dựa theonhững quy luật khách quan mà lại dựa vào những ý nghĩ chủ quan nên khôngthúc đẩy đợc nền kinh tế phát triển, không phát huy đợc tính năng động

Trang 1

Lời mở đầu

Bớc sang thế kỷ 21 nền kinh tế thế giới đang có những bớc chuyển biến rõrệt và phát triển rất nhanh chóng Xu hớng ngày càng giảm các nớc kém pháttriển và tăng số lợng các nớc phát triển đợc thể hiện rõ nét.Đứng trớc tình hình

đó,song Việt Nam vẫn còn nguy cơ tụt hậu so với các nớc trong khu vực vàtrên thế giới Nguyên nhân là do chúng ta chịu ảnh hởng trong một thời giandài của nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp.Nền kinh tế cha thực sự coi lợinhuận là mục đích hàng đầu Việc phân phối lợi nhuận cũng không dựa theonhững quy luật khách quan mà lại dựa vào những ý nghĩ chủ quan nên khôngthúc đẩy đợc nền kinh tế phát triển, không phát huy đợc tính năng động củacác xí nghiệp nhà nớc và các cá nhân phát triển sản xuất

Thấy rõ đợc hạn chế đó và để có cơ hội hội nhập với nền kinh tế thế giớithì sự lựa chọn duy nhất cho nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế thị trờng, vàcông nhận lợi nhuận là tâm điểm của nền kinh tế là điều tất yếu Song cũngphải hạn chế quy mô của lợi nhuận để giữ vững nền kinh tế định hớng XHCN

Do đó, chúng ta phải hiểu đợc “Thế nào là lợi nhuận ? Nguồn gốc, bản chấtcủa lợi nhuận? Vai trò của lợi nhuận ? Làm thế nào để tăng lợi nhuận ở nớc tahiện nay ?” Ham muốn tìm hiểu đợc và giải đáp đợc những vấn đề đó nên em

đã chọn đề tài : “Nguồn gốc lợi nhuận và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.

Đây là đề tài có nội dung khái quát cao và lại là đề án đầu tay nên emkhông tránh khỏi những thiếu sót Rất mong đợc sự chỉ bảo và góp ý của thầy

Em xin cảm ơn !

Trang 2

I Lý luận về lợi nhuận.

1.Các quan điểm trớc Mác về lợi nhuận.

1.1 Quan điểm của trờng phái trọng thơng

Chủ nghĩa trọng thơng là t tởng kinh tế đầu tiên của giai cấp t sản tronggiai đoạn phơng thức sản xuất phong kiến tan rã và CNTB ra đời và đây là quátrình tích luỹ nguyên thuỷ của CNTB Vởy tích luỹ t bản là gì?

Tích luỹ t bản chính là hình thức t bản nắm trong tay một lợng tiền tệ lớn

để tiến hành sản xuất, “tức là thời kỳ tớc đoạt bằng bạo lực nền sản xuất nhỏ

và tích luỹ tiền tệ ở ngoài phạm vi các nớc Châu Âu, bằng cách ăn cớp và trao

đổi không ngang giá với các nớc thuộc địa thông qua con đờng ngoại thơng”.Lúc này vai trò của thơng nghiệp đợc đặt ở vị trí trung tâm và chủ nghĩa trọngthơng trực tiếp bảo vệ cho quyền lợi cuả t bản thơng nghiệp

Trong học thuyết này các nhà kinh tế học đã tìm ra nguồn gốc của lợinhuận và họ cho rằng lợi nhuận thơng nghiệp là kết quả của sự trao đổi khôngngang giá, là sự lừa gạt, nh chiến tranh Họ cho rằng không một ngời nào thu

đợc lợi mà không làm thiệt kẻ khác, dân tộc này làm giàu bằng cách hy sinhlợi ích của dân tộc khác

Tuy đạt đợc một số thành tựu song các nhà kinh tế học của trờng pháitrọng thơng còn mắc nhiều sai lầm Họ cha biết và không thừa nhận các quyluật kinh tế, cha biết rõ nguồn gốc của lợi nhuận

I.2 Quan điểm của trờng phái trọng nông.

