1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chính sách xóa đói giảm nghèo và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế- xã hội miền Tây Nghệ An hiện nay

176 796 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 857,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua 30 năm (1986- 2016) dƣới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam, công cuộc đổi mới đã đạt đƣợc những thành tựu vô c ng to lớn, đƣa đất nƣớc thoát kh i khủng hoảng kinh tế - xã hội và đang trên đà phát triển, tiến hành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, xây dựng nền kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Một trong những thành tựu v vang đó phải kể đến việc ban hành các chủ trƣơng, chính sách xóa đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nƣớc. Đây là chủ trƣơng lớn của Việt Nam nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, thu hẹp khoảng cách trình độ phát triển giữa các khu vực, dân cƣ, tập trung vào các đối tƣợng ngƣời nghèo, huyện nghèo, xã nghèo, v ng nghèo… Nhờ đó, trải qua một thời gian, tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam đã giảm một cách đáng kể, từ trên 58% năm 1993 xuống còn khoảng 8% năm 2014, bình quân tốc độ nghèo giảm 2% m i năm 202], đã góp phần nâng cao chất lƣợng cuộc sống của ngƣời nghèo. Tuy nhiên, thành tựu đạt đƣợc trong xoá đói giảm nghèo có sự chƣa đồng đều giữa các v ng miền trong cả nƣớc, dƣờng nhƣ chƣa đáp ứng mong muốn của ngƣời dân và của các cấp, các ngành so với nguồn lực to lớn mà nhà nƣớc và các tổ chức xã hội đã b ra, do điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đặc điểm dân cƣ ở các địa phƣơng khác nhau, dẫn đến hiệu quả phát huy vai trò chính sách xoá đói giảm nghèo có sự khác nhau. Qua thực tế hiện nay ở các v ng thành phố, thị xã, tỷ lệ hộ đói nghèo thấp, còn các vùng nông thôn và miền núi nhất là v ng tập trung nhiều đồng bao dân tộc thiểu số tỷ lệ hộ đói nghèo vẫn còn rất cao. V ng miền Tây Nghệ An là một minh chứng cho vấn đề này.

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ THÖY CƯỜNG

CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO VÀVAI TRÕ CỦA NÓ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ

HỘI MIỀN TÂY NGHỆ AN HIỆN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU… 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 7

1.1 Những công trình nghiên cứu về lý luận chính sách xoá đói giảm nghèo ở nước ta hiện nay 7 1.2 Những công trình nghiên cứu về thực trạng vai trò chính sách xoá đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung và miền Tây Nghệ

An nói riêng 21 1.3 Những công trình nghiên cứu về giải pháp nhằm phát huy vai trò của chính sách xoá đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở miền Tây Nghệ An 31

Chương 2: CHÍNH SÁCH XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở NƯỚC TA HIỆN NAY- MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN 38

2.1 Chính sách xoá đói giảm nghèo: Khái niệm, phân loại và cấu trúc 38 2.2 Vai trò của chính sách xoá đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế -

xã hội……… 55 2.3 Các nhân tố tác động đến vai trò của chính sách xoá đói giảm nghèo 63

Chương 3: VAI TRÕ CỦA CHÍNH SÁCH XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI MIỀN TÂY NGHỆ AN

- THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA 76

3.1 Khái lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đặc điểm dân cư miền Tây Nghệ An ảnh hưởng đến việc phát huy vai trò của chính sách xoá đói giảm nghèo 76 3.2 Vai trò của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế -

xã hội miền Tây Nghệ An: thực trạng và nguyên nhân 83

Trang 3

3.3 Một số vấn đề đặt ra trong việc phát huy vai trò của chính sách xoá đói

giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội miền Tây Nghệ An 109

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM PHÁT HUY VAI TRÕ CỦA CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI MIỀN TÂY NGHỆ AN HIỆN NAY 118

4.1 Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức cho người nghèo về xóa đói giảm nghèo đồng thời nâng cao nhận thức cho cán bộ thực thi, tổ chức, quản lý chính sách xoá đói giảm nghèo 118

4.2 Nhóm giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư, thực hiện xã hội hoá chính sách xoá đói giảm nghèo, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 127

4.3 Nhóm giải pháp tăng cường sự phối hợp tổ chức thực hiện giữa các cơ quan, đoàn thể và người nghèo, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá, hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về chính sách xoá đói giảm nghèo 135

4.4 Nhóm giải pháp đẩy mạnh giáo dục đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn lao động, giải quyết việc làm cho người nghèo 141

KẾT LUẬN……… 146

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ 149

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 150

Trang 4

/ /Administrator/Desktop/Downloads/Luận án sua nop PB KÍN 2 (1).doc - _Toc394505747#_Toc394505747

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

UBND : Uỷ ban nhân dân

XĐGN : Xoá đói giảm nghèo

XHCN : Xã hội chủ nghĩa

/ /Administrator/Desktop/Downloads/Luận án sua nop PB KÍN 2 (1).doc

- _Toc394505750#_Toc394505750

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Qua 30 năm (1986- 2016) dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam, công cuộc đổi mới đã đạt được những thành tựu vô c ng to lớn, đưa đất nước thoát kh i khủng hoảng kinh tế - xã hội và đang trên đà phát triển, tiến hành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Một trong những thành tựu v vang đó phải kể đến việc ban hành các chủ trương, chính sách xóa đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nước Đây là chủ trương lớn của Việt Nam nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, thu hẹp khoảng cách trình độ phát triển giữa các khu vực, dân cư, tập trung vào các đối tượng người nghèo, huyện nghèo, xã nghèo, v ng nghèo… Nhờ đó, trải qua một thời gian, tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam đã giảm một cách đáng kể, từ trên 58% năm 1993 xuống còn khoảng 8% năm 2014, bình quân tốc độ nghèo giảm 2%

m i năm 202], đã góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người nghèo

Tuy nhiên, thành tựu đạt được trong xoá đói giảm nghèo có sự chưa đồng đều giữa các v ng miền trong cả nước, dường như chưa đáp ứng mong muốn của người dân và của các cấp, các ngành so với nguồn lực to lớn mà nhà nước và các tổ chức xã hội đã b ra, do điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đặc điểm dân cư ở các địa phương khác nhau, dẫn đến hiệu quả phát huy vai trò chính sách xoá đói giảm nghèo có sự khác nhau Qua thực tế hiện nay ở các v ng thành phố, thị xã, tỷ lệ hộ đói nghèo thấp, còn các vùng nông thôn và miền núi nhất là v ng tập trung nhiều đồng bao dân tộc thiểu số tỷ lệ

hộ đói nghèo vẫn còn rất cao V ng miền Tây Nghệ An là một minh chứng cho vấn đề này

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã dành sự quan tâm đặc biệt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nơi đây, ban hành nhiều chủ trương, chính sách, chương trình, dự án xoá đói giảm nghèo, tạo nhiều cơ chế giúp bà

Trang 6

con các v ng dân tộc thiểu số xóa đói giảm nghèo, từng bước cải thiện đời sống sinh hoạt, giảm nghèo đa chiều được tổ chức triển khai thực hiện trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, như Nghị quyết 30a/CP, chương trình 134, 135/CP và dự án xây dựng nông thôn mới, đã góp phần phát triển hệ thống

cơ sở hạ tầng, làm thay đổi bộ mặt các huyện miền Tây Nghệ An Mặc dầu vậy, nhưng kinh tế - xã hội miền Tây Nghệ An vẫn còn nhiều khó khăn, công tác giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc thiểu số vẫn còn nhiều thách thức Một số huyện của miền Tây Nghệ An tập trung nhiều đồng bào dân tộc thiểu

số sinh sống tỷ lệ hộ nghèo có giảm những vẫn còn ở mức cao so với các

v ng miền trong tỉnh cũng như trong cả nước

Điển hình như 4 huyện thuộc diện hưởng Chương trình 30a/CP ở miền Tây

Nghệ An có tỷ lệ hộ nghèo rất lớn là: Tương Dương 51,55%; Quế Phong

41,18%; Kỳ Sơn 60,93%; Quỳ Châu là 45,02% 146, tr.2] Hệ thống cơ sở hạ tầng còn thiếu và yếu, người nghèo ít có điều kiện tiếp cận các dịch vụ xã hội

cơ bản về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin Trình độ dân trí rất thấp, tr em đến tuổi không đi học, b học giữa chừng còn nhiều Một số huyện v ng cao của miền Tây Nghệ An cán bộ công chức chủ yếu là dân tộc Mông, trình độ không đồng đều, phần lớn là trình độ trung cấp, thậm chí 40%

số cán bộ công chức chưa có trình độ chuyên môn 148, tr.1] Bên cạnh đó, những thành tựu trong việc phát huy vai trò chính sách xoá đói giảm nghèo thiếu tính bền vững, bình quân m i năm có trên 20.000 hộ tái nghèo 168, tr.7] Phải chăng là do chính sách xóa đói giảm nghèo vẫn còn nhiều hạn chế Việc giải quyết vấn đề xóa đói giảm nghèo chưa nhằm trúng đối tượng người nghèo, phương thức thực hiện chưa tốt, chủ yếu theo tư duy truyền thống chỉ quan tâm đến các vấn đề như ăn, mặc, ở nhằm ổn định trước mắt, tách rời tăng trưởng kinh tế với xóa đói giảm nghèo không còn ph hợp, quá l i thời, nên chưa phát huy được vai trò của nó trong công cuộc xóa đói giảm nghèo ở

Trang 7

các v ng đặc biệt khó khăn như miền Tây Nghệ An, cần phải cấp bách đổi mới tư duy về xóa đói giảm nghèo

Trước thực tế đó, trong thời gian qua đã có nhiều học giả, các nhà khoa học bắt tay vào việc nghiên cứu các công trình khoa học với mong muốn xoá đói giảm nghèo bền vững ở nơi đây Nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu về vai trò của chính sách xoá đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế

- xã hội ở miền Tây Nghệ An theo cách tiếp cận nghèo đa chiều dưới góc độ triết học

Xuất phát từ những yêu cầu trên, nhằm góp phần phục vụ chiến lược phát triển con người Việt Nam toàn diện trong thời kỳ hội nhập, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, nghiên

cứu sinh đã lựa chọn vấn đề: "Chính sách xóa đói giảm nghèo và vai trò của

nó đối với sự phát triển kinh tế- xã hội miền Tây Nghệ An hiện nay”, làm

đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ Triết học, chuyên nghành CNDVBC và CNDVLS

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

2.1 Mục đích nghiên cứu

Thông qua việc làm rõ một số vấn đề lý luận về chính sách XĐGN ở nước ta hiện nay, thực trạng vai trò của chính sách xóa đói, giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội các huyện miền Tây Nghệ An theo cách tiếp cận nghèo đa chiều dưới góc độ triết học Luận án đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm phát huy vai trò của chính sách xóa đói, giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội miền Tây Nghệ An hiện nay

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích nghiên cứu đã trên, đề tài cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tổng quan các công trình nghiên cứu về lý luận Chính sách xóa đói giảm nghèo ở nước ta hiện nay; các công trình nghiên cứu về thực trạng vai

