Sự cần thiết phải nghiên cứu vai trò của FDI trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Đối với bất kỳ một quốc nào, dù là nước phát triên hay đang phát triển thi dé phat trién đều cần có
Trang 1Sy 9
Ầ
De tal NHữNG TÁC độNG CủA VỐN FDI đếN
PHAT TRIéN KINH Tế ở VIệT NAM
TRONG GIAI đOạN HIệN NAY
Trang 2Phần mở dau
I Sự cần thiết phải nghiên cứu vai trò của FDI trong quá trình phát triển kinh tế xã hội
Đối với bất kỳ một quốc nào, dù là nước phát triên hay đang phát triển
thi dé phat trién đều cần có vốn đề tiễn hành các hoạt động đầu tư tạo ra tài
sản mới cho nên kinh tế Nguồn vốn để phát triển kinh tế có thể được huy động ở trong nước hoặc từ nước ngoài, tuy nhiên nguồn vốn trong nước
thường có hạn, nhất là đối với những nước đang phát triển như Việt Nam( có
tỷ lệ tích luỹ thấp, nhu cầu đầu tư cao nên cần có một số vốn lớn đề phát triển kinh tế).Vì vậy, nguồn vốn đầu tư nước ngoài ngày càng giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia.Hoạt động đầu tư nước ngoài là
kênh huy động vốn lớn cho phát triên kinh tế, trên cả giác độ vĩ mô và vi
mô.Trên giác độ vĩ mô, FDI tác động đến quá trình tăng trưởng kinh tế,
chuyên dịch cơ cấu kinh tế và phúc lợi xã hội cho con người, là 3 khía cạnh
để đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia Trên giác độ vi mô, FDI có
tác động mạnh mẽ đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước,
van để lưu chuyển lao động giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước Đầu tư nước ngoài là nhân tố quan trọng và khẳng định rõ vai trò của mình trong việc đóng góp vào sự phát triển kinh tế của Việt Nam Nguồn vốn này bao gồm dau tư trực tiếp (FDJ) và đầu tư gián tiếp (FID) Trong khi FT có
tác động kích thích thị trường tài chính phát triển thì FDI có vai trò trực tiếp
thúc đây sản xuất, bổ sung vốn trong nước, tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý, tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu, tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công, tăng nguồn thu cho ngân sách
Thực tế trong những năm qua cũng như dự báo cho giai đoạn tới đã khang định tầm quan trọng của FDI với phát triển kinh tê ở nước ta hiện nay
Đánh giá đúng vị trí, vài trò của đầu tư nước ngoài, Đại hội lần thứ IX của Đảng ta đã coi kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là một thành phần kinh tế, là
Trang 3một bộ phận cấu thanh cua nén kinh tế thị trường định hướng XHCN, được khuyến khích phát triển, hướng vào xuất khâu, xây dựng kết cầu hạ tâng kinh
tế- xã hội, gắn với thu hút công nghệ hiện đại, tao thêm nhiều việc làm và đề
ra nhiệm vụ cải thiện nhanh môi trường kinh tế và pháp lý để thu hút mạnh
nguồn vốn đầu tư nước ngoài(chủ yếu là FDI) đối với chiến lược phát triển
KT-XH của cả nước
II Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu về vai trò của FDI tới phát triển kinh tế,
những tác động của nguồn vốn này đến mọi khía cạnh của đời sống xã hội Từ
đó đưa ra các giải pháp cũng như các điều kiện đảm bảo vốn FDI cho quá
trình phát triển kinh tế ở Việt Nam
II Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những tác động của vốn FDI đến phát triên kinh tế
ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và một số giải pháp để đạt được những mục tiêu phát triển trong tương lai
Trang 4Chương I: Cơ sở lý luận
I Những vẫn đề cơ bản về FDI
1 FDI là gì
1.1 Một vài khái niệm về FDI