Chủ nghĩa trọng nông xuất hiện sau chủ nghĩa trọng thơng khi thời kỳ tíchlũy t bản ban đầu đã chấm dứt và việc dùng thơng mại để bóc lột các nớcthuộc điạ đã mất hết ý nghĩa đặc biệt của nó với t cách làm giàu cho t bản Vàchủ nghĩa trọng nông này xuất hiện ở Pháp là cụ thể nhất

T tởng của chủ nghĩa trọng nông trái ngợc với t tởng của chủ nghĩa trọngthơng Họ cho rằng chỉ có nông nghiệp mới là lĩnh vực duy nhất trong xã hộitạo ra của cải Chỉ có lao động nông nghiệp mới là lao động có ích, lao độngsinh lời vì nó tạo ra sản phẩm thuần tuý cho xã hội mà của cải thuần tuý chính

là lợi nhuận Và theo chủ nghĩa trọng nông muốn làm giàu phải phát triểnnông nghiệp, Quesnay tuyên bố “chỉ có của cải dân c nông thôn mới đẻ ra củacải quốc gia”; “nông dân nghèo thì xứ sở nghèo”

Chủ nghĩa trọng nông tuy mắc nhiều sai lầm song nó “đã chuyển việcnghiên cứu nguồn gốc của giá trị thặng d từ lĩnh vực lu thông vào lĩnh vực sảnxuất trực tiếp và nó đã đặt cơ sở cho việc phân tích nền sản xuất TBCN” (Tbản-Q4)

Trang 3

I.3 Quan điểm của trờng phái cổ điển Anh.

Trong thời kỳ chủ nghĩa trọng thơng, sự hoạt động của t bản chủ yếu làtrong lĩnh vực lu thông do kết quả sự phát triển của công trờng thủ công t bản

đã chuyển sang lĩnh vực sản xuất và họ dã xây dựng một hệ thống phạm trù,quy luật của kinh tế thị trờng Nổi bật trong giai đoạn này về quan điểm lợinhuận là Ricardo và Adamsmith

I.3.1 Theo Adamsmith.

Adamsmith cho rằng “lợi nhuận là khoản khấu trừ thứ hai vào sản phẩmcủa ngời lao động Chúng đều có nguồn gốc là lao động không đợc trả côngcủa công nhân”

Và ông đã nêu đợc nguồn gốc thật của giá trị thặng d đẻ ra từ lao động vàkhông chỉ có lao động nông nghiệp mà cả lao động công nghiệp cũng tạo ralợi nhuận

Ông thừa nhận sự đối lập giữa tiền công và lợi nhuận, thấy đợc “khuynh ớng thờng xuyên đi đến chỗ ngang nhau”, của tỷ suất lợi nhuận trên cơ sởcạnh tranh giữa các ngành và khuynh hớng tỷ suất lợi nhuận giảm sút, theo

h-ông t bản đầu t càng nhiều thì tỷ suất lợi nhuận càng thấp

Tuy nhiên Adamsmith còn nhiều hạn chế về lý luận lợi nhuận Ông khôngthấy đợc sự khác nhau giữa giá trị thặng d và lợi nhuận và ông cũng cho rằnglợi nhuận là do toàn bộ t bản đẻ ra, ông coi lợi nhuận trong phần lớn trờng hợpchỉ là món tiền thởng cho việc mạo hiểm và cho lao động khi đầu t t bản

Trang 4

I.3.2 Quan điểm của Ricardo

Nếu A.Smith sống trong thời kỳ công thơng thủ công phát triển mạnh mẽthì Ricardo sống trong thời kỳ Cách mạng công nghiệp Đó là điều kiện choviệc nghiên cứu của ông vợt ngỡng thời gian mà A.Smith để lại và ông là kếtục xuất sắc của A.Smith Ricardo cho rằng “lợi nhuận là số còn lại ngoài tiềnlơng mà tự trả cho công nhân”, ông đã thấy đợc sự giảm sút lợi nhuận và giảithích đợc nguyên nhân giảm sút nằm trong sự vận động, biến đổi thu nhậpgiữa ba giai cấp : địa chủ, công nhân và nhà t bản Theo Ricardo “quy luậtmàu mỡ đất đai càng giảm, giá nông phẩm càng tăng lên làm cho tiền lơngcủa công nhân tăng và địa tô tăng lên còn lợi nhuận không tăng” Nh vậy khi

tỷ suất lợi nhuận giảm xuống thì địa chủ đợc lợi, nhà t bản bị thiệt còn ngờicông nhân không chịu ảnh hởng

Tuy nhiên Ricardo vẫn cha phân biệt đợc lợi nhuận và giá trị thặng d, chaphân biệt đợc tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất giá trị thặng d

2 Học thuyết về giá trị thặng d và lý luận của Mác.

Mác và Ănghen là những ngời đầu tiên xây dựng những lý luận về giá trịthặng d một cách hoàn chỉnh Qua thực tế xã hội bấy giờ Mác thấy t bản ngàycàng giàu thêm còn giai cấp vô sản ngày càng nghèo khổ Ông đã tìm hiểunguyên nhân vì sao lại có hiện tợng này và phát hiện ra rằng : “Nếu nhà t bản