Trang 8

trò của chính sách xoá đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung, của miền Tây Nghệ An nói riêng; các công trình nghiên cứu về giải pháp nhằm phát huy vai trò của chính sách xóa đói, giảm nghèo đối với

sự phát triển kinh tế xã hội miền Tây Nghệ An

- Làm rõ các luận điểm khoa học về chính sách xóa đói, giảm nghèo và vai trò của nó đối với phát triển kinh tế - xã hội

- Khảo sát thực trạng vai trò của chính sách xóa đói, giảm nghèo đối với phát triển kinh tế - xã hội các huyện miền Tây Nghệ An theo cách tiếp cận nghèo đa chiều dưới góc độ triết học

- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm phát huy có hiệu quả vai trò của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội miền Tây Nghệ An hiện nay

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Chính sách xóa đói, giảm nghèo và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

- Thời gian nghiên cứu: 2013 - 2016

- Thời gian phát sinh các số liệu: 2007 - 2012

Trang 9

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

4.1 Cơ sở lý luận

- Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, các quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về xóa đói, giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội để lý giải các vấn đề về chính sách xóa đói, giảm nghèo và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội v ng miền Tây Nghệ An Bên cạnh đó, luận án còn kế thừa những kết quả đạt được của một số công trình khoa học trong và ngoài nước có liên quan đến chủ đề nghiên cứu

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận án trên cơ sở vận dụng phương pháp luận chủ đạo cho toàn bộ các nội dung nghiên cứu là phương pháp CNDVBC và CNDVLS, đồng thời, kết hợp với các phương pháp khái quát hoá, trìu tượng hoá; logic - lịch sử; thống

kê - so sánh; quy nạp và diễn dịch, phân tích, xử lý số liệu Tác giả luận án làm rõ một số vấn đề lý luận về chính sách xoá đói giảm nghèo theo cách tiếp cận nghèo đa chiều dưới góc độ triết học Từ đó, làm cơ sở lý luận để làm rõ thực trạng vai trò của chính sách xoá đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội miền Tây Nghệ An Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp

cơ bản nhằm phát huy vai trò chính sách xoá đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội miền Tây Nghệ An hiện nay

5 Đóng góp mới của luận án

- Luận án góp phần làm rõ vai trò của chính sách xoá đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta nói chung, ở miền Tây Nghệ

An hiện nay nói riêng theo cách tiếp cận nghèo đa chiều dưới góc độ triết học

- Đề xuất một số giải pháp cơ bản, nhằm phát huy vai trò của chính sách xoá đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở miền Tây Nghệ An hiện nay theo cách tiếp cận nghèo đa chiều dưới góc độ triết học

Trang 10

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

6.1 Ý nghĩa lý luận

- Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần làm rõ và sâu sắc thêm những vấn đề lý luận về chính sách xóa đói, giảm nghèo và vai trò của nó đối với phát triển kinh tế - xã hội nói chung, cũng như vai trò của nó đối với các huyện miền Tây Nghệ An nói riêng

- Góp phần làm phong phú các nội dung cũng như các giải pháp, nhằm phát huy vai trò của chính sách xóa đói, giảm nghèo đối với phát triển kinh tế

- xã hội

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần cung cấp cơ sở lý luận khoa học cho các cơ quan Đảng, Nhà nước và các cơ quan, tổ chức hữu quan, trong việc hoạch định chiến lược, xây dựng chính sách xóa đói, giảm nghèo Đồng thời, luận án sẽ là tài liệu tham khảo có tính chuyên sâu, dành cho các nhà nghiên cứu, các nghiên cứu sinh, học viên cao học, cũng như sinh viên, nghiên cứu về chính sách xóa đói, giảm nghèo

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục công trình của tác giả, danh mục tài liệu tham khảo, luận án gồm có 4 chương, 13 tiết

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1 Những công trình nghiên cứu về lý luận chính sách xóa đói giảm

nghèo ở nước ta hiện nay

Nghiên cứu các vấn đề lý luận về Chính sách xóa đói giảm nghèo ở nước

ta được rất nhiều học giả đặc biệt quan tâm Những công trình nghiên cứu về vấn đề này khá phong phú và đa dạng Trong những năm gần đây, điển hình nhất có các công trình sau:

Lê Thị Phú Hương với nghiên cứu, Công tác khoa giáo của các cấp uỷ Đảng trong xóa đói giảm nghèo ở Tây Nguyên, do nhà xuất bản Chính trị

Quốc gia, Hà Nội, năm 2009 80], đã khái quát tình hình xóa đói giảm nghèo

ở nước ta và v ng đồng bào dân tộc thiểu số các tỉnh Tây Nguyên, phân tích một số khái niệm nghèo đói của Ngân hàng thế giới (WB), khái niệm đói nghèo của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), khái niệm nghèo khổ của các nhà nhân chủng học; làm rõ khái niệm hộ nghèo, tiêu chí nghèo và chuẩn nghèo, xóa đói giảm nghèo và công bằng xã hội; vấn đề vị trí, vai trò của công tác khoa giáo trong xóa đói giảm nghèo được tác giả làm sáng t ; khái quát quá trình xóa đói giảm nghèo ở nước ta (giai đoạn 2001 - 2010)

Tác giả còn làm rõ những vấn đề trong việc xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số thời gian qua, nguyên nhân đạt được kết quả trong xóa đói giảm nghèo; những khó khăn và bất cập trong giai đoạn tới; sự biến động chung của nền kinh tế thế giới ảnh hưởng đến công tác xóa đói giảm nghèo, tỷ lệ hộ nghèo tuy có giảm nhưng thực chất vẫn còn cao và thiếu bền vững; tốc độ giảm nghèo giữa các v ng không đều, người nghèo có tư tưởng trông chờ vào sự n lực của Nhà nước; năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo ở v ng sâu, v ng xa còn nhiều hạn chế; các cấp uỷ Đảng thiếu một hệ thống chỉ tiêu cụ thể để theo dõi, giám sát và chỉ đạo; phân tích những

Trang 12

đặc điểm chủ yếu về tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội ảnh hưởng lớn đến công tác khoa giáo trong xóa đói giảm nghèo v ng đồng bao dân tộc thiểu số

ở Tây Nguyên; tình hình thực hiện chiến lược giảm nghèo quốc gia giai đoạn

2001 - 2010; phân tích các yếu tố tác động đến kết quả giảm nghèo đồng thời làm rõ một số vấn đề đặt ra đối với công tác khoa giáo trong xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số

Báo cáo “Giảm nghèo ở Việt Nam: Thành tựu và thách thức” do nhóm

nghiên cứu thuộc Viện khoa học xã hội Việt Nam (VASS) năm 2011, Nguyễn Thắng làm trưởng nhóm c ng các thành viên [141] Báo cáo đã đánh giá xu hướng giảm nghèo ở Việt Nam trong hai thập kỷ qua, nhằm tạo cở sở cho các phân tích tiếp theo, về những thách thức đối với Việt Nam trong công cuộc giảm nghèo trung hạn và dài hạn Để thực hiện được vấn đề đó, nhóm tác giả

đã dựa trên tiêu chí của Tổng cục Thống kê (GSO) và Ngân hàng thế giới đo chuẩn nghèo cho phép thực hiện Đồng thời, để làm rõ sự đa dạng của nhóm người nghèo, nhóm tác giả đã phân tích động thái nghèo, sự khác biệt nghèo ở trạng thái tĩnh và nghèo ở trạng thái động, các hàm ý chính sách về giảm nghèo Nhóm tác giả bắt đầu thảo luận về bối cảnh kinh tế mới trong thời kỳ hậu gia nhập WTO ở Việt Nam, những cơ hội và thách thức mới phát sinh trong bối cảnh này Trong đó, đặc biệt chú trọng đến cách ứng phó với các rủi

ro, một số vấn đề liên quan đến duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, tăng cường hệ thống an sinh xã hội, mở rộng cơ hội và nâng cao năng lực cho người nghèo, người thu nhập thấp cũng được nhóm tác giả đề cập đến Ngoài ra, nhóm tác giả đã phân tích về tình trạng nghèo của đồng bào các dân tộc thiểu số, thảo luận những thách thức ở phía trước

Lê Quốc Lý với cuốn sách, Chính sách xóa đói giảm nghèo Thực trạng

và giải pháp, do nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2012 98], đã

làm rõ các quan niệm về đói nghèo, chuẩn nghèo, các tiêu chí, tiêu thức đánh giá hiệu quả chính sách xóa đói giảm nghèo, những nhân tố tác động đến xóa

Trang 13

đói giảm nghèo, nguyên nhân đói nghèo ở Việt Nam, tính tất yếu xóa đói giảm nghèo Theo tác giả, hiện nay ở nước ta có nhiều quan điểm về đói nghèo, nhưng chủ yếu tập trung vào các quan điểm như nghèo tương đối và nghèo tuyệt đối Để xác định chuẩn nghèo, tác giả đã đưa ra các chỉ số xác định đói nghèo của thế giới, chuẩn đói nghèo ở Việt Nam, các tiêu chí đánh giá hiệu quả chính sách xóa đói giảm nghèo Đặc biệt, tác giả đã phân tích rõ những nhân tố tác động đến xóa đói giảm nghèo ở nước ta Đồng thời, tác giả làm rõ các nguyên nhân đói nghèo ở Việt Nam như: do thiếu tri thức hoặc kỹ thuật nghề nghiệp, thiếu các yếu tố đầu vào sản xuất, kinh doanh; do lười biếng hoặc mắc các bệnh xã hội; gặp rủi ro trong kinh doanh hoặc không có khả năng lao động; thiếu sự h trợ của Nhà nước Từ đó, tác giả nêu lên tính tất yếu xóa đói giảm nghèo

Báo cáo “Tác động của chương trình 135 giai đoạn II qua lăng kính hai cuộc điều tra đầu kỳ và cuối kỳ” năm 2012, của Công ty Nghiên cứu và Tư

vấn Đông Dương do Ph ng Đức T ng làm trưởng nhóm và một số thành viên tham gia [39] Báo cáo đã làm rõ quá trình thực hiện và phân cấp trong chương trình 135-II, chương trình đã thành công trong việc khuyến khích các

hộ gia đình tham gia vào dự án; 100% các xã có thể làm chủ đầu tư các công trình, dự án vào thời điểm kết thúc chương trình đã không đạt được như mong đợi; tham gia của hộ vào Ban giám sát đã có nhưng cải thiện đáng kể Chương trình 135-II đã làm tốt trong việc thu hút nhiều lao động địa phương hơn Các

xã thuộc chương trình 135-II thực tế không nhận được nhiều vốn hơn so với các xã khác Tỷ lệ hộ nghèo đã giảm nhưng vẫn còn ở mức cao, chủ yếu giảm

ở nhóm dân tộc thiểu số Thu nhập của hộ đồng bào dân tộc thiểu số đã tăng lên khoảng 20% sau 5 năm, thấp hơn rất nhiều so với mức trung bình của cả nước Các hộ gia đình thuộc các xã chương trình 135-II chủ yếu dựa vào thu nhập từ nông nghiệp; tình hình sử dụng nước sạch và nhà vệ sinh đạt chuẩn vẫn còn rất hạn chế, nguồn điện, chất lượng cuộc sống của các hộ gia đình