-FDI là hình thức đầu tư quốc tế mà nhà đâu tư nước ngoài góp một lượng vốn đủ lớn để thiết lập các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhờ đó cho phép
họ trực tiếp tham gia điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư, cùng với các
đối tác nước nhận đầu tư chia sẻ rủi ro và thu lợi nhuận từ những hoạt động
đầu tư đó
-Theo tổ chức thương mại thể giới đưa ra định nghĩa như sau về FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một
nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút
đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phân lớn trường hợp, cả nhà
đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay đựơc gọi là "công ty mẹ"
và các tài sản được gọi là "công ty con” hay "chi nhánh công ty”
- Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sửa đổi, bồ sung năm 2000) quy định: FDI là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo pháp luật
1.2 Đặc điểm cia FDI
-Việc tiếp nhận FDI không phát sinh nợ cho nước nhận đầu tư, thay cho lãi suất, nước đầu tư nhận được lợi nhuận thích đáng khi công trình đầu
tư hoạt động có hiệu quả
- FDI không chỉ đưa vốn vào nước nhận đầu tư, mà thường đi kèm
theo với vốn là kỹ thuật, công nghệ, bí quyết kinh doanh, công nghệ quản lý v.v Do FDI mang theo kỹ thuật, công nghệ nên nó thúc đây sự ra đời của các ngành nghề mới, đặc biệt là những ngành sử dụng công nghệ cao hay nhiều
Trang 5vốn Vì thế, nó có tác dụng to lớn đối với quá trình CNH, HĐH, chuyển dịch
co cau kinh tế và tăng trưởng kinh tế ở nước nhận đầu tư Tuy vậy, cũng cần nhận thức rằng FDI chứa đựng khả năng các doanh nghiệp nước ngoài (100% vốn nước ngoài) có thê trở thành lực lượng “áp đảo” trong nền kinh tế nước nhận đầu tư Trường hợp này sẽ xảy ra khi mà sự quản lý và điều tiết của
nước chủ nhà bị lơi lỏng hoặc kém hiệu lực Một vấn đề khác không kém
phan quan trong gây nên sự “dè dặt” của các nước đang phát triển tiếp nhận FDI, đó là: FDI chủ yếu là của các công ty xuyên quốc gia (TNC) và cách thức đầu tư cả gói của nó đề chiếm lĩnh thị trường và thu nhiều lợi nhuận Tuy nhiên, theo kinh nghiệm của một số nước lại cho rằng: FDI là nguồn động lực đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển của họ Điều đó có ý
nghĩa là hiệu quả sử dụng FDI phụ thuộc rất lớn vào cách thức huy động và
quản lý sử dụng nó của nước nhận đầu tư, chứ không phải ý đồ của nhà đầu
tư
2 Phân loại FDI
Đầu tư FDI tồn tại dưới nhiều hình thức, song những hình thức chủ
yếu là hợp đồng hợp tác kinh doanh; doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.Hợp đồng hợp tác kinh doanh:
e©_ Hợp đồng hợp tác kinh doanh Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Contractual-Business-Cooperation) là
văn bản ký kết giữa hai hoặc nhiều bên (gọi là bên hợp doanh) quy định rõ trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên đề tiến hành đâu tư
sản xuất kinh doanh ở nước tiếp nhận đầu tư mà không thành lập một pháp nhân Và ở Việt Nam, hình thức này chỉ chiếm trên 3% số dự án và khoảng
9% số vốn đầu tư (đến tháng 5 năm 2005 chỉ có 181 dự án có hiệu lực với 4,5
tỷ USD vốn đâu tư)
e Doanh nghiệp liên doanh Doanh nghiệp liên doanh ( Joint Venture interprise): 1a loại hình doanh nghiệp do hai bên hoặc các bên nước ngoài hợp tác với các nước tiêp nhận
Trang 6đầu tư cùng góp vốn, cùng kinh doanh, cùng hưởng lợi nhuận và chia sẻ rủ ro theo tỷ lệ vốn góp Doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có tư cách pháp nhân theo pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư.Ở Việt Nam, hình thức này chỉ chiếm trên 23% số dự án và