đa lợng tiền là T vào quà trình sản xuất và lu thông hàng hoá thì số tiền thu về

là T’ > số tiền ứng ra là T

Hay T’ = T + ∆T ”

2.1 Quá trình tạo ra giá trị thặng d.

Trong công thức T’ = T + ∆T, Mác gọi ∆T là giá trị thặng d, ông chorằng mục đích của việc lu thông T- H- T ’ là sự lớn lên của giá trị thặng d nênquá trình vận động T- H- T’ là một chu trình không giới hạn Và đó là côngthức chung của TBCN

Khi nghiên cứu Mác đã rút ra đợc kết luận “T bản không thể xuất hiện từ

l-u thông và cũng không thể xl-uất hiện từ ngoài ll-u thông Nó phải xl-uất hiệntrong lu thông và đồng thời cũng không phải trong lu thông”

T – H1… …H … …HH2 – T’ (=T + ∆T)

Đây là mâu thuẫn chugn của công thức t bản Để giải thích vấn đề này Mác

đã chỉ ra nguồn gốc của giá trị hàng hoá sức lao động

Giá trị hàng hoá sức lao động đợc tính trên cơ sở thời gian lao động xã hộicần thiết Hình thức tồn tại đặc biệt vì nó không tồn tại dới dạng vật chấtthông thờng mà nó lại tiềm tàn trong cơ thể một con ngời sống Vì vậy để xác

Trang 5

định giá trị của hàng hoá sức lao động phải thông qua những hàng hoá trunggian Những hàng hoá đó là những t liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi sống ngờilao động và gia đình của anh ta.

Hàng hoá sức lao động không chỉ có giá trị mà nó còn có giá trị sử dụng

Và chính thuộc tính này thoả mãn đợc nhu cầu làm giàu của các nhà t bản Bởivì hàng hoá sức lao động khi sử dụng cũng đồng nghĩa với việc một quá trìnhlao động đợc tiến hành Trong quá trình lao động một giá trị mới sẽ đợc sángtạo ra Vậy giá trị hàng hoá sức lao động không thuộc giá trị do sử dụng sứclao động mà có Và quá trình tiêu dùng sức lao động sẽ tạo ra giá trị mới lớnhơn giá trị của bản thân sức lao động Phần lớn đó là giá trị thặng d mà nhà tbản chiếm đoạt Vậy “giá trị thặng d là phần giá trị mới dôi ra ngoài sức lao

động của công nhân tạo ra và bị nhà t bản chiếm đoạt“ Nh vậy hàng hoá sứclao động có thuộc tính là nguồn gốc sinh ra giá trị Đó là đặc điểm cơ bản nhấtcủa hàng hoá sức lao động so với các hàng hoá khác, nó là chìa khoá để giảithích mâu thuẫn của công thức chung t bản Để nghiên cứu yếu tố tạo ra giá trịthặng d trong quá trình sản xuất của t bản thì Mác đã chia t bản làm hai bộphận : t bản bất biến và t bản khả biến

Phần t bản tồn tại dới hình thức t liệu sản xuất mà giá trị đợc bảo tồn vàchuyển vào sản phẩm, tức là giá trị không biến đổi về lợng trong quá trình sảnxuất đợc gọi là t bản bất biến (ký hiệu : c)

Phần t bản đợc biểu hiện dới hình thức giá trị sức lao động trong quá trìnhsản xuất đã tăng thêm về lợng gọi là t bản khả biến (v)

Nh vậy ta thấy muốn cho t bản khả biến hoạt động đợc phải có một t bảnbất biến ứng trớc với tỷ lệ tơng đơng Và qua phân chia ta rút để mua sức lao

động Còn t bản bất biến có vai trò gián tiếp trong quá trình tạo ra giá trị thặngd

Từ đó ta đa ra đợc công thức

Giá trị = C + V + m

C : Giá trị t liệu sản xuất chuyển vào sản phẩm

V : Giá trị sức lao động của ngời công nhân

Trang 6

Trong đó giá trị bao gồm:

+ Giá trị t liệu sản xuất chuyển vào sản phẩm

+ Giá trị sức lao động của ngời công nhân mà nhà t bản trả cho công nhân.+ Giá trị mới do ngời công nhân tạo ra : V + m

Để hiểu rõ về quá trình tạo ra giá trị thặng d ta xét ví dụ sau

Ví dụ : Một nhà t bản kinh doanh trong lĩnh vực kéo sợi Xét quá trình sảnxuất đã kéo 10 kg bông thành sợi Với dữ liệu sau :

+ Giá trị 1 kg bông biểu hiện bằng tiền là 1 USD

+ Hao mòn của quá trình biến 10 kg bông thành sợi là 6 USD

+ 1h lao động thì ngời lao động sáng tạo ra một lợng giá trị mới là 1 USD.+ Giá trị sức lao động trong một ngày của ngời công nhân là 6 USD