Trang 14

trong các xã chương trình 135-II đã được cải thiện Bên cạnh đó, báo cáo còn chỉ ra một tác động của kết quả chương trình 135-II, đưa ra một số kết luận và khuyến nghị

B i Thị Hoàn với cuốn sách, Phân hoá giàu nghèo ở Việt Nam hiện nay- Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, do nhà xuất bản Chính trị hành chính, Hà

Nội, năm 2013 [76], đã làm rõ các khái niệm giàu nghèo, phân hoá giàu nghèo Theo tác giả, trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, khái niệm phân hoá giàu nghèo được hiểu là, “một hiện tượng lịch sử - xã hội, phản ánh quá trình phân chia xã hội thành các tầng nhóm xã hội có điều kiện

và chất lượng sống khác biệt nhau, thể hiện sự chênh lệch về tài sản, thu nhập

và mức sống và sự hưởng thụ tiếp cận các dịch vụ xã hội giữa các nhóm xã hội đó” 76, tr 12] Nguồn gốc của sự phân hoá giàu nghèo cũng được tác giả làm rõ theo quan điểm chủ nghĩa Mác- Lênin Đó là do xuất phát từ đời sống

xã hội mà nền tảng là hoạt động sản xuất vật chất Ngoài ra, tác giả còn nêu ra một số lý thuyết nói về nguồn gốc phân hoá giàu nghèo Theo tác giả, cơ sở

để xác định giàu nghèo là theo mức sống và thu nhập, còn cơ sở xác định phân hoá giàu nghèo là do sự khác nhau về quyền sở hữu, chiếm hữu các tư liệu sản xuất quan trọng, sự chênh lệch về thu nhập, chi tiêu, mức sống, mức thu nhập.v.v Bên cạnh đó, tác giả còn làm rõ sự phân hoá giàu nghèo trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam và tác động của nó đến sự phát triển xã hội Theo tác giả, sự phân hoá giàu - nghèo ở nước ta hiện nay chính là hệ quả tất yếu của nền kinh tế thị trường

PGS TS Đào Thị Ngọc Minh và các cộng sự với cuốn sách, Cẩm nang

về chính sách và quản lý chương trình giảm nghèo, do Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2013 109], đã nghiên cứu các tiêu chí và cách thức

xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo, xã nghèo Cách thức xác định hộ nghèo là căn cứ vào các cuộc khảo sát và rà soát hộ nghèo hàng năm, theo hướng dẫn của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, theo một quy trình nhất định Cách

Trang 15

thức xác định hộ cận nghèo là thông qua cuộc rà soát hộ cận nghèo hàng năm của các cấp địa phương, theo thông tư hướng dẫn của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, với một quy trình nhất định

Nhóm tác giả còn đưa ra các tiêu chí xác định, cơ chế thực hiện, đối tượng đầu tư, mức h trợ đầu tư của xã đặc biệt khó khăn v ng bãi ngang ven biển và hải đảo, một số cách thức xác định xã nghèo Đặc biệt, tác giả đã giới thiệu 13 loại chính sách giảm nghèo hiện hành, quy trình và cách thức thực hiện của từng chính sách Đồng thời, cuốn sách còn cung cấp những kiến thức

cơ bản liên quan tới việc quản lý chương trình giảm nghèo và cách thức tổ chức thực hiện

Vũ Thị Vinh với cuốn sách, Tăng trưởng kinh tế với giảm nghèo ở Việt Nam hiện nay, do nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2014 182],

đã làm rõ các khái niệm và thước đo giảm nghèo Theo tác giả: “giảm nghèo

là làm cho một bộ phận dân cư nghèo nâng mức sống, từng bước thoát kh i tình trạng nghèo” 182, tr.26] Các thước đo nghèo gồm có: nghèo theo thước

đo thu nhập, chỉ số nghèo con người, các thước đo về sự bất bình đẳng, các chuẩn mực đánh giá nghèo ở Việt Nam Một số quan điểm của các học giả trên thế giới về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giảm nghèo cũng được tác giả đề cập tới; mối quan hệ biện chứng giữa tăng trưởng kinh tế với giảm nghèo theo quan điểm Mác- Lênin Đồng thời, phân tích vai trò của các chính sách vĩ mô trong việc giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giảm nghèo như: Chính sách tài chính, chính sách tiền tệ, chính sách tín dụng cho người nghèo, chính sách giáo dục dạy nghề, chính sách an sinh xã hội Một số bài học kinh nghiệm của một số nước trong giải quyết mối quan

hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giảm nghèo cũng được tác giả đề cập tới

Cuốn sách, Hỏi - đáp về chính sách hỗ trợ giảm nghèo, của Hà Anh, do

Nhà xuất bản Chính trị quốc gia và Nhà xuất bản Văn hoá dân tộc, Hà Nội, năm 2014 3], đã làm rõ một số quan niệm chung về nghèo, chuẩn nghèo ở

Trang 16

Việt Nam được quy định như thế nào, thôn đặc biệt khó khăn, xã nghèo, huyện nghèo, v ng khó khăn được quy định tại văn bản nào, chính sách giảm nghèo là gì, hệ thống chính sách xóa đói giảm nghèo được Nhà nước quy định như thế nào Đồng thời, tác giả phân tích một số chính sách h trợ giảm nghèo dành cho hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số và v ng khó khăn như: Chính sách h trợ phát triển sản xuất; Chính sách tín dụng ưu đãi h trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm; Chính sách h trợ học tập

Cũng trong năm 2014, Hà Anh còn cho xuất bản cuốn sách, Hỏi - đáp chính sách hỗ trợ giáo dục và đào tạo dành cho người nghèo dân tộc thiểu số

và vùng khó khăn, do Nhà xuất bản Chính trị quốc gia và Nhà xuất bản văn

hóa dân tộc, Hà Nội 4] Tác giả, đã làm rõ một số vấn đề chung về chính sách giáo dục và đào tạo như: chính sách h trợ giáo dục và đào tạo dành cho người nghèo dân tộc thiểu số và v ng khó khăn; Chính sách h trợ đối với tr

em mẫu giáo như h trợ ăn trưa, miễn giảm học phí, h trợ học tập đối với tr

em mẫu giáo các dân tộc rất ít người; Chính sách h trợ đối với học sinh, sinh viên

Báo cáo quốc gia “Kết quả 15 năm thực hiện các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ của Việt Nam”, tháng 9 năm 2015 của nước Cộng hoà xã hội

chủ nghĩa Việt Nam [123], đã tổng kết tiến trình và kết quả thực hiện mục tiêu phát triển thiên niên kỷ của Việt Nam trong suốt chặng đường 2001 -

2015 Báo cáo đã hướng đến một cách nhìn sâu sắc và toàn diện trước những thành tựu và thách thức mà chúng ta đang phải đối mặt Đồng thời, báo cáo cũng mở ra những viễn cảnh mới phát triển quốc gia sau năm 2015 Phân tích chi tiết bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong 3 giai đoạn:

2001 - 2005; 2006 - 2010; 2011 - 2015; phân tích các kết quả quốc gia trong việc thực hiện 8 mục tiêu phát triển thiên niên kỷ; làm rõ những thành công cũng như chỉ ra những thách thức đối với việc hoàn thành mục tiêu phát triển thiên niên kỷ Đồng thời, báo cáo cũng rút ra một số bài học chủ chốt từ kinh

Trang 17

nghiệm thực tiễn của Việt Nam trong quá trình phát triển và chặng đường thực hiện mục tiêu phát triển thiên niên kỷ từ những năm đầu 2000 đến 2015 Bên cạnh đó, báo cáo còn chỉ ra những thách thức mà Việt Nam sẽ phải đối mặt sau năm 2015, nhấn mạnh những cơ hội tiềm năng mà quốc gia cần nắm bắt, hướng tới vươn lên tầm cao mới

Cuốn sách “Tăng trưởng vì mọi người - Báo cáo phát triển con người Việt Nam 2015 về tăng trưởng bao trùm” [179], là kết quả quá trình hợp tác

chặt chẽ giữa Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam với Chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP) do Nhà xuất bản Khoa học Xã hội tháng 2 – 2016, đã làm rõ các vấn đề tăng trưởng bao tr m và phát triển con người với những luận giải vì sao tính chất bao tr m lại quan trọng; Tăng trưởng bao tr m đóng góp vào phát triển con người cao hơn; Định nghĩa và đo lường tăng trưởng bao tr m; phát triển của con người Việt Nam ngày nay đang đặt ra những vấn

đề như: Phát triển con người của Việt Nam từng tiến nhanh nhưng gần đây đã chậm lại, một số tụt hậu do bất bình đẳng; bình đẳng có nhiều tiến bộ nhưng vẫn còn những mối quan ngại; tiến bộ diễn ra không đều giữa các địa phương, nghèo đa chiều giảm nhưng vẫn còn chênh lệch lớn giữa các nhóm dân cư, các vùng và các tỉnh

Đồng thời, báo cáo cũng làm rõ vấn đề tăng trưởng bao tr m ở Việt Nam với các nội dung như những thành quả trong quá khứ; vượt qua thách thức của một thế giới đang thay đổi; mở rộng cơ hội thông qua việc làm có năng suất; nâng cao năng lực thông qua cải thiện y tế và giáo dục; tăng cường sức chống chịu thông qua mở rộng và củng cố hệ thống an sinh xã hội Ngoài ra, báo cáo còn chỉ rõ muốn thực thi chiến lược tăng trưởng bao tr m cần phải thúc đẩy việc làm có năng suất, cải thiện dịch vụ giáo dục y tế làm nền tảng của tăng trưởng bao tr m, hướng đến một hệ thống an sinh xã hội toàn diện, bao tr m và công bằng hơn

Trang 18

Luận án tiến sĩ lịch sử, Quá trình thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nước trong cộng đồng người KhMer tại đồng bằng Sông Cửu Long 1992 - 2002 của Nguyễn Hoàng Sơn, bảo vệ năm 2007 137],

đã đưa ra một số quan niệm về đói nghèo của các tổ chức và chuyên gia quốc

tế như: quan niệm đói nghèo tại Hội nghị về chống đói nghèo do Uỷ ban Kinh

tế Châu Á - Thái Bình Dương tổ chức tại Bangkok (Thái Lan); quan niệm đói nghèo tại Hội nghị Thượng đỉnh thế giới ở Copenhagen (Đan Mạch), năm 1995; của nhà kinh tế học người Mỹ Galbraith và một số quan niệm đói nghèo của Việt Nam

Theo tác giả, nghèo đói là một khái niệm động phản ánh ít nhất ở ba khía cạnh chủ yếu: người nghèo tạo ra một lượng giá trị từ lao động sản xuất không đủ để thoả mãn các nhu cầu đời sống bình thường của mình, không được hưởng thụ những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu dành cho con người; người nghèo có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư; thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng Luận án còn đưa ra một số phương pháp xác định chuẩn đói nghèo của