khoảng 44% số vốn đầu tư (đến tháng 5 năm 2005 có 1.269 dự án có hiệu lực với 19,7 tỷ USD vốn đầu tư)
e_ Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (100% Foreign Cantrerisce) là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài( tổ chức hoặc cá nhân
nước ngoài) do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại nước tiếp nhận đầu tư, tự
quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất, kinh doanh Ở Việt Nam,
hình thức này có xu hướng gia tăng cả về số dự án và vốn đăng ký Hiện có trên 73% số dự án và khoảng 47% số vốn đầu tư (đến tháng 5 năm 2005 có
3.956 dự án có hiệu lực với 22,8 tỷ USD vốn đầu tư) Hiện nay trong đó tong
dự án và tổng vốn trên thì nhà đầu tư đăng ký dưới hình thức 100% vốn nước ngoài chiếm 77,2% về số dự án (60,7% về tông vốn), đăng ký đưới hình thức liên doanh chiếm 19,5% về số dự án (31,2% về tông vốn đăng ký) Số còn lại
đăng ký thuộc lĩnh vực hợp doanh BOT công ty cô phần và công ty quản lý
vốn
3 Nhân tố thúc day FDI
3.1 Chênh lệch về năng suất cận biên của vốn giữa các nước
Helpman và Sibert, Richard S Eckaus cho rằng có sự khác nhau về năng suất cận biên của vốn giữa các nước Một nước thừa vốn thường có năng suất cận biên thấp hơn Còn một nước thiếu vốn thường có năng suất cận biên cao hơn Tình trạng này sẽ dẫn đến sự di chuyên dòng vốn từ nơi dư thừa
sang nơi khan hiểm nhằm tối đa hoá lợi nhuận
3.2 Chu kỳ sản phẩm
Akamatsu Kaname (1962) cho răng sản phẩm mới đầu được phát minh
và sản xuât ở nước đâu tư, sau đó mới được xuât khâu ra thị trường nước
Trang 7ngoài Tại nước nhập khẩu, ưu điểm của sản phẩm mới làm nhu cầu trên thị
trường nội địa tăng lên, nên nước nhập khâu chuyên sang sản xuất để thay thế sản phẩm nhập khẩu này bằng cách chủ yếu dựa vào vốn, kỹ thụât của nước ngoài Khi nhu cầu thị trường của sản phẩm mới trên thị trường trong nước bão hoà, nhu cầu xuất khâu lại xuất hiện Hiện tuợng này diễn ra theo chu kỳ
và do đó dẫn đến sự hình thành FDI.Raymond Vernon (1966) lại cho rằng khi sản xuất một phẩm đạt tới giai đoạn chuẩn hóa trong chu kỳ phát triển của mình cũng là lúc thị trường sản phẩm này có rất nhiều nhà cung cấp Ở giai
đoạn này, sản phẩm ít được cải tiến, nên cạnh tranh g1iữa các nhà cung cấp dẫn
tới quyết định giảm giá và do đó dẫn tới quyết định cắt giảm chi phí sản xuất
Đây là lý do để các nhà cung cấp chuyển sản xuất sản phẩm sang những nước cho phép chi phí sản xuất thấp hơn
3.3 Lợi thế đặc biệt của các công ty đa quốc gia
Stephen H Hymes (1960, công bố năm 1976), John H Dunning (1981), Rugman A A (1987) và một số người khác cho răng các công ty đa quốc gia có những lợi thế đặc thù (chăng hạn năng lực cơ bản) cho phép công
ty vượt qua những trở ngại về chi phí ở nước ngoài nên họ sẵn sàng đầu tư
trực tiếp ra nước ngoài Khi chọn địa điểm đầu tư, những công ty đa quốc gia
sẽ chọn nơi nào có các điều kiện (lao động, đất đai) cho phép họ phát huy các
lợi thế đặc thù nói trên
3.4.Tiếp cận thị trường và giảm xung đột thương mại
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là một biện pháp để tránh xung đột
thương mại song phương Ví dụ, Nhật Bản hay bị Mỹ và các nước Tây Âu phản nàn do Nhật Bản có thặng dư thương mại còn các nước kia bị thâm hut thương mại trong quan hệ song phương Đối phó, Nhật Bản đã tăng cường