Giả sử ngày lao động là 6h sẽ có 10 kg bông đợc kéo thành sợi

10 kg sợi = 10 USD (giá trị bông) + 2 USD (hao mòn) + 6 USD (giá trịmới)

= 18 USD

Các khoản trang trải = 10 USD (tiền bông) + 2 USD (hao máy) + 6 USD(tiền công nhân) = 18 USD

Nhng nếu ngày lao động la 12h

Khi đó 20 kg bông đợc kéo thành sợi và thu đợc 18 x 2 = 36 USD

Các khoản phải trang trải : +Tiền mua bông 20 USD

+Tiền khấu hao 4 USD+Trả lơng công nhân 6 USDTổng = 30 USD

Khi đó thu nhập của nhà t bản = 36 – 30 = 6 USD

Nh vậy quá trình sản xuất ra giá trị thặng d chính là quá trình sản xuất giátrị kéo dài tại một thời điểm nhất định Và Mác cho rằng giá trị thặng d chính

là một bộ phần của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhânlàm thuê sáng tạo ra và bị nhà t bản bóc lột

Mác chia ngày lao động của ngời côngnhân ra làm 2 phần : thời gian lao

động cần thiết và thời gian lao động thặng d Thời gian lao động cần thiết làthời gian mà ngời công nhân sáng tạo ra một lợng giá trị mới ngang với giá trịsức lao động Cong rhời gian lao động thặng d là khoảng thời gian công nhânsang stạo ra giá trị thặng d cho nhà t bản Khi xét về giá trị của hàng hoá Máccũng chia thành 2 phần : giá trị cũ và giá trị mới sáng tạo

Giá trị hàng hóa = C + V + m

Trong đó: Giá trị cũ = C

Trang 7

Giá trị mới sáng tạo = V + mQua quá trình nghiên cứu về giá trị thặng d ta thấy các nhà t bản luôn tìmcách tạo ra giá trị thặng d bằng nhiều thủ đoạn Trong đó, có hai phơng pháp

mà Mác chỉ ra là:

+ Sản xuất giá trị thặng d tơng đối

+ Sản xuất giá trị thặng d tuyệt đối

Ngoài ra, còn có phơng pháp sản xuất giá trị thặng d siêu ngạch Mác chorằng trong giai đoạn đầu phát triển của CNTB khi kinh tế còn thấp thì việctăng giá trị thặng d tuyệt đối bằng cachs kéo dài tuyệt đối ngày lao động trong

điều kiện thời gian cần thiết không thay đổi là biện pháp duy nhất Nhng

ph-ơng pháp này còn hạn chế về thời gian, về thể chất và tinh thần cho ngời côngnhân Sự bóc lột này khiến cho xảy ra nhiều cuôc bãi công, đình công, đấutranh của các nghiệp đoàn Mặt khác đến giai đoạn phát triển cao có thể chonăng suất lao động phát triển cao nhất để tăng giá trị thặng d và trình độ bóclột Nhà t bản sản xuất ngày càng thu đợc nhiều giá trị thặng d bằng cách rútngắn thời gian lao động cần thiết để kéo dài thời gian lao động thặng d, trong

điều kiện đó ngày lao động sẽ là không đổi Phơng pháp này không có giớihạn

Bên cạnh đó, ngày nay cac nhà t bản cũng tìm cách cải tạo kỹ thuật, đa kỹthuật mới vào nâng cao tay nghề của công nhân, tạo điều kiện về tinh thần đểnâng cao năng suất lao động cá biệt hơn năng suất lao động xã hội Phần giátrị thặng d dôi ra ngoài giá trị thặng d thông thờng do thời gian lao động cábiệt nhỏ hơn thời gian lao động cần thiết gọi là giá trị thặng d siêu bền hay giátrị thặng d siêu ngạch

2.2 Lợi nhuận.

a. Bản chất của lợi nhuận.