WB, của Tổng cục Thống kê, của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Chính sách xóa đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nước; các quan điểm về xóa đói giảm nghèo cũng được tác giả đề cập đến Theo tác giả, xóa đói giảm nghèo không chỉ là nhiệm vụ của Nhà nước, của toàn xã hội mà trước hết là nhiệm vụ của chính bản thân người nghèo Cần phát huy nội lực là chủ yếu, đồng thời tăng cường sự hợp tác quốc tế trong công tác XĐGN

Luận án tiến sĩ kinh tế, Hoàn thiện các chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu của Việt Nam đến năm 2015, của Nguyễn Thị Hoa, bảo vệ năm 2009,

[75], đã làm rõ các quan niệm về xoá đói nghèo thông qua các lý thuyết đói nghèo, quan niệm đói nghèo của Việt Nam; khái niệm đói, nghèo, xã nghèo, huyện nghèo và v ng nghèo, vai trò của chính phủ trong xóa đói giảm nghèo thời kỳ trước và sau năm 2000 cũng được tác giả làm rõ Theo tác giả, đói

Trang 19

được chia làm hai loại: đói gay gắt kinh niên và đói gay gắt cấp tính Bên cạnh đó, tác giả còn làm rõ khái niệm và phân loại chính sách xóa đói giảm nghèo, cấu trúc của một chính sách xóa đói giảm nghèo dưới góc độ kinh tế Một số cơ sở lý luận phải hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo, kinh nghiệm quốc tế về giải quyết đói nghèo cũng được tác giả đề cập

Luận án tiến sĩ kinh tế, Giải pháp xóa đói giảm nghèo nhằm phát triển kinh tế - xã hội ở các tỉnh Tây Bắc Việt Nam, của Nguyễn Thị Nhung, bảo vệ

năm 2012 121], đã nghiên cứu lý luận và thực tiễn về xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội Tác giả đã đưa ra các quan niệm về đói nghèo, trong kinh tạng Pali, cuốn “Bách khoa toàn thư” của Wikipdia, quan niệm nghèo của Liên hợp quốc.v.v Theo tác giả, có nhiều quan niệm khác nhau về đói nghèo, nhưng nhìn chung các quan niệm đó đều được phản ánh trên các khía cạnh: người nghèo là người không có hoặc được hưởng ít những nhu cầu

cơ bản của cuộc sống con người ở mức tối thiểu; có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư địa phương; họ thiếu hoặc không có cơ hội lựa chọn để tham gia và quá trình phát triển của cộng đồng Có hai dạng nghèo, là nghèo tương đối và nghèo tuyệt đối Tác giả, còn đưa ra các thước

đo tỷ lệ nghèo: thước đo đơn chiều và thước đo đa chiều Theo tác giả, quan niệm nghèo của Việt Nam là thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo do Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan Khái niệm chuẩn nghèo, các tiêu chí đánh giá đói nghèo, nguyên nhân đói nghèo của Việt Nam được tác giả đề cập đến

Tạp chí Thông tin Khoa học Xã hội số 1 năm 2011, với bài viết “Đói nghèo ở Việt Nam trong ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu” [133]

của GS.TS Hồ Sĩ Quý Trên cơ sở các nguồn tài liệu của UNDP, các báo cáo của Chính phủ tháng 5/2009 tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khoá XII, các nguồn tài liệu của WB (2003)… với các số liệu đáng tin cậy tác giả đã làm rõ những thành tựu của Việt Nam trong xoá đói giảm nghèo trước cuộc khủng hoảng

Trang 20

kinh tế toàn cầu Đồng thời, bài viết cũng phân tích những ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu đến tình trạng đói nghèo ở Việt Nam như làm giảm giá hàng hóa xuất khẩu, các đơn đặt hàng xuất khẩu các sản phẩm dệt may và các sản phẩm công nghiệp Theo tác giả, trên thực tế cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu tác động đến nền kinh tế Việt Nam không nặng nề như đối với một số nước khác, nhưng ảnh hưởng của nó đến đói nghèo không thể xem nhẹ Hiện nay, số hộ nghèo ở nông thôn chiếm đến 90% trong tổng số hộ nghèo ở nước ta và tỷ lệ nghèo ở nông thôn cao gấp 2 lần ở thành thị Tác giả

đã đưa ra một số nhận xét và kết luận về sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu dựa trên sự đánh giá của các tổ chức quốc tế, Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), UNDP, và FAO

Tạp chí Cộng sản, trong chuyên mục: Việt Nam điểm sáng xóa đói,

giảm nghèo, năm 2013, có bài viết, Công cuộc xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam ngày càng bền vững [122], của đồng chí Vũ Văn Ninh, Ủy viên Trung

ương Đảng, Phó Thủ tướng Chính phủ, Trưởng ban chỉ đạo Trung ương về giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2020 Tác giả, đã có những lý luận rất sắc bén về vấn đề đói nghèo Theo tác giả, thế giới ngày nay tuy đạt được nhiều thành tựu nhưng “đói nghèo vẫn nổi lên như một vấn đề cấp bách toàn cầu” 122, tr.8], xoá đói giảm nghèo “vừa là mục tiêu, vừa là tiền đề và thước

đo của sự phát triển” 122, tr.8] Để giảm nghèo bền vững phải có các chính sách, biện pháp ngăn ngừa, hạn chế các rủi ro; để đánh giá mức độ bền vững trong giảm nghèo phải căn cứ trên nhiều tiêu chí: thu nhập thực tế, khả năng

và cơ hội tiếp cận đầy đủ các nguồn lực sản xuất, các dịch vụ Bài viết, đã khái quát về tình hình đói nghèo trên thế giới trong giai đoạn hiện nay và quá trình thực hiện xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam từ những ngày đầu mới giành được độc lập (năm 1945) Qua nhiều kỳ Đại hội, chính sách xóa đói giảm nghèo không ngừng được bổ sung hoàn thiện

Trang 21

Tạp chí Cộng sản, trong chuyên mục: Việt Nam điểm sáng xóa đói,

giảm nghèo, năm 2013, có bài viết, Xóa đói, giảm nghèo bền vững là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, của PGS.TS Vũ Văn Phúc 129], đã khái

quát các quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về công tác xóa đói, giảm nghèo, chủ trương đường lối của Đảng ta về xóa đói, giảm nghèo qua các kỳ đại hội như: Hội nghị Trung ương 5 (khoá VII), chủ trương phát triển nông thôn, nông nghiệp, nông dân; Đại hội VIII, nhấn mạnh tầm quan trọng đặc biệt của công tác xóa đói giảm nghèo; quan điểm XĐGN trong các Đại hội

IX, Đại hội X, Đại hội XI Đánh giá những thành tựu cơ bản của công tác xóa đói giảm nghèo trong những năm qua và khẳng định: xóa đói, giảm nghèo bền vững là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị, để làm được điều đó, theo tác giả, cần đổi mới tư duy về chính sách xóa đói, giảm nghèo

Tạp chí Cộng sản, trong chuyên mục: Việt Nam điểm sáng xóa đói,

giảm nghèo, năm 2013, có bài viết, Tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo tại Việt Nam: Những thách thức lớn bên cạnh thành tựu nổi bật, của Valerie

Kozel, năm 2013 177], đã trình bày tổng quan về tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo trong vòng hai thập niên vừa qua Theo tác giả, cần phải cải tiến hệ thống giám sát nghèo, Việt Nam đã sử dụng hai phương pháp khác nhau để đánh giá và giám sát nghèo: phương pháp đầu tiên do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng và phương pháp thứ hai do Tổng cục Thống kê thực hiện Tác giả, đã cập nhật các chuẩn nghèo giám sát, xem xét lại những dữ kiện về nghèo và người nghèo; những thách thức mới, những xu hướng nghèo theo v ng thay đổi và bất bình đẳng gia tăng; tác giả đã đưa ra những đề xuất mới về chính sách và chương trình

Bài viết “Nghèo đa chiều ở Việt Nam Một số vấn đề chính sách và thực tiễn” [203] của PGS.TS Đặng Nguyên Anh, Viện trưởng Viện Xã hội học, đã

giới thiệu một số vấn đề về đói nghèo ở nước ta; cách đánh giá về nghèo ở

Trang 22

nước ta đã có sự thay đổi từ đơn chiều sang đa chiều Tác giả đã phân tích khái niệm nghèo đa chiều của Tổ chức Liên hợp quốc (UN); Oxfam và Action; Multidimensional Poverty Index (quốc tế); khái niệm nghèo đa chiều được đề cập ở Việt Nam từ năm 2013 Tác giả đã nêu ra một số quy định chính sách về nghèo đa chiều ở Việt Nam như Nghị quyết số 15-NQ/TW, chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020; Nghị quyết 76/2014/QH13 về việc đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020 Trong đó nêu rõ: xây dựng chuẩn nghèo mới theo phương pháp tiếp cận đa chiều nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu và đáp ứng các dịch vụ xã hội cơ bản; Nghị quyết 1614/QĐ-TTg phê duyệt đề án tổng thể “Chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường từ đơn chiều sang đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020” Tác giả còn vạch ra những thách thức trong việc xây dựng và xác định các tiêu chí nghèo đa chiều ở Việt Nam, đưa ra một số kết luận về nghèo đa chiều

Tiến sĩ Phil Bartle, dịch bởi Thu Dương với bài viết “Năm nhân tố của

sự nghèo đói” [185], đã đề cấp đến nghèo đói là một vấn nạn xã hội Tác giả

đã chỉ ra 5 nhân tố của sự nghèo đói đó là nhân tố nguyên nhân và lịch sử; bệnh tật; sự thờ ơ; sự thiếu trung thực; sự phụ thuộc Theo tác giả, năm nhân

tố trên không tách rời nhau Chính vì bệnh tật dẫn đến sự thiếu hiểu biết và thờ ơ; sự thiếu trung thực dẫn đến bệnh tật và phụ thuộc Vì vậy, trong bất

kỳ quá trình cải biến xã hội nào hãy “tư duy toàn cầu và hành động địa phương” Theo tác giả, 5 nhân tố của đói nghèo còn giúp chúng ta xác minh những nhân tố thứ cấp như thiếu hụt thị trường, cơ sở vật chất nghèo nàn, lãnh đạo yếu kém, thất nghiệp, thiếu kỹ năng

Bên cạnh đó còn có các bài viết của Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Ngoại giao Phạm Bình Minh tham dự phiên đối thoại cao cấp về xoá đói nghèo và

thảo luận chuyên đề “Từ đối thoại toàn cầu đến hành động toàn cầu - thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững” [202]; Bài viết “Việt Nam tiêu biểu về xoá đói giảm nghèo” [201]; Bài viết “Một số vấn đề về định hướng tiếp cận

Trang 23

giải quyết nghèo đói ở Việt Nam” [154] , được đăng tải trên các trang mạng

thông tin điện tử đã có ý nghĩa rất quan trọng đối với công cuộc xoá đói giảm nghèo

Ngoài các công trình khoa học trên, còn có các Quyết định (không phải

là công trình nghiên cứu khoa học) như Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của

Thủ tướng Chính phủ “Về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng giai đoạn 2011 - 2015”[197] đã đưa ra tiêu chí về mức thu nhập để xác

định hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2011 - 2015; Quyết định số

59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 “Về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận

đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020” [198], đã đưa ra các tiêu chí

tiếp cận đo lường nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 Bên cạnh tiêu chí về thu nhập còn có tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản; Quyết định còn ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020

Quyết định số 12/QĐ-UBND thành phố Hà Nội ngày 13/4/2016, Về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận đa chiều của thành phố [200] áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 Quyết định đã đưa ra các tiêu chí

về thu nhập và mức độ thiếu hụt mức độ tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản để xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình của thành phố

Hà Nội giai đoạn 2016 - 2020 Theo Quyết định này, ở khu vực nông thôn chuẩn nghèo là 1.100.000 đồng/người/tháng; ở khu vực thành thị là 1.400.000 đồng/người/tháng; Chuẩn cận nghèo ở khu vực nông thôn là 1.500.000 đồng/người/tháng và ở khu vực thành thị là 1.950.000 đồng/người/tháng Mức

độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản gồm có 5 dịch vụ: về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin; có 10 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản như: tiếp cận các dịch vụ y tế, bảo hiểm y

tế, trình độ giáo dục của người lớn, tình trạng đi học của tr em, chất lượng

Trang 24

nhà ở, diện tích nhà ở, bình quân đầu người, nguồn nước sinh hoạt, hố xí hợp

vệ sinh, sử dụng dịch vụ viễn thông, tài sản phục vụ tiếp cận thông tin

Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND Thành phố Hồ Chí Minh, ngày

31/12/2015, Về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo thành phố áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 [199] Theo quyết định số 58/2015/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh ban hành có 02 tiêu chí được sử dụng để đo lường xác định chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo của thành phố giai đoạn 2016-2020,

là tiêu chí về thu nhập và tiêu chí về mức độ thiếu hụt các chiều nghèo

Như vậy, qua khảo cứu một số công trình nghiên cứu về lý luận chính sách xóa đói giảm nghèo ở nước ta nghiên cứu sinh nhận thấy, phần lớn các công trình nghiên cứu trên đã làm rõ được các quan niệm về đói nghèo, hộ đói, hộ nghèo, xã nghèo, huyện nghèo, v ng nghèo, tiêu chí đánh giá, phân loại, cấu trúc, vai trò của xóa đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội dưới nhiều góc độ khác nhau Những công trình nghiên cứu này, sẽ là nguồn tư liệu quý giá, để nghiên cứu sinh tham khảo phục vụ cho việc nghiên cứu phần lý luận chính sách xóa đói giảm nghèo của mình Tuy nhiên, cho đến nay các công trình nghiên cứu trên mới dừng lại ở việc phân tích vai trò của chính sách xóa đói giảm nghèo hoặc vai trò xóa đói giảm nghèo đối với

sự phát triển kinh tế - xã hội, dưới góc độ kinh tế hay lịch sử, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ lý luận chính sách xóa đói giảm nghèo hay vai trò của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế -

xã hội theo cách tiếp cận nghèo đa chiều dưới góc độ triết học Vì vậy, nghiên cứu sinh nhận thấy, đây là vấn đề còn b ngõ mà tác giả luận án cần phải tập trung nghiên cứu

Trang 25

1.2 Những công trình nghiên cứu về thực trạng vai trò của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung

và miền Tây Nghệ An nói riêng

Có thể thấy rằng, nghiên cứu về lý luận xóa đói giảm nghèo và chính sách xóa đói giảm nghèo thì khá phong phú và đa dạng, nhưng nghiên cứu về thực trạng vai trò chính sách xóa đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế

- xã hội, số lượng công trình còn ở mức khiêm tốn hơn Những công trình này, thường nghiên cứu sau khi nghiên cứu lý luận Tuy nhiên, không phải bất

cứ công trình nghiên cứu nào sau phần nghiên cứu lý luận cũng đều nghiên cứu thực trạng, mà nó chỉ xuất hiện ở một số công trình nghiên cứu điển hình

Qua kết quả khảo sát thực trạng vai trò của công tác khoa giáo trong xóa đói giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên trên các lĩnh vực: đầu tư cơ sở hạ tầng xã hội, tạo điều kiện thực hiện các nhiệm vụ của công tác khoa giáo; vai trò của chính quyền đối với việc tạo điều kiện để đồng bào phát triển sản xuất, kinh doanh nhằm xóa đói giảm nghèo với sự tham gia của công tác khoa giáo; những nguyên nhân từ công tác khoa giáo hiện đang còn là những nguyên nhân chủ yếu, dẫn đến sự giảm nghèo không bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên; những đặc điểm của đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên có liên quan đến công tác khoa giáo; mối quan hệ công tác giữa các ngành hữu quan với Ban Tuyên giáo các cấp uỷ trong quá trình xóa đói giảm nghèo; vai trò của công tác khoa giáo của các cấp uỷ đối với công tác xóa đói giảm nghèo

Trang 26

Kết quả khảo sát cho thấy, hầu hết các ý kiến đều thể hiện nhận thức chưa đầy đủ về vai trò của công tác khoa giáo trong xóa đói giảm nghèo Tỷ

lệ cán bộ các cấp ở các tỉnh Tây Nguyên biết và hiểu về chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước trong các lĩnh vực khoa giáo và xóa đói giảm nghèo ở địa phương mình còn rất hạn chế Những yếu tố làm ảnh hưởng đến nhận thức của đồng bào về công tác khoa giáo đều tập trung ở trình độ học vấn của đồng bào, khả năng diễn giải của cán bộ cơ sở, hiện đa số đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên vẫn đang cần đến vốn và đất để sản xuất Tác giả, đã đánh giá tình hình công tác khoa giáo của cấp uỷ trong xóa đói giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên thông qua năng lực công tác khoa giáo, về trách nhiệm, về cơ chế phối hợp, về sự tham gia của các tổ chức, về mô hình tổ chức thực hiện, về nhận thức của các đơn vị thực thi các dự án lớn trên địa bàn đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống

Cuốn sách, Vấn đề đói nghèo ở một số huyện miền Tây Nghệ An - Thực trạng và giải pháp đến năm 2020, của PGS.TS Đoàn Minh Duệ và cộng tác

viên Vũ Thị Hương Giang, năm 2010 [48], đã nghiên cứu thực trạng đói nghèo của các huyện miền Tây Nghệ An trong giai đoạn hiện nay, phân tích thực trạng một số vấn đề về chênh lệch giàu nghèo ở Nghệ An Theo tác giả,

sự chênh lệch giàu nghèo ở Nghệ An thấp hơn so với các nơi khác Nếu như ở

Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh bình quân thu nhập hộ giàu gấp

40 đến 100 lần hộ nghèo, theo khảo sát ở Nghệ An chỉ khoảng 16 đến 18 lần Người giàu trong thời gian qua, là do có kinh nghiệm, có vốn, có điều kiện phát triển sản xuất, kinh doanh, lập trang trại, mở các xưởng cơ khí sản xuất, chăn nuôi, phần lớn hộ giàu sinh sống ở Thành phố Vinh, ngoài ra, còn do buôn bán g , xe máy, ô tô, bất động sản

Nguyên nhân dẫn đến đói nghèo ở Nghệ An, theo tác giả là có nhiều nguyên nhân: do thiếu vốn và tư liệu sản xuất, thiếu kiến thức, kinh nghiệm làm ăn, thiếu đất sản xuất, thiếu lao động, do tai nạn rủi ro, mắc tệ nạn xã hội

Trang 27

Nguyên nhân dẫn đến đói nghèo của các huyện miền núi theo tác giả có hai nhóm nguyên nhân: nhóm nguyên nhân chủ quan như: do dân trí thấp, thiếu kiến thức, kinh nghiệm làm ăn và kỹ thuật sản xuất, thiếu vốn hoặc không có vốn để sản xuất kinh doanh, thiếu ruộng đất, đông con, ít lao động, nhiều rủi

ro, ốm đau, ăn tiêu phung phí, lười biếng, mắc các bệnh xã hội; nhóm nguyên nhân khách quan như: do vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, chưa xây dựng được

cơ cấu cây con ph hợp, hậu quả chiến tranh, cơ sở hạ tầng yếu kém

So với các huyện khác trong tỉnh, các huyện miền Tây Nghệ An có tỷ lệ

hộ đói nghèo tương đối cao, nhất là hộ đói đang còn nhiều, điển hình như huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong, thu nhập của các huyện v ng cao miền Tây Nghệ An còn rất thấp Vấn đề phân hoá giàu nghèo ở các huyện miền núi cũng diễn ra gay gắt, cơ sở hạ tầng đặc biệt của 5 huyện v ng sâu,

v ng xa rất yếu kém

Tác giả, còn đưa ra một số mô hình xóa đói giảm nghèo có hiệu quả như,

mở hướng cho cây sở phát triển, trang trại chăn nuôi bò ở Con Cuông và Nghĩa Đàn; chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa ở Quế Phong; tay trắng lập nghiệp ở Anh Sơn; một số tồn tại và khó khăn cần giải quyết cũng được tác giả đề cập đến như: v ng đồng bào dân tộc thiểu số tỷ lệ đói nghèo còn cao; mức sống hộ nghèo thấp; khoảng cách giàu nghèo ngày càng doãng ra; dân cư phần lớn phụ thuộc vào nông nghiệp; trình độ dân trí thấp, đất xấu bạc màu nhiều, giao thông đi lại khó khăn

Cuốn sách, Công bằng trong phân phối cơ sở để phát triển bền vững,

của tác giả B i Đại Dũng, do nhà xuất bản Chính trị quốc gia, năm 2012 50],

đã nghiên cứu về thực trạng đói nghèo và bất bình đẳng ở Việt Nam giai đoạn

1986 - 2010 Để tiến hành nghiên cứu vấn đề này, tác giả bắt đầu phân tích thực trạng thực hiện các chính sách XĐGN như: chương trình 135 giai đoạn II (2006- 2010); các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án xóa đói giảm nghèo; Mười chương trình mục tiêu quốc gia và dự án trồng mới 5 triệu ha

Trang 28

rừng; chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Chính sách h trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số, đời sống khó khăn theo quyết định 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Chính phủ; Chính sách h trợ thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số; Chính sách cho đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn vay vốn phát triển sản xuất với lãi suất 0% trong thời hạn 5 năm; Chương trình trung tâm cụm xã; Chính sách trợ giá, trợ cước v ng dân tộc và miền núi