đầu tư trực tiếp vào các thị trường đó Họ sản xuất và bán ô tô, máy tính ngay
tại Mỹ và châu Au, để giảm xuất khâu các sản phẩm này từ Nhật Bản sang
Họ còn đầu tư trực tiếp vào các nước thứ ba, và từ đó xuất khẩu sang thị trường Bắc Mỹ và châu Âu
Trang 83.5 Khai thác chuyên gia và công nghệ
Không phai FDI chi di theo hướng từ nước phát triển hơn sang nước
kém phát triển hơn Chiều ngược lại thậm chí còn mạnh mẽ hơn nữa Nhật
Bản là nước tích cực đầu tư trực tiếp vào Mỹ để khai thác đội ngũ chuyên gia
ở Mỹ Ví dụ, các công ty ô tô của Nhật Bản đã mở các bộ phận thiết kế xe ở
Mỹ để sử dụng các chuyên gia người Mỹ Các công ty máy tính của Nhật Bản cũng vậy Không chỉ Nhật Bán đầu tư vào Mỹ, các nước công nghiệp phát triển khác cũng có chính sách tương tự Trung Quốc gần đây đây mạnh đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, trong đó có đầu tư vào Mỹ Việc công ty đa quốc gia quốc tịch Trung Quốc là Lenovo mua bộ phận sản xuất máy tính xách tay của công ty đa quốc gia mang quốc tịch Mỹ là IBM được xem là một chiến lược
để Lenovo tiếp cận công nghệ sản xuất máy tính ưu việt của IBM Hay việc TCL (Trung Quốc) trong sáp nhập với Thompson (Pháp) thành TCL- Thompson Electroincs, viéc National Offshore Oil Corporation (Trung Quéc) trong ngành khai thác dầu lửa mua lai Unocal (Mỹ) cũng với chiến lược như vậy
3.6.Tiếp cận nguồn tài nguyên thiên nhiên
Đề có nguồn nguyên liệu thô, nhiều công ty đa quốc gia tìm cách đầu tư vào những nước có nguồn tài nguyên phong phú Làn sóng đầu tư trực tiếp ra
nước ngoài lớn đầu tiên của Nhật Bản vào thập niên 1950 là vì mục đích này
FDI của Trung Quốc hiện nay cũng có mục đích tương tự
II Các mô hình về vai trò của nguồn vốn đối với tăng trưởng
1.Mô hình tân cô điển về tăng trưởng kinh tế
1.1 Mô hình
Vào cuối thế kỉ 19, cùng với sự tiến bộ của khoa học và công nghệ ,
trường phái kinh tế tân cổ điển ra đời Bên cạnh một số quan điểm về tăng
trưởng kinh tế tương đồng cùng trường phái cô điển như sự tự điều tiết của ban tay vô hình, mô hình này có các quan điêm mới sau:
Trang 9Đối với các nguôn lực về tăng trưởng kinh tế, mô hình nhắn mạnh vai
trò đặc biệt quan trọng của vốn Từ đó họ đưa ra hai khái niệm:
+Phát triển kinh tế theo chiều sâu: tăng trưởng dựa vào sự gia tăng số
lượng von cho một đơn vị lao động
+hat triển kinh tế theo chiều rộng: tăng trưởng dựa vào sự gia tăng vốn tương ứng với sự gia tăng lao động
Để chỉ quan hệ giữa gia tăng sản phẩm và tăng đầu vào, họ sử dụng hàm sản xuất Cobb Douglass Y=F(k,],r,t)
Sau khi biến đổi, Cobb-Douglass thiết lập mối quan hệ theo tốc độ tăng trưởng các biến số: g=ttak+bl+cr
Trong đó:
G: tốc độ tăng trưởng GDP
K,1r: tốc độ tăng của các yếu tố đầu vào: vốn, lao động, tài nguyên
T phần dư còn lại, phản ánh tác động khoa học kĩ thuật A, b, c: các hệ
số, phản ánh tỉ trọng của các yếu tố đầu vào trong tổng sản phẩm: a+b+c=1
1.2 Ý nghĩa
Các nhà kinh tế học tân cổ điển đã có gắng giải thích nguồn gốc của sự tăng trưởng thông qua hàm sản xuất Hàm số này nêu lên mỗi quan hệ giữa sự tăng lên của đầu ra với sự tăng lên của yếu tô đầu vào: vốn, lao động, tài nguyên, khoa học- công nghệ Với hàm sản xuất Cobb-douglas cho biết có 4 yếu tô cơ bản tác động đến tăng trưởng kinh tế và cách thức tác động của 4 yếu tố này là khác nhau giữa các yếu tô K, L, R và T Họ cũng cho rằng khoa học - công nghệ có vai trò quan trọng nhất với sự phát triển kinh tế Yếu tố