Ta thấy giữa giá trị hàng hoá và chi phí sản xuất t bản chủ nghia luôn cómột khoảng chênh lệch nên sau khi bán hang hoá các nhà t bản không những

bù đắp đủ số t bản đã ứng ra mà còn thu đợc một số tiền lời ngang bằng Sốtiền này đợc gọi là lợi nhuận Giá trị thặng d đợc so với toàn bộ t bản ứng trớc,

đợc quan niệm là con đẻ của toàn bộ t bản ứng trớc sẽ mang hình thức chuyểnhóa lợi nhuận Nếu gọi lợi nhuận là P thì ta có công thức:

Giá trị = C + V + m = K + m

Thì bây giờ giá trị = K + P

(Chi phí sản xuất + lợi nhuận)

Trang 8

Qua phơng trình trên ta có thể thấy nguồn gốc của lợi nhuận là kết quả bóclột lao động của công nhân làm thuê Đồng thời quá trình sản xuất TBCN đãxoá nhoà sự khác nhau giữa C và V nên việc lợi nhuận sinh ra trong quá trìnhsản xuất nhờ bộ phận của V đợc thay thế bằng sức lao động thì bây giờ lại làcon đẻ của quá trình ứng trớc Do K luôn nhỏ hơn chi phí sản xuất thực tế nêncác nhà t bản chỉ cần bán hàng hoá cao hơn chi phí sản xuất là đã có lợinhuận Nếu nhà t bản bán hàng bằng giá trị của nó thì M = P trong trờng hợpcòn lại thì M > P ( hoặc M < P ) chính sự không nhất quán này đã che dấu sựbóc lột của TBCN, che dấu nguồn gốc thực sự của lợi nhuận.

b. Cách t bản tạo ra lợi nhuận

T bản tạo ra lợi nhuận từ chi phsi sản xuất TBCN Để gạo ra giá trị hànghoá, tất yếu phải chi phí một lao động bao gồm lao động hiện tại (lao động tạo

ra giá trị mới) và lao động quá khứ

Chi phí thực tế để tạo ra hàng hoá là C + V + M Nhng các nhà t bản khôngquan tâm đến điều đó, họ chỉ ứng ra t bản để sản xuất hàng hoá nên các nhà tbản chỉ xem hao phí bao nhiêu t bản chứ không tính đến hết bao nhiêu lao

động xã hội Mác gọi chi phí đó là chi phí sản xuất TBCN, ký hiệu là K (K= C+ V )

Vậy chi phí sản xuất TBCN là chi phí về t bản mà nhà t bản bỏ ra để sảnxuất hàng hoá Khi xuất hiện chi phí sản xuất t bản TBCN thì công thức giá trịhàng hoá = C + V + M sẽ chuyển thành K + M

Giữa giá trị và chi phí sản xuất TBCN có sự khác nhau về lợng và chất

Về mặt lợng: chi phí sản xuất TBCN luôn nhỏ hơn chi phí thực tế hay giátrị hàng hoá C + V < C + V + M

Về mặt chất: chi phí thực tế là chi phí lao động, phản ánh đầy đủ hao phílao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hoá đó còn chi phí TBCN chỉphản ánh hao phí t bản của nhà t bản

c. Sự khác nhau giữa giá trị thặng d và lợi nhuận.

Giá trị thặng d và lợi nhuận có chung nguồn gốc là kết quả lao động khôngcông của công nhân làm thuê Nhng mặt chất chúng rất khác nhau

Giá trị thặng d phản ánh nguồn gốc sinh ra từ V, còn lợi nhuận đợc xem

nh toàn bộ t bản ứng trớc đẻ ra Do đó, nguồn gốc thực sự của lợi nhuận bị chedấu Để thấy rõ đợc điều đó chúng ta phân tích những nguyên nhân sau

Một là, sự hình thành chi phí sản xuất TBCN đã xoá nhoà sự khác nhaugiữa C và V nên việc lợi nhuận sinh ra trong quá trình sản xuất nh bộ phận V

Trang 9

đợc thay thế bằng sức lao động, bây giờ lại trở thành con đẻ của toàn bộ t bảnứng trớc.

Hai là, do chi phí sản xuất TBCN luôn luôn nhỏ hơn chi phí thực tế nênnhà t bản chỉ cần bán hàng hoá cao hơn chi phí sản xuất t bản là đã có lợinhuận

2.3 Tỷ suất lợi nhuận.

Bên cạnh khái niệm lợi nhuận, các nhà t bản còn quan tâm đến khái niệm

tỷ suất lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận (P’) là tỷ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng d vàtoàn bộ t bản ứng trớc

V M’

C + 1 C + 1

V V

Trang 10

Về lợng, theo công thức :

Tỷ suất lợi nhuận cao hay thấp phụ thuộc vào các nhân tố khách quan nh tỷsuất giá trị thặng d, sự tiết kiệm t bản bất biến, cấu tạo hữu cơ của t bản, tốc

độ chu chuyển của t bản

2.4 Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân.