Tác giả, còn làm rõ Thực trạng đói nghèo và bất bình đẳng thu nhập,

đưa ra một số mô hình tăng trưởng kinh tế và chỉ số GINI của Việt Nam giai đoạn 1986 - 2010, phân tích sự biến động thu nhập của các nhóm xã hội ở Việt Nam giai đoạn 1986 - 2010; phân tích sự tăng trưởng và phân hoá xã hội,

xu thế thu, chi của xã hội phân theo 10 nhóm thu nhập; so sánh riêng thu, chi của ba nhóm đặc th : nhóm giàu, nhóm trung vị và nhóm nghèo Theo tác giả, khoảng cách thu và chi của nhóm giàu cách xa nhau và ngày càng nới rộng, còn khoảng cách mức thu chi của nhóm nghèo và nhóm trung vị không cách

xa nhau đáng kể Đây là dấu hiệu đáng lo ngại, bởi vì tích luỹ của nhóm trung

vị có dấu hiệu giảm sút, trong khi nhóm nghèo ngày càng nghèo hơn

Cuốn sách, Chính sách xóa đói giảm nghèo Thực trạng và giải pháp của

Lê Quốc Lý, do nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2012 98], đã nghiên cứu về thực trạng đói nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010 và cho rằng, Việt Nam đã đạt được những thành tựu trong công tác xóa đói giảm nghèo ở những năm qua, tỷ lệ hộ nghèo giảm, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, thu nhập của người dân tăng lên Việt Nam đã về đích trước 10 năm trong việc thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ Tuy nhiên, những thành tựu xóa đói giảm nghèo vẫn chưa vững chắc, còn nhiều vấn đề bất cập

Thực trạng nghèo đói ở các v ng trong nước cũng được tác giả nghiên cứu một cách sâu sắc Theo tác giả, những tỉnh có tốc độ công nghiệp hoá, đô

Trang 29

thị hoá nhanh và tăng trưởng kinh tế cao thì tốc độ giảm nghèo càng nhanh, còn tỉnh có tăng trưởng kinh tế kém, kinh tế quy mô nh , điều kiện kinh tế -

xã hội kém phát triển thì tỷ lệ hộ nghèo còn cao Thực trạng đói nghèo ở khu vực thành thị, nông thôn và nhóm dân cư nghèo ở nông thôn cũng được tác giả đề cập đến Theo tác giả, thực trạng xóa đói giảm nghèo phân theo dân tộc, qua phân tích số liệu từ nguồn tổng cục thống kê cho thấy, tỷ lệ nghèo của một số dân tộc còn rất cao, cao gấp ba lần so với người Kinh - Hoa Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do địa hình, điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, ý thức, văn hóa, xã hội

Cuốn sách, Phân hoá giàu - nghèo ở Việt Nam hiện nay: Một số vấn đề

lý luận và thực tiễn, của tác giả B i Thị Hoàn, do nhà xuất bản Chính trị -

Hành chính, Hà Nội, năm 2013 76], đã nghiên cứu thực trạng của sự phân hoá giàu nghèo trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay được thể hiện trên các phương diện: sự chênh lệch về thu nhập tăng lên với khoảng cách ngày càng rộng lớn; sự chênh lệch về mức sống; sự hưởng thụ và tiếp cận các dịch vụ xã hội Theo tác giả, nguyên nhân của sự phân hoá giàu nghèo trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay, là do tác động bởi đặc trưng của nền kinh tế thị trường; sự phân bố các nguồn lực sản xuất và sự phát triển của lực lượng sản xuất chưa đều; do thực hiện chính sách xã hội còn hạn chế; do ảnh hưởng tiêu cực của tâm lý, văn hóa truyền thống, thiên tai, dịch bệnh và các biến cố bất thường khác xẩy ra hàng năm; do pháp chế xã hội chủ nghĩa và sự quản lý kinh tế của Nhà nước còn bất cập

Luận án tiến sĩ lịch sử, Quá trình thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nước trong cộng đồng người Khmer tại đồng bằng sông Cửu Long 1992 - 2002 [137], của Nguyễn Hoàng Sơn, đã nghiên cứu

hiện trạng và nguyên nhân đói nghèo của người Khmer đồng bằng sông Cửu Long theo các giai đoạn từ 1992 - 1997; từ 1998 - 2002; thực trạng đói nghèo của người Khmer ở một số địa phương, đặc điểm nghèo đói của người

Trang 30

Khmer Qua phân tích số liệu thống kê ở một số địa phương, tác giả nhận thấy, tỷ lệ hộ nghèo của đồng bào dân tộc Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long còn rất cao Một số địa phương như Sóc Trăng, Trà Vinh đồng bào Khmer sinh sống đông nhất và có tỷ lệ đói nghèo cao nhất, trong nhiều năm liền, tỷ lệ

hộ nghèo ở An Giang liên tục tăng

Về đặc điểm nghèo đói của người Khmer đồng bằng sông Cửu Long, theo tác giả họ có mức sống, trình độ học vấn còn thấp, nhà ở còn rất đơn giản, tạm bợ, người nghèo Khmer rất dễ bị tổn thương Tình trạng nghèo đói của người Khmer có nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu tập trung vào hai nhóm nguyên nhân: do điểm xuất phát thấp; do tác động của chính sách chi tiêu cho y tế, giáo dục và chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước chưa cân đối giữa các cấp hành chính, các v ng miền, các ngành; do bản thân người nghèo; do thiếu đất hoặc không có đất sản xuất Tình hình thực hiện xóa đói giảm nghèo trong cộng đồng Khmer đồng bằng sông Cửu Long cũng được tác giả hết sức quan tâm

Luận án tiến sĩ kinh tế, Hoàn thiện các chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu của Việt Nam năm 2015, của Nguyễn Thị Hoa, bảo vệ năm 2009 75],

đã nghiên cứu thực trạng thực hiện các chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu ở nước ta như: Chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo; Chính sách đầu

tư xây dựng cơ sở hạ tầng xã nghèo; Chính sách h trợ giáo dục cho người nghèo; Chính sách h trợ y tế cho người nghèo Việc nghiên cứu tuân theo

quy trình: Thứ nhất, tổng quan về chính sách, tác giả làm rõ: mục tiêu chính

sách, đối tượng, phạm vi của chính sách, nội dung của chính sách, cơ quan

quản lý và thực hiện chính sách nguồn lực thực hiện chính sách; Thứ hai, là

quá trình triển khai và tổ chức thực hiện chính sách Chẳng hạn, chính sách tín dụng ưu đãi gồm 3 bước: tiến hành khảo sát để xác định hộ nghèo; thành lập

tổ vay vốn và bầu ra các tổ trưởng tại thôn bản; cử cán bộ về xã nắm tình hình

Trang 31

thực tế của hộ nghèo; Thứ ba, kết quả thực hiện chính sách; Thứ tư, là tồn tại

trong thực hiện chính sách và nguyên nhân

Luận án tiến sĩ kinh tế, Giải pháp xóa đói giảm nghèo nhằm phát triển kinh tế - xã hội ở các tỉnh Tây Bắc Việt Nam, của Nguyễn Thị Nhung, bảo vệ

năm 2012 121], đã nghiên cứu thực trạng xóa đói giảm nghèo và vai trò của

nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở các tỉnh Tây Bắc Việt Nam Nghiên cứu hiện trạng nghèo đói và tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở Tây Bắc qua kết quả điều tra, khảo sát Theo tác giả, người nghèo Tây Bắc có một số đặc điểm nổi bật, các hộ nghèo phần lớn là người dân tộc thiểu số, sinh sống ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, dân trí thấp, có tư tưởng trông chờ, ỷ lại, chủ yếu là những người làm nông nghiệp, thiếu đất sản xuất, sống ở những thôn, bản không có đường ô tô đến được Có các nhân tố ảnh hưởng đến xóa đói giảm nghèo ở Tây Bắc, bao gồm: nhân tố phi kinh tế như văn hóa, dân tộc, tôn giáo, vốn và tài nguyên, lực lượng lao động và khoa học công nghệ

Để làm rõ thực trạng nghèo đói ở Tây Bắc, tác giả đã d ng nhiều biện pháp khác nhau như: phân tích, đối chiếu, so sánh về thu nhập, về chi tiêu Theo tác giả, thực trạng xóa đói giảm nghèo nhằm phát triển kinh tế - xã hội ở Tây Bắc được thể hiện qua thực trạng khai thác và đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội Nguồn lực lao động là nhân tố quyết định việc

tổ chức sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác, đồng thời là một bộ phận cấu thành các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất xóa đói giảm nghèo có vai trò quan trọng trong việc nâng cao dân trí, phát triển giáo dục, đào tạo, xây dựng nguồn lao động cho phát triển kinh tế - xã hội ở Tây Bắc

Tác giả, còn làm rõ thực trạng xóa đói giảm nghèo với việc nâng cao thể chất cho người lao động, lấy số liệu về h trợ y tế, chăm sóc sức kho người nghèo của các tỉnh Điện Biên, Lai Châu, Hoà Bình, Sơn La để phân tích và chứng minh Ngoài ra, tác giả còn làm rõ thực trạng xóa đói giảm nghèo với phát triển CSHT, mở rộng ứng dụng khoa học công nghệ ở Tây Bắc; xóa đói

Trang 32

giảm nghèo với công tác tuyên truyền, giáo dục tư tưởng tăng cường mối quan hệ đoàn kết các dân tộc ở Tây Bắc thông qua khảo sát số liệu ở Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình

Theo tác giả, xóa đói giảm nghèo nhằm phát triển kinh tế - xã hội ở Tây Bắc đã đạt nhiều thành tựu, góp phần tích cực làm chuyển biến nền kinh tế, văn hóa, xã hội, đời sống người nghèo các dân tộc trong v ng Nhưng bên cạnh đó, còn những khó khăn bất cập như: tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo còn cao, tính bền vững của công tác xóa đói giảm nghèo chưa cao Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế, có cả nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan

Tạp chí Cộng sản trong chuyên mục: Việt Nam điểm sáng xóa đói, giảm

nghèo, năm 2013, có bài viết, Phát triển cộng đồng và cải thiện chất lượng cuộc sống cho hộ nghèo các dân tộc thiểu số, của Phạm Thị Hải Chuyền 38],

năm 2013, đã nghiên cứu thực trạng thực hiện các chính sách xoá đói giảm nghèo ở nước ta Theo tác giả, việc thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II,

đã đạt nhiều kết quả tích cực, tỷ lệ hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn đã giảm một cách rõ rệt, từ 47% (năm 2006), xuống còn 28,8% (năm 2010); thu nhập bình quân đầu người tăng, đạt mức 4,2 triệu đồng/người/năm;

tỷ lệ xã có đường giao thông vào tận trung tâm xã cũng tăng lên; các mô hình phát triển nông - lâm - ngư nghiệp được tổ chức và xây dựng; một số máy móc được h trợ phục vụ sản xuất chế biến; mở các lớp tập huấn khuyến nông, khuyến lâm, tham quan, học tập, số lượt người tham gia 911.721 người

Theo tác giả, quá trình thực hiện Chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn theo quyết định số 1592/2009/QĐ-TTg, đã thu được một số kết

quả nhất định Đến cuối năm 2012, h trợ đất ở cho 71,713 hộ, h trợ đất sản xuất cho 83.563 hộ; h trợ nước sinh hoạt phân tán cho 214.466 hộ; xây dựng 5.573 công trình nước tập trung ở các xã, thôn đặc biệt khó khăn Sau gần 4

Trang 33

năm thực hiện, tỷ lệ hộ nghèo của 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP đã giảm Nguyên nhân đạt được các thành quả trên là nhờ

có chủ trương, đường lối chính sách đúng đắn, ph hợp công tác phát triển cộng đồng Mặc d vậy, nhưng tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số vẫn còn cao, trên 50% tổng số hộ nghèo trong cả nước Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, trong đó có cả nguyên nhân khách quan như điều kiện tự nhiên, điều kiện sản xuất; các nguyên nhân khách quan như về cơ chế, chính sách điều hành, tổ chức thực hiện