khoa học công nghệ phụ thuộc rất lớn vào yếu t6 von, su dau tu của các chủ
thê trong nên kinh tế Với việc thu hút FDI,Việt Nam sẽ có cơ hội tiếp cận với những tiễn bộ khoa học công nghệ mới nhất trên thế giới, đồng thời các DN
nước ngoài khi đầu vào Việt Nam sẽ mang những kiến thức, khoa học công nghệ trên thế giới để tiễn hành hoạt động sản xuất kinh doanh
2 Mô hình Harrod- domar
Trang 102.1 Mô tả về mô hình
Hàm sản xuất : Y =1/k*#K_ (1)
Tiết kiệm S=s*Y (2)
Vốn đầu tư : I=S (3)
Luong von gia tang A K=I-d*K_ (d là tỷ lệ khẫu hao) (4)
Tir (2),(3),(4) taco ⁄À K= s*Y-d*K (5)
Hệ số tư bản - đầura: k=K/Y (6)
g=s/k, trong dé g là tốc độ tăng trưởng kinh tế, s là tỷ lệ tiết kiệm và k là hệ số
ICOR Công thức trên nêu lên , tốc độ tăng trưởng của nên kinh tế phụ thuộc
vào tỷ lệ tiết kiệm (đầu tư) và hệ số ICOR Vì vậy, nếu hệ số ICOR của Việt Nam là 4,8 muốn có g=8,5% thì phải tiết kiệm (đầu tư) 40,8% nếu huy động
vốn trong nước chỉ được 30% thì ít nhất phải thu hút đầu tư nước ngoài bằng
khoảng 10,8% Điều này cho thấy vai trò của FDI đối với quá trình phát triển
Trang 11Chương II: Vai trò của FDI với phát triển kinh tế ở Việt Nam
I Vai trò của FDI tới tăng trưởng kinh tế
Đầu tư nước ngoài đóng góp đáng kế vào sự tăng trưởng kinh tế của
Việt Nam Các dự án đầu tư nước ngoài đã làm thay đổi dần đời sống sản
xuất, kinh doanh của địa phương, có tác dụng kích thích sản xuất của các thành phân kinh tế khác đầu tư nước ngoài cũng khả quan trong năm 2003 va
được Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) đánh giá là “ Có sự
chuyển biến mạnh mẽ, đạt mức tăng trưởng cao hơn các thành phần kinh tế
khác” Cụ thể, năm 2003, doanh thu của khu vực này đạt 16 tỉ USD, tăng hơn
30% so với năm trước, trong đó riêng doanh thu xuất khẩu đạt 6,3 tỉ USD, chiếm 31% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước Nhờ những kết quả trên nên khu vực đầu tư nước ngoài đóng góp khoảng 14,3% GDP cả nước Trên 4.000 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã tạo việc làm ôn định cho khoảng
700 ngàn lao động trong nước, chưa kê những lao động gián tiếp tại các vùng nguyên liệu trên phạm vi toàn quốc Các dự án đầu tư nước ngoài đã khai thác một cách có hiệu quả tiềm năng, làm thay đổi cơ cầu kinh tế địa phương cũng
như vùng lãnh thô, tạo cơ hội đây mạnh sự hợp tác, liên kết kinh tế trong
phạm vi tỉnh, thành phố Vai trò của FDI với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam
được thể hiện ở những khía cạnh sau đây
1 Góp phần tăng nguồn vốn, giải quyết van đề thiếu vốn cho phát
triển KTXH
- FDI giải quyết tình trạng thiếu vốn cho phát triển kinh tế xã hội do tích luỹ nội bộ thấp, cản trở đầu tư và đôi mới kỹ thuât trong điều kiên khoa học ,
kỹ thuật thế giới phát triên mạnh
- Mặc dù FDI thường chiếm tỷ trọng không lớn trong tông mức đầu tư của nước chủ nhà nhưng điều đàng chú ý là vốn FDI cho phép tạo ra các ngành mới hoàn toàn hoặc thúc đây sự phát triển của một số ngành quan trọng đối với quá trình công nghiệp hoá đất nước
10
Trang 12- Đối với Việt Nam, sau hơn 17 năm đổi mới , nguồn vốn đầu tư nước
ngoài đã đóng góp giúp bố sung quan trọng cho đầu tư phát triển, tăng tiềm lực kinh tế để khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong
nước như dâu khí, điện Tính từ năm 1998 đến hết năm 2003, trên phạm vi
cả nước đã có trên 4500 dự án được cấp phép với tổng số vốn đăng ky 46 ty
USD Đến 2004, Việt Nam đã thu hút được vốn đầu tư trên 65 quốc gia va