Trong cuộc đấu tranh giành chỗ đầu t có lợi nhất các nhà t bản cạnh tranhvới nhau kịch liệt Họ thu đợc nhiều lợi nhuận nhất Trong khi theo đuổi lợinhuận cao, t bản chuyển từ ngành này sang ngành khác, kết quả là hình thành

tỷ suất lợi nhuận bình quân và tiến hành phân phối lao động và t bản sản xuấtgiữa các ngành sản xuất TBCN Ta xét ví dụ sau:

VD : Giả sử, trong xã hội có 3 ngành : da, dệt và cơ khí, với số t bản bằng

nhau Với các dữ liệu cho trong bản sau và với tỷ suất giá trị thặng d của cả 3ngành đều là 100%

Ngành C + V =100 m P’(%) Giá cả

sản xuất

Giá trịhàng hóa

Chênh lệchcột 5 & 6

m’

P’ =

C + 1

V Thấy C + 1 V

Trang 11

Và tình trạng này sẽ tiếp diễn đến khi tỷ suất lợi nhuận của 3 ngành xấp xỉbằng nhau Điều đó xảy ra khi giá bán của 3 ngành đều bán theo giá 120 đơn

vị Lúc đó lợi nhuận bình quân của mỗi ngành sẽ là 20 đơn vị

Việc bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận và việc biến giá trị thành giá cả sảnxuất càng che dấu quan hệ bóc lột, che dấu nguồn gốc làm giàu thực sự củabọn t bản Thực ra sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân có nghĩa là phân

bố lại giá trị thặng d giữa các nhà t bản của các ngành khác nhau Nhà t bảnthuộc ngành có cấu tạo hữu cơ cao, chiếm đoạt đợc một phần giá trị thặng d

do các ngành có cấu tạo hữu cơ thấp sáng tạo ra Bởi vậy công nhân khôngnhững bị nhà t bản thuê mình bóc lột mà còn bị toàn bộ giai cấp các nhà t bảnbóc lột Toàn bộ giai cấp các nhà t bản đều quan tâm đến việc nâng cao mức

độ bóc lột công nhân, vì điều đó làm tăng tỷ suất lợi nhuận bình quân

3 Quan điểm của các nhà kinh tế t sản hiện đại về lợi nhuận.

3.1 Quan điểm của các nhà kinh tế t sản hiện đại về lợi nhuận

Các nhà kinh tế học hiện đại cho rằng : lợi nhuận là lợng dôi ra ngoàidoanh thu so với chi phí Trong đó doanh thu của mỗi hãng là số tiền mà nókiếm đợc qua việc bán hàng hoá hoặc dịch vụ trong một giai đoạn nhất định,

ví dụ : một năm Chi phí của hãng là những phí tổn phải chịu khi sản xuất rahàng hoá hoặc dịch vụ trong thời kỳ đó

Lợi nhuận là mục tiêu cao nhất, là điều kiện tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Để cung cấp hàng hoá cho thị trờng, các nhà sản xuất phải bỏ tiền vốntrong quá trình sản xuất và kinh doanh Họ mong muốn chi phí cho các đầuvào thấp nhất và bán hàng hoá với giá cao nhất để sau khi trừ đi các chi phícòn số d dôi ra không chỉ sản xuất giản đơn mà còn tái sản xuất mở rộng,không ngừng tích luỹ phát triển sản xuất, củng cố và tăng cờng vị trí của mìnhtrển thị trờng

Ngày nay để thu đợc nhiều lợi nhuận, nhà t bản sẽ không đầu t nhiều vốn

để thuê lao động mà đầu t vào máy móc thiết bị hiện đại, tự động khi mà lợinhuận thu đợc phải tơng xứng với lợi nhuận bình quân xã hội, mặc dù giá trị

đợc tao ra trong đó có giá trị thặng d nhỏ hơn nhiều so với giá trị hàng hoá Vìvậy lợi nhuận nhà t bản thu đợc trong điều kiện tiến bộ kỹ thuật, tự động hoá

là do chuyển hoá giá trị thặng d đợc tạo ra trong xã hội dới hình thức giá trịthặng d siêu ngạch đợc san đi bù lại giữa các nhà t bản

Việc áp dụng rộng rãi máy móc hiện đại, tự động trong điều kiện ngày nay

đã khiến không ít ngời đặt ra câu hỏi rằng : “Phải chăng trong các dây chuyền

Trang 12

sản xuất tự động không còn bóc lột thặng d và chính máy móc sáng tạo ra lợinhuận ?”.