Tạp chí Cộng sản trong chuyên mục: Việt Nam điểm sáng xóa đói, giảm

nghèo, năm 2013, có bài viết, Đổi mới việc thực hiện Chính sách xóa đói giảm nghèo ở vùng đặc biệt khó khăn, của tác giả Phạm Hiệp 73], đã viết về

một số thành tựu của chính sách xoá đói giảm nghèo ở nước ta trong thời gian qua, tồn tại và nguyên nhân chủ yếu Theo tác giả, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách và tập trung nhiều nguồn lực để phát triển kinh tế, XĐGN, bảo đảm an sinh xã hội

Chính phủ đã triển khai đồng bộ 8 chương trình mục tiêu quốc gia c ng các chính sách đặc th hướng vào đối tượng huyện nghèo, xã nghèo, v ng nghèo đặc biệt khó khăn Kết quả, tỷ lệ hộ nghèo đã giảm, tốc độ tăng trưởng kinh tế v ng dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc đạt hơn 10%, miền Trung 12%, Tây Nguyên 12,5%, Nam Bộ 12%; cơ cấu kinh tế cũng có sự thay đổi theo hướng tỷ trọng các nghành công nghiệp, dịch vụ, du lịch tăng

Bên cạnh đó, còn một số tồn tại: tỷ lệ hộ nghèo và xã nghèo còn cao, sự chênh lệnh về trình độ phát triển kinh tế, thụ hưởng văn hoá, hội nhập xã hội trong từng v ng, chất lượng nguồn nhân lực lao động nông thôn các v ng dân tộc thiểu số còn rất thấp, tình trạng thiếu việc làm trong thời gian nông nhàn; kết quả giảm nghèo chưa vững chắc, tỷ lệ hộ tái nghèo cao; dạy nghề chưa thực sự gắn với nhu cầu; chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và chống m chữ còn thấp Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trên có cả nguyên nhân

Trang 34

khách quan và nguyên nhân chủ quan, nhưng theo tác giả nguyên nhân chủ quan là chủ yếu

Tạp chí Cộng sản trong chuyên mục: Việt Nam điểm sáng xóa đói, giảm

nghèo, năm 2013, có bài viết, Phát triển kinh tế - xã hội và xoá đói giảm nghèo vùng dân tộc thiểu số trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, của Nguyễn Lâm Thành [139], đã nghiên cứu về thực trạng xoá đói

giảm nghèo khắc phục những trở ngại trong sự vận hành của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở v ng dân tộc phục vụ cho mục tiêu giảm đói nghèo Theo tác giả, hiện tại người dân v ng dân tộc thiểu số chưa theo kịp những thay đổi của phát triển, chưa làm quen được với kinh tế thị trường, mặc d nhà nước đã có những chính sách h trợ như trợ giá hàng hoá, trợ cước Bên cạnh đó, người dân luôn bị tư thương ép giá cục bộ, do ít có khả năng tiếp cận thị trường, hoặc tình trạng bão hoà các sản phẩm do thiếu tính quy hoạch giữa các v ng

Như vậy, những công trình nghiên cứu trên khá phong phú và đa dạng,

đã phần nào làm rõ thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo ở nước ta, cũng như ở các tỉnh, các v ng trong cả nước Những nghiên cứu này, sẽ là nguồn tài liệu quý giá để nghiên cứu sinh tham khảo, trong việc hoàn thiện đề tài nghiên cứu của mình Tuy nhiên, các công trình trên mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu thực trạng xóa đói giảm nghèo dưới các góc độ kinh tế hay lịch

sử, chưa có công trình nào nghiên cứu thực trạng vai trò của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội dưới góc độ triết học, cũng như chưa có công trình nào nghiên cứu thực trạng vai trò của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở miền Tây Nghệ

An Nghiên cứu sinh nhận thấy, đây là vấn đề còn b ngõ mình cần phải tiếp tục tập trung nghiên cứu

Trang 35

1.3 Những công trình nghiên cứu về giải pháp nhằm phát huy vai trò của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở miền Tây Nghệ An

Những công trình nghiên cứu về giải pháp nhằm phát huy vai trò của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở miền Tây Nghệ An mặc dầu số lượng chưa nhiều, nhưng chúng ta có thể thấy có một số công trình sau:

PGS TS Đoàn Minh Duệ và TS Đinh Thế Định với cuốn sách, Kết hợp giữa phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội ở nông thôn Bắc Trung

Bộ trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa, do nhà xuất bản Nghệ An,

năm 2003 46], đã đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm kết hợp giữa phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội ở nông thôn Bắc Trung Bộ như:

Thứ nhất, kết hợp quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông

thôn, khai thác lợi thế, đẩy nhanh phát triển kinh tế với giải quyết việc làm,

xóa đói giảm nghèo, đầu tư tốt hơn cho các vấn đề xã hội; Thứ hai, gắn việc

xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn với việc quy hoạch xây dựng khu dân cư

và đô thị hoá nông thôn; Thứ ba, giải quyết tốt mối quan hệ giữa các yếu tố:

dân số, lao động, việc làm, phát triển nguồn nhân lực và phát triển kinh tế;

Thứ tư, khuyến khích làm giàu chính đáng, gắn với việc giúp đỡ hộ nông dân nghèo vươn lên từ sản xuất và thực hiện công bằng xã hội; Thứ năm, triển

khai cụ thể hoá quy chế thực hiện dân chủ ở xã

Theo tác giả, việc xây dựng và hoàn thiện quy chế dân chủ ở xã vừa là giải pháp cơ bản nhằm chống tham nhũng, tiêu cực, đẩy l i các tệ nạn xã hội, làm trong sạch bộ máy vừa là vấn đề có tính chiến lược lâu dài nhằm khơi dậy tiềm năng trong xã hội để phát triển kinh tế, văn hóa, quản lý xã hội, xây dựng nông thôn mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Cuốn sách, Vấn đề đói nghèo ở một số huyện miền Tây Nghệ An - Thực trạng và giải pháp đến năm 2020, của PGS TS Đoàn Minh Duệ và cộng tác

Trang 36

viên Vũ Thị Hương Giang, do nhà xuất bản Nghệ An, năm 2010 48], đã đưa

ra 6 nhóm giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo chứ không phải phát huy vai trò của chính sách xóa đói giảm nghèo ở các huyện miền Tây Nghệ An: Phải tuyên truyền giáo dục cho quần chúng nhân dân ý thức được tự cứu lấy mình,

tự lực, tự cường, tự vươn lên của chính người nghèo, bản nghèo; phải thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ, kỹ thuật, phổ biến kiến thức, trao đổi kinh nghiệm, sản xuất kinh doanh cho người nông dân; tập trung chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đặc biệt là kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp thành kinh tế nông lâm kết hợp, nhằm khai thác tốt các thế mạnh của đất đai, rừng và các nguồn tài nguyên khác ở miền Tây Nghệ An; tăng khối lượng vốn vay và thời gian vay; tăng cường vai trò của Nhà nước nhất là đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân; tiếp tục tạo điều kiện để người dân đã làm giàu chính đáng càng giàu thêm, nghiêm cấm làm ăn phi pháp như tham nhũng, buôn lâu, trốn thuế…có sự đãi ngộ, giúp đỡ thoả đáng đối với người có công với đất nước, thực hiện công bằng xã hội; phối hợp, lồng ghép các chương trình, dự án trên c ng một địa bàn nhằm xóa đói giảm nghèo

Luận án tiến sĩ lịch sử, Đảng bộ tỉnh Nghệ An lãnh đạo thực hiện chính sách xã hội ở các huyện miền núi từ 2001 đến 2010, của Nguyễn Thị Mai Chi

bảo vệ năm 2013 37], do đặc th của từng chuyên ngành, luận án không đề xuất giải pháp trực tiếp, nhưng cũng đã rút ra một số kinh nghiệm trong lãnh đạo thực hiện chính sách xã hội ở các huyện miền núi của Đảng bộ tỉnh Nghệ

An như: nhận thức đúng vị trí của chính sách xã hội trong quá trình xây dựng

và phát triển của các huyện miền núi tỉnh Nghệ An nói riêng và đất nước nói chung; chủ động, sáng tạo trong lãnh đạo thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về chính sách xã hội ph hợp với thực tiễn các huyện miền núi; lãnh đạo thực hiện chính sách xã hội trong mối quan hệ tương tác giữa kinh tế - xã hội - chính trị - quốc phòng, an ninh đảm bảo sự ổn

Trang 37

định và phát triển bền vững các huyện miền núi; phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị gắn với xã hội hoá trong thực hiện chính sách xã hội ở các huyện miền núi; xây dựng đội ngũ cán bộ trên địa bàn các huyện miền núi bảo đảm thực hiện có hiệu quả chính sách xã hội

Bên cạnh đó, còn có một số luận văn thạc sỹ kinh tế như của Lô Xuân

Vinh, với đề tài, Những giải pháp cơ bản nhằm góp phần xóa đói giảm nghèo

ở các huyện miền núi vùng cao tỉnh Nghệ An [180]; Hoàng Đình Tuấn với nghiên cứu, Định canh, định cư để phát triển kinh tế - xã hội ở huyện Con Cuông tỉnh Nghệ An [155]; Lương văn Khánh với nghiên cứu, Vốn ngân sách Nhà nước đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng theo chương trình 135 ở huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An [85]; B i Đình Sâm với nghiên cứu, Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các huyện miền núi tỉnh Nghệ An [134], dưới góc độ

kinh tế các tác giả đã đưa ra các giải pháp cơ bản nhằm góp phần xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội ở các huyện miền Tây Nghệ An

Hoàng Xuân Lương với đề tài khoa học, Nghiên cứu các giải pháp và xây dựng mô hình vượt đói nghèo cho đồng bào Khơ Mú ở Nghệ An, năm

2004 [95], dưới góc độ xã hội học Tác giả đã đưa ra một số giải pháp xây

dựng mô hình vượt đói nghèo cho đồng bào Khơ Mú ở Nghệ An: Thứ nhất,

phải xác định được tiềm năng, cơ cấu cây con cho từng bản có người Khơ Mú

sinh sống trên cơ sở quy hoạch toàn diện của các huyện miền núi; Thứ hai, phải khắc phục tính thiếu kế hoạch, hình thành các tổ chức sản xuất; Thứ ba, tiến hành sinh hoạt chính trị - tư tưởng trong cộng đồng người Khơ Mú; Thứ tư,

vận dụng các chính sách xóa đói giảm nghèo của Trung ương, tỉnh một cách linh hoạt, ph hợp, đồng thời xây dựng các mô hình vượt đói nghèo ở các bản người Khơ Mú

Kỷ yếu hội thảo khoa học của UBND tỉnh Nghệ An, Những giải pháp thực hiện có hiệu quả đề án phát triển kinh tế - xã hội miền Tây Nghệ An,