vùng lãnh thổ Tỷ trọng đóng góp của FDI vào GDP có xu hướng tăng lớn qua các năm: năm 1992 là 2%, năm 1996 là 7,6%, năm 1999 là 10,3%, nắm
2000 chiếm 13.3% GDP, năm 2002 chiếm 13,5% , năm 2003 chiếm 14%
Nguồn vốn này cũng góp phần tích cực vào việc hoàn chỉnh ngày càng đầy đủ
và tốt hơn hệ thống cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông
hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, góp phần
thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, hình thành các khu dân cư
mới, tạo việc làm cho hàng vạn lao động tại các địa phương Những vẫn đề trên cho thấy tác dụng và ảnh hưởng quan trọng của FDI đối với sự phát triển kinh tế của đất nước
2 FDI véi nguôn thu ngân sách và các cân đối vĩ mô
Cùng với sự phát triển , FDI đóng góp ngày càng tăng vào nguồn thu ngân sách cho nhà nước thông qua việc đánh thuế vào các công ty nước
ngoài Theo số liệu của Bộ kế hoạch đầu tư thì giai đoạn 1996-2000 thu từ
khu vực FDI chiến 6-7% nguồn thu ngân sách quốc gia( nếu kế cả ngành dầu
khí thì chiếm gần 20% thu ngân sách), đạt khoảng 1,45 tỷ USD; gấp 4,5 lần
so với 5 năm trước đó, với nguồn thu bình quân khoảng 290triệu USD/ năm
Đến giai đoạn 2001 -2005 tăng lên đến 1 tỷ USD/ năm
Bên cạnh đó, FDI đã góp phan quan trọng vào việc thặng dư của tài khoản vốn, góp phân cải thiện cán cân thanh toán nói chung
3 Góp phần nâng cao năng lực công nghệ cho nước chủ nhà và góp phần tạo động lực cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước
11
Trang 13Sự tham gia của doanh nghiệp FDI góp phan phá vỡ cơ câu thị trường độc quyên, tăng tính cạnh tranh của thị trường Điều này đã đưa lại tác động
tích cực lẫn tiêu cực:
+ Doanh nghiệp FDI với lợi thế về vốn, công nghệ, trình độ tổ chức sản xuất, các bí quyết marketing đã tạo ra sức ép đáng kê buộc các doanh nghiệp trong nứơc phải thay đổi cách thức quản lý, nâng cao công nghệ, sử dụng các hoạt động marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của mình
+ Đồng thời do sức cạnh tranh yếu, các doanh nghiệp trong nứơc sẽ dễ dàng để mắt thị phần vào tay các đối thủ cạnh tranh nước ngoai.Khi thi phan
đã suy giảm, các doanh nghiệp trong nước buộc phải phân bồ chi phí có định
không đổi của họ đối với sản xuất nhỏ hơn, vì vậy càng làm tăng chi phí đơn
vị và giảm khả năng cạnh tranh ngay trên thị trường nội địa Đứng trên quan điểm hiệu quả thì sức ép cạnh tranh của các doanh nghiệp FDI sẽ dẫn đến thu hẹp khu vực trong nước, sử dụng kém hiệu quả các nguồn lực khan hiếm, vì
vậy sẽ mang lại lợi ích hiệu quả phân b6 được cải thiện Tuy vậy, sự thu hẹp
của khu vực sản xuất trong nước thường gây ra nhiều hậu quả về xã hội và kết quả mà mọi chính phủ đều không mong muốn
Cùng với việc cung cấp vốn, thông qua FDI các công ty nước ngoài đã chuyển giao công nghệ từ nước mình hoặc nước khác sang cho Việt Nam Chuyên giao công nghệ là một trong 4 kênh làm xuất hiện “tác động tràn” đối
với doanh nghiệp do đó nước ta có thê nhận đựợc những công nghệ kỹ thuật
tiên tiến, hiện dai( thực té, cd những công nghệ không thê mua đựơc bằng
quan hệ thương mại đơn thuần), những kinh nghiệp quản lý, năng lực
marketting, độ ngũ lao động được đào tạo, rèn luyện về mọi mặt( trình độ kỹ thuật, phương pháp làm việc, kỷ luật lao động
4 Tác động tới xuất khẩu và cán cân thanh toán
FDI thúc đây hoạt động thương mại, tạo hành lang cho hoạt động xuất