3.2 Lý luận về máy móc tạo ra lợi nhuận.

Trớc hết ta cần khẳng định rằng máy móc và hệ thống máy móc dù có tinh

vi hiện đại đến đâu cũng chỉ là sản phẩm sáng tạo của con ngời Và con ngờikhông bao giờ chế tạo đợc một cỗ máy lý tởng, một động cơ vĩnh cửu Trongdây chuyền sản xuất tự động, giá trị thặng d đợc tạo ra không chỉ là sản phẩmcủa lao động quá khứ mà vẫn cần tới lao động hiện tại Mác viết rằng “lao

động biểu hiện không phải chủ yếu với t cách là một loại lao động trong đócon ngời ngày càng đứng sang bên cạnh với chức năng giám sát, điều khiển,sáng tạo mà máy móc không làm nổi”

Lợi nhuận siêu ngạch mà các nhà t bản thu đợc khi áp dụng máy móc hiện

đại so với các nhà t bản khác chẳng qua là sự phân phối lại giá trị thặng d sẵn

có trên phạm vi toàn xã hội Do áp dụng máy móc hiện đại nên ở đây năngsuất lao động cao hơn thì giá thành sản phẩm sẽ thấp hơn Song trên thị trờnggiá bán hàng hóa cùng loại vẫn theo giá trị thị trờng nên khi đó các nhà t bản

sẽ thu đợc nhiều lợi nhuận hơn Thực tế, trên quy mô thị trờng thế giới, cácnhà t bản phát triển sản xuất bằng máy móc hiện đại và đem bán hàng hóa tạicác nớc đang và chậm phát triển và thu đợc những khoản lợi nhuận kếch xù.Lợi nhuận siêu ngạch mà một nhà t bản thu đợc là do phần lợi nhuận của cácnhà t bản khác mất đi Nếu mọi cơ sở sản xuất đều trang bị máy móc hiện đạihơn và thu đợc lợi nhuận siêu ngạch thì lập tức dẫn đến sự cạnh tranh để rồisớm hay muộn sẽ làm triệt tiêu lợi thế cá biệt, triệt tiêu lợi nhuận siêu ngạch.Tóm lại nguồn gốc của lợi nhuận cũng nh lợi nhuận siêu ngạch là từ giá trịthặng d muốn lao động không công do công nhân sáng tạo ra và bị nhà t bảnchiếm đoạt, đúng nh Mác đã nhận định và chứng minh

4 Các hình thức của lợi nhuận.

Nh ta đã biết giá trị thặng d lợi nhuận không hoàn toàn đồng nhất nhngchúng đều có chung nguồn gốc từ lao động thặng d Giá trị thặng d là phần giátrị mà nhà t bản bóc lột không công của ngời công nhân, còn lợi nhuận là sốtiền thu đợc sau khi bán sản phẩm trên thị trờng so với số tiền bỏ vào sản xuất

Có thể nói, chính giá trị thặng d biểu hiện sự bóc lột sản xuất, chứng minhcông htức mâu thuẫn cuả t bản một cách chính xác và khoa học Trớc Mác cácnhà kinh tế học đã hình dung ra giá trị thặng d nhng họ cha có đủ lý luận đểdiễn đạt mà chỉ biểu hiện quan điểm của mình trong vấn đề thu nhập , tiền l-

ơng Chỉ đến Mác, ông mới chứng minh xây dựng lý thuyết giá trị thặng d là

Trang 13

phát minh vĩ đại của Mác, mà nh Lênin nói đó là “hòn đá tảng” trong họcthuyết kinh tế Tuy nhiên, chúng ta phải hiểu rằng Mác không phải là ngờiphát minh ra giá trị thặng d, càng không phải là ngời làm ra nó, chính ngơi tìm

ra giá trị thặng d là nhà t bản và ngời lao động thặng d là ngời công nhân Giátrị thặng d rất rõ ràng nhng nó đợc che dấu bởi lợi nhuận và nó tồn tại ở cáchình thức sau:

4.1 Lợi nhuận công nghiệp.

Về bản chất là phần giá trị do công nhân tạo ra bị nhà t bản chiếm khôngvà phoần giá trị này bán trên thị trờng thu đợc một số tiền lời sau khi trừ đichi phí sản xuất Ngày lao động của công nhân đợc chia làm 2 phần : mộtphần làm ra giá trị tơng đơng với số tiền lơng của anh ta và làm ra giá trị thặng

d Vì thèm muốn lợi nhuận nên nhà t bản công nghiệp luôn tìm cách tăngphần thời gian lao động thặng d nh tăng giờ làm, tăng năng suất lao động( giảm thời gian lao động tất yếu ) Thời gian lao động thặng d càng nhiều thìcàng thuộc về nhà t bản và sẽ thu đợc lợi nhuận càng cao Nh vậy, lợi nhuậncông nghiệp là hình thái gần nhất dễ thấy nhất với giá trị thặng d và lợi nhuậncông nghiệp là động lực mạnh mẽ nhất để phát triển sản xuất