[167], tháng 6 năm 2008 Trên cơ sở tập hợp các bài tham luận của các nhà

Trang 38

khoa học, kỷ yếu đã đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế -

xã hội v ng miền Tây Nghệ An, trên các lĩnh vực cụ thể: quy hoạch lại dân cư

ở một số huyện miền Tây Nghệ An; ngăn ngừa tội phạm và tệ nạn xã hội, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số; nâng cao chất lượng giáo dục, dạy nghề và đào tạo nguồn lực trên địa bàn miền Tây Nghệ An

Tạp chí Lao động Xã hội số 288, năm 2006 với bài viết, Sáu giải pháp đào tạo nghề cho lao động miền núi tỉnh Nghệ An, của Quang Hưng 82], đã

đề ra 6 giải pháp nhằm đào tạo nghề cho lao động miền núi, góp phần xóa đói giảm nghèo ở các huyện miền Tây tỉnh Nghệ An

Tạp chí Cộng sản năm 2010, với bài viết, Nghệ An tập trung phát triển kinh tế - xã hội nâng cao đời sống các dân tộc ở miền Tây của Trần Văn Hằng

[71] Để giúp vượt qua những khó khăn, thử thách ở các huyện miền núi tỉnh Nghệ An, tác giả đã đưa ra 8 nhóm giải pháp: Cần phải nâng cao trách nhiệm của các cấp uỷ, chính quyền, đồng thời tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc, lồng ghép nhằm thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án; đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo, xoá nhà tranh tre, tạm bợ cho đồng bào dân tộc; triển khai có hiệu quả về giảm nghèo nhanh và bền vững ở các huyện nghèo

Tạp chí Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương, với bài viết, Đào tạo nghề cho người lao động trên địa bàn các huyện thuộc chương trình 30a ở Nghệ

An trong thời kỳ hội nhập [81], năm 2010, của đồng tác giả Nguyễn Thị

Hương, Nguyễn Thị Diệp, đã đưa ra các giải pháp nhằm mục tiêu xóa đói giảm nghèo ở các huyện miền núi tỉnh Nghệ An trong đó có giải pháp trọng điểm là cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, bao gồm cả đào tạo nghề cho nông dân

Như vậy, những công trình khoa học trên, đã nghiên cứu về giải pháp xóa đói giảm nghèo dưới nhiều góc độ khác nhau như: xã hội học, kinh tế học, lịch sử, Các tác giả đã đề xuất một số giải pháp xây dựng mô hình xóa

Trang 39

đói giảm nghèo, kết hợp giữa phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội, những giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo phát triển kinh tế - xã hội

v ng miền Tây Nghệ An Nghiên cứu sinh nhận thấy, đây là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị nhất định phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài của mình Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách đầy đủ, có hệ thống về giải pháp nhằm phát huy vai trò của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội miền Tây Nghệ An dưới góc độ triết học Chính vì vậy, đã thôi thúc nghiên cứu sinh tiếp tục đi sâu nghiên cứu vấn đề này

Kết luận chương 1

Tổng quan tình hình nghiên cứu về chính sách xóa đói giảm nghèo và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội miền Tây Nghệ An cho thấy, đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về chính sách xóa đói giảm nghèo và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, nhưng được tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau Qua việc khảo cứu các công trình trên, cho phép tác giả luận án rút ra một số kết luận sau:

Thứ nhất, những công trình nghiên cứu về chính sách xóa đói giảm

nghèo và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội rất phong phú và

đa dạng, nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau Kết quả của các công trình nghiên cứu, đã cung cấp các cơ sở lý luận cũng như về mặt thực tiễn cho những ai quan tâm về chính sách xóa đói giảm nghèo và vai trò của nó đối với

sự phát triển kinh tế - xã hội Những công trình nghiên cứu này, sẽ là nguồn

tư liệu tham khảo bổ ích, có tính gợi mở, giúp nghiên cứu sinh triển khai đề tài của mình theo cách tiếp cận mới

Thứ hai, các công trình nghiên cứu trên đây nếu xét về mặt khoa học có

giá trị rất to lớn, với nhiều phương diện khác nhau Trên cơ sở đó, nghiên cứu sinh tiếp thu một cách có chọn lọc, kế thừa những tinh hoa của các công trình trước, trên tinh thần đổi mới cách tiếp cận về chính sách xóa đói giảm nghèo

Trang 40

và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội dưới góc độ triết học, theo quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

Thứ ba, trong các công trình nghiên cứu trên, một số ít công trình đã đề

cập một số giải pháp nhằm phát huy vai trò xóa đói giảm nghèo ở miền Tây Nghệ An ở một mức độ nhất định, theo các cách tiếp cận khác nhau Đây là một trong những vấn đề có tính gợi mở, giúp nghiên cứu sinh tiếp tục nghiên cứu, tìm hiểu, đưa ra các giải pháp nhằm phát huy vai trò của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội miền Tây Nghệ An hiện nay

Để làm rõ Chính sách XĐGN và vai trò của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội miền Tây Nghệ An hiện nay, trên

cơ sở kế thừa các giá trị khoa học của các công trình nghiên cứu trước, luận

án cần tập trung nghiên cứu một số vấn đề sau đây:

Một là, phân tích làm sáng t một số khái niệm, định nghĩa có liên quan

đến đề tài nghiên cứu như: quan niệm về đói nghèo; nghèo đa chiều; chính sách xóa đói giảm nghèo; phân loại, cấu trúc chính sách xóa đói giảm nghèo theo cách tiếp cận nghèo đa chiều; vai trò của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội; các nhân tố tác động đến vai trò chính sách xóa đói giảm nghèo ở nước ta hiện nay theo cách tiếp cận nghèo đa chiều dưới góc độ triết học

Hai là, trên cơ sở lý luận chung về chính sách xóa đói giảm nghèo, vai

trò của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, luận án tiếp tục đi sâu nghiên cứu thực trạng phát huy vai trò của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội miền Tây Nghệ An theo cách tiếp cận nghèo đa chiều dưới góc độ triết học

Ba là, thông qua việc làm rõ thực trạng phát huy vai trò của chính sách

xóa đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội miền Tây Nghệ An theo cách tiếp cận nghèo đa chiều dưới góc độ triết học, tác giả đề xuất một số

Ngày đăng: 24/02/2017, 21:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ADB (2003), Nghèo: Báo cáo phát triển Việt Nam 2004, Nxb Công ty in và Văn hóa phẩm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghèo: Báo cáo phát triển Việt Nam 2004
Tác giả: ADB
Nhà XB: Nxb Công ty in và Văn hóa phẩm
Năm: 2003
2. Trần Thị Vân Anh (2003), Về phương pháp đánh giá tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo và xây dựng chiến lược xóa đói giảm nghèo đến 2010, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phương pháp đánh giá tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo và xây dựng chiến lược xóa đói giảm nghèo đến 2010
Tác giả: Trần Thị Vân Anh
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2003
3. Hà Anh (2014), Hỏi - Đáp về chính sách hỗ trợ giảm nghèo, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội, Nxb Văn hoá dân tộc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi - Đáp về chính sách hỗ trợ giảm nghèo
Tác giả: Hà Anh
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2014
4. Hà Anh (2014), Hỏi - Đáp về chính sách hỗ trợ giáo dục và đào tạo dành cho người nghèo, dân tộc thiểu số và vùng khó khăn, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, Nxb Văn hoá dân tộc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi - Đáp về chính sách hỗ trợ giáo dục và đào tạo dành cho người nghèo, dân tộc thiểu số và vùng khó khăn
Tác giả: Hà Anh
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2014
5. Nguyễn Hà Anh, Vũ Mộc Miên (2014), Biết nghề để thoát nghèo, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, Nxb Văn hoá dân tộc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biết nghề để thoát nghèo
Tác giả: Nguyễn Hà Anh, Vũ Mộc Miên
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2014
6. Lê Xuân Bá (2001), Nghèo đói và XĐGN ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghèo đói và XĐGN ở Việt Nam
Tác giả: Lê Xuân Bá
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2001
8. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Nghệ An (6/10/2006), Nghị quyết số 06/NQQTU về Kế hoạch triển khai thực hiện quyết định số 147/2005/NQ- TTg, Phát triển kinh tế - xã hội miền Tây Nghệ An đến năm 2010. Tài liệu lưu tại Phòng lưu trữ Tỉnh ủy Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế - xã hội miền Tây Nghệ An đến năm 2010
9. Ban Dân tộc và Miền núi Nghệ An (1992), Một số chính sách về dân tộc và miền núi Nghệ An, Nxb Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Một số chính sách về dân tộc và miền núi Nghệ An
Tác giả: Ban Dân tộc và Miền núi Nghệ An
Nhà XB: Nxb Nghệ An
Năm: 1992
10. Ban Dân tộc Nghệ An (06/12/2005), Báo cáo tình hình thực hiện chính sách dân tộc và miền núi năm 2005, Tài liệu lưu tại Phòng lưu trữ Ban dân tộc Tỉnh Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện chính sách dân tộc và miền núi năm 2005
11. Ban Dân tộc Nghệ An (02/2006), Báo cáo tóm tắt công tác dân tộc và kết quả thực hiện một số chính sách dân tộc, miền núi 2005, Tài liệu lưu tại Phòng lưu trữ Tỉnh ủy Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tóm tắt công tác dân tộc và kết quả thực hiện một số chính sách dân tộc, miền núi 2005
12. Ban Dân tộc Nghệ An (05/10/2006), Báo cáo tình hình và kết quả thực hiện chính sách đối với đồng bào dân tộc 9 tháng đầu năm 2006, Số 465/BC-BDT-VP, Tài liệu lưu tại Phòng lưu trữ Tỉnh ủy Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình và kết quả thực hiện chính sách đối với đồng bào dân tộc 9 tháng đầu năm 2006
185. Website, Năm nhân tố của sự nghèo đói, http://cec.vcn.bc.ca/mpfc/modules/emp-povt.htm Link
188. Website,http://www.baonghean.vn/in/baomoi.com/ky-son-phai-thoat-ngheo-tu-trong-nhan-thuc/c/18728506.epi Link
189. Website,http://baocongthuong.com.vn/dien-mao-moi-tu-chuong-trinh-135.html Link
191. Website,http://baotintuc.vn/thao-go-kho-khan-trong-thuc-hien-chuong-trinh-135-n201603032024 Link
194. Website,http://www.nhandan.com.vn/chinhtri/item/29200102-no-luc-giam-ngheo-ben-vung-o-vung-cao-nghe-an.html Link
195. Website,http://baodansinh.vn/nghe-an-tong-ket-danh-gia-chuong-trinh-135-giai-doan-2011-2015-d26699.html Link
198. Website,http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-xa-hoi/Quyet-dinh-59-2015-QD-TTg-chuan-ngheo-tiep-can-da-chieu-ap-dung-2016-2020-296044.aspx Link
199. Website,http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-xa-hoi/Quyet-dinh-58-2015-QD-UBND-chuan-ho-ngheo-ho-can-ngheo-Ho-Chi-Minh-301009.aspx Link
200. Website,http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-xa-hoi/Quyet-dinh-12-2016-QD-UBND-chuan-ho-ngheo-can-ngheo-ho-muc-song-trung-binh-Ha-Noi-2016-2020 Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w