khâu và tiếp cận nhanh nhất với thị trường thế giới Xuất khâu là một trong
những giải pháp tăng trưởng kinh tế, góp phần tăng thu nhập cho nên kinh té,
12
Trang 14từ đó giải quyết các vẫn đề xã hội Theo quy luật của các nước đang phat triển, cán cân thanh toán của các nước này luôn ở tình trạng thâm hụt Do vậy, hoạt động FDI đã góp phân vào việc hạn chế một phần nào đó tình trạng thâm hụt của cán cân thanh toán thông qua thang du xuất khẩu và chuyên vốn đầu
tư vào nước tiếp nhận FDI Thông qua FDI, hoạt động xuất nhập khẩu của
các nên kinh tế chủ nhà được kích hoạt, trở nên hết sức sôi động Khởi đầu là
xuất khẩu các sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp và khai khoáng, tiếp đến là các sản phẩm thuộc các ngành công nghiệp cần nhiều lao động như dệt may, công nghiệp chế biến và sau đó là các sản phẩm có hàm lượng tư bản cao như
sản phẩm điên, điện tử, cơ khí
Theo số liệu thống kê, các doanh nghiệp FDI đã chiếm tỷ trọng 13 —
14% GDP, 35,5% tông sản lượng công nghiệp và 18,6% tổng vốn đầu tư xã
hội; ngoài dầu thô, chiễm ty trọng 33,5% kim ngạch xuất khẩu; Hoạt động
kinh doanh của khu vực kinh tế FDI (trừ ngành dầu khí) trong năm 2003 phat
triên khá So với năm 2002, doanh thu của các doanh nghiệp FDI tăng 36,8%;
kim ngạch xuất khẩu tăng 35,3%; nộp ngân sách đạt 465 triệu USD, tăng
1,3%; tạo ra việc làm cho khoảng 665.000 lao động, tăng 7,3% so với năm
Trang 15Quan hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế là một xu hướng vận
động tất yếu của các nên kinh tế trên thế giới trong điều kiện hiện nay, khi
quá trình toàn cầu hoá, khu vực hoá và quốc tế hoá đang diễn ra hết sức nhanh
chóng dưới sự tác động của mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học công
nghệ
Đối với các nước đang và kém phát triển nói chung cũng như Việt Nam nói riêng thì quan hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế là con đường tốt
nhất để rút ngắn tụt hậu so với các nước khác trong khu vực và trên thế giới,
có điều kiện phát huy tối ưu hơn những lợi thế so sánh của mình trong phân
công lao động quốc tế Trong xu thế quốc tế hoá và khu vực hoá các hoạt
động kinh tế hiện nay, mức độ thành công của mở cửa và hội nhập kinh tế với
thế giới có tác động chi phối mạnh mẽ tới sự thành công của công cuộc đôi mới, đến kết quả của sự nghiệp CNH-HĐH cũng như tốc độ phát triển của
nên kinh tế Việt Nam
Đầu tư nước ngoài cũng như khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và đặc biệt là hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI đã trở thành một động lực
quan trọng thức đây quá trình phát triển, đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế
của tất cả các quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng, là nhân tố cơ bản có vai trò đặc biệt quan trọng tác động tới quá trình mở rộng quan hệ đối ngoại
và hội nhập kinh tế quốc tế
II Vai tré cia EFDI với chuyển dịch cơ cầu ngành kinh tế
FDI góp phân tái câu trúc nên kinh tế, FDI làm thay đổi cơ câu kinh tế
theo hướng phù hợp với chiến lược công nghiệp hoá của các nước chủ nhà
1 Huy động vốn để thay đổi cơ cấu kinh tế với tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng lên
Cơ cầu vốn FDI ngày càng thay đổi phù hợp hơn với yêu cầu dịch
chuyên cơ cầu kinh tế của đất nước Những năm đầu, vốn FDI tập trung phần
lớn vào thăm đò, khai thác dầu khí (32,2%) và khách sạn du lịch, căn hộ cho
thuê (20,6%) Nhưng những năm gân đây, đầu tư vào khu vực sản xuất vật
14