4.2 Lợi nhuận thơng nghiệp.

Trong lu thông, trao đổi không tao ra giá trị nhng nhà t bản thơng nghiệplàm nhiệm vụ lu thông hàng hoá đợc bán đi nhanh hơn T bản thơng nghiệpthực hiện khâu tiêu thụ cho t bản công nghiệp Vì thế họ phải thu đợc mộtphần lợi nhuận mà nhà t bản công nghiệp chiếm đợc Về thực chất, lợi nhuậnthơng nghiệp là một phần giá trị thặng d đợc sáng tạo ra trong lĩnh vực sảnxuất mà nhà t bản công nghiệp nhờng cho nhà t bản thơng nghiệp Sở dĩ nhà tbản công nghiệp nhờng cho nhà t bản thơng nghiệp một phần giá trị thặng dtrong lúc họ khao khát, thèm muốn nó là bởi vì : nhà t bản thơng nghiệp rất

am hiểu thị trờng, khách hàng, do đó, giúp cho hàng hóa bán đi nhanh hơn,tốc độ chu chuyển t bản nhanh hơn nên nhà t bản công nghiệp rảnh tay để sảnxuất Do có vai trò nh vậy, nhà t bản công nghiệp phải nhờng một phần giá trịthặng d cho nhà t bản thơng nghiệp Lợi nhuận thơng nghiệp chính là sự chênhlệch giữa giá bán và giá mua hàng hoá Điều đó, không có ý nghĩa là nhà t bảnthơng nghiệp bán giá cao hơn giá trị mà là họ mua hàng hoá thấp hơn giá trị

và giá bán đúng bằng giá trị

Trang 14

4.3 Lợi tức cho vay.

Nhà t bản muốn hoạt động nhng bản thân họ không đủ vốn hoặc không cóvốn nên họ phải đi vay để có làm vốn đem vào sản xuất Một số nhà t bản cótiền nhng cha đến chu kỳ sử dụng hoặc cha sử dụng nên họ cho vay và nhận đ-

ợc một khoản tiền ứng với số tiền cho vay từ tay nhà t bản đi vay, gọi là lợitức

Lợi tức cho vay là một phần lợi nhuận bình quân mà nhà t bản đi vay phảitrả cho nhà t bản cho vay ứng với số tiền họ đã vay Lợi tức cao hay thấp còntuỳ thuộc vào nhiều yếu tố nh sự cấp thiết, hoàn cảnh lịch sử, sự thoả thuậngiữa các t bản… …H, đối với t bản thì tiền không thể để chết trong các két sắt mà

nó đẻ ra liên tục

4.4 Lợi nhuận ngân hàng.

Ngân hàng là cơ quan kinh doanh tiền tệ, làm môi giới giữa ngời đi vay vàngời cho vay Tuy nhiên t bản ngân hàng khác t bản cho vay ở chỗ t bản ngânhàng là t bản hoạt động ngoài nguồn vốn nhàn rỗi còn các chứng khoán… …HNgân hàng tham gia vào sản xuất với t bản và cả hai bên chi phí liên quan đếnchia nhau lợi nhuận Lợi nhuận ngân hàng là phần lợi nhuận thu đợc ứng với

số tiền mà ngân hàng chung vốn với nhà t bản tham gia sản xuất Ngân hàng

có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nhà sản xuất Một đất nớc có phát triểnthì hệ thống ngân hàng phải phát triển bởi vì vai trò của ngân hàng trong cơchế thị trờng là yếu tố đặc biệt quan trọng

4.5 Địa tô.

T bản không chỉ hình thành và thống trị trong lĩnh vực công nghiệp mà còn

mở rộng cả trong nông nghiệp Địa chủ có nhiều ruộng đất còn nhà t bản cầnruộng để kinh doanh Nhà t bản kinh doanh ruộng đất phải thu thêm một phầngiá trị dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân tức là lợi nhuận siêu ngạch Lợi nhuậnsiêu ngạch này tơng đối ổn định và lâu dài và nhà t bản phải trả cho chủ ruộng

đất dới hình thái địa tô TBCN Nh vậy địa tô TBCN là một phần giá trị thặng

d còn lại sau khi khấu trừ đi phần lợi nhuận bình quân của nhà t bản kinhdoanh ruộng đất

II- Vai trò của lợi nhuận

1- Vai trò của lợi nhuận trong việc phát triển kinh tế

Lợi nhuận đóng vai trò rất lớn trong nền kinh tế Nó ảnh hởng đến mọimặt của đời sống xã hội trong quá trình phát triển kinh tế ở nền kinh tế thị tr-ờng, cái mà nhà sản xuất kinh doanh quan tâm trớc hết là lợi nhuận và hiệuquả sản xuất kinh doanh đợc thể hiện chủ yếu ở lợi nhuận nhiều hay ít Lợi

Ngày đăng: 19/02/2014, 14:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w