1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Về chế độ sở hữu toàn dân

19 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 39,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Lý do chọn đề tài Đất đai ở mỗi quốc gia đều là tài nguyên thiên nhiên vô cùng qúy báu vì đó là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn trong khi nhu cầu sử dụng của dân cư trong quốc gia thì cao, nhất là những quốc gia có đông dân cư sinh sống Ở nước ta, dân cư tập trung sinh sống chủ yếu bằng nghề nông, chính điều này lại càng đòi hỏi cao nhu cầu sử dụng đất đai hơn nữa Đất đai luôn có một vị trí quan trọng trong đòi sống kinh tế xã hội ở Việt Nam Truyền thống văn hóa luôn coi đất đai nhà cửa là.

Trang 1

1 Lý do ch n đ tài.ọ ề

Đ t đai m i qu c gia đ u là tài nguyên thiên nhiên vô cùng qấ ở ỗ ố ề úy báu vì đó là ngu n tài nguyên thiên nhiên có h n trong khi nhu c u s d ng c a dân cồ ạ ầ ử ụ ủ ư trong qu c gia ố thì cao, nh t là nh ng qu c gia có đông dân c sinh s ng.ấ ữ ố ư ố Ở

nước ta, dân c t p trung sinh s ng ch y u b ng ngh nông, chính đi u nàyư ậ ố ủ ế ằ ề ề

l i càng đòi h i cao nhu c u s d ng đ t đai h n n a Đ t đai luôn có m t v tríạ ỏ ầ ử ụ ấ ơ ữ ấ ộ ị quan tr ng trong đòi s ng kinh t xã h i Vi t Nam.ọ ố ế ộ ở ệ

Truy n th ng văn hóa luôn coi đ t đai nhà c a là không gian sinh th ng thiênề ố ấ ử ố liêng mà Vi t Nam, đ t đai không ch có giá tr tài chính mà còn có giá tr tinhở ệ ấ ỉ ị ị

th n r t cao Chuy n qua nhi u giai đo n và th i kỳ l ch s khác nhau cùng v iầ ấ ể ề ạ ờ ị ử ớ

đó là các chình sách s d ng đ t đai khác nhau trong các trử ụ ấ ường h p c th nhợ ụ ể ư

trường h p do ông bà t tiên đ l i, do Nhà nợ ổ ể ạ ước giao đ t, do khai hoang l nấ ấ chi m, do chuy n nhế ể ượng l i, nên v n đ s h u đ t đai luôn là m t v n đạ ấ ề ở ữ ấ ộ ấ ề mang l i nhi u vạ ề ướng m t b t c p trong c khâu qu n lý và s d ng Nh t làắ ấ ậ ả ả ử ụ ấ trong giai đo n phát tri n kinh t th trạ ể ế ị ường nh hi n nay, đ t đai đã và đangư ệ ấ

đượ ưc l u thông trên th trị ường nh m t lo i hàng hóa V y nên các chính sáchư ộ ạ ậ pháp lu t v đ t đai c n ph i đậ ề ấ ầ ả ược xem xét l i đ k p th i b sung s a đ iạ ể ị ờ ổ ử ổ

nh ng đi m ch a h p lý và đi u chình đ phù h p h n v i th i kỳ phát tri nữ ể ư ợ ề ể ợ ơ ớ ờ ể kinh t th trế ị ường nh ngày này.ư

Hi n nay, đ t đai nệ ấ ở ước ta thu c s h u toàn dân do nhà nộ ở ữ ước làm đ iạ

đi n ch s h u đi u này đã đệ ủ ở ữ ề ược th hi n trong hi n pháp và pháp lu t c aể ệ ế ậ ủ

nước ta Tuy nhiên v n có nhi u ý ki n đóng góp, đ xu t s a đ i hoàn thi nẫ ề ế ề ấ ử ổ ệ

ch đ s h u toàn dân v đ t đai v i nhi u ý ki n khác nhau Chính vì đi uế ộ ở ữ ề ấ ớ ề ế ề này nhóm th y c n thi t ph i ti p t c nghiên c u v ch đ s h u toàn dânấ ầ ế ả ế ụ ứ ề ế ộ ở ữ

v đ t đai nh m làm rõ nh ng v n đ lý lu n và cũng c quan đi m “đ t đai làề ấ ằ ữ ấ ề ậ ố ể ấ

s h u toàn dân do nhà nở ữ ước làm đ i di n” V y nên nhóm ch n đ tài ạ ệ ậ ọ ề “ Chế

đ s h u toàn dân v đ t đai Vi t Nam hi n nay – nh ng v n đ lý ộ ở ữ ề ấ ở ệ ệ ữ ấ ề

lu n và th c ti n ậ ự ễ ” đ nghiên c u sâu thêm v v n đ này cũng nh đ xu tể ứ ề ấ ề ư ề ấ

nh ng khuy n ngh ữ ế ị

Trang 2

2 L ch s nghiên c u v n đị ử ứ ấ ề

Vi t Nam

Ở ệ cũng có m t sộ ố bài vi t nghiên c u đ c p ế ứ ề ậ Ch đ s h uế ộ ở ữ

và Ch đ s h u toàn dân v đ t đai Vi t Nam hi n nay:ế ộ ở ữ ề ấ ở ệ ệ

- TS Nguy n Minh Tu n - trễ ấ ưởng khoa lý lu n chính tr , Ch đ sậ ị ế ộ ở

h u toàn dân v đ t đai – m t v n đ c n kiên quy t th c hi n, Đ iữ ề ấ ộ ấ ề ầ ế ự ệ ạ

h c Kinh t Thành ph H Chí Minh, T p chí c ng s n 7/2013.ọ ế ố ồ ạ ộ ả

- TS Đinh Xuân Th o – Ths Võ H ng Lan, Ch đ nh s h u đ t đai vàả ồ ế ị ở ữ ấ

vi c hoàn thi n pháp lu t v s h u đ t đai Vi t Nam hi n nay –ệ ệ ậ ề ở ữ ấ ở ệ ệ

nh ng v n đ và lý lu n, Vi n nghiên c u l p pháp, B n tin Thôngữ ấ ề ậ ệ ứ ậ ả tin Khoa h c L p pháp s 01-2013.ọ ậ ố

- Nguy n Văn Khánh (2013), Quy n s h u đ t đai Vi t Nam, T pễ ề ở ữ ấ ở ệ ạ chí Khoa h c xã h i Vi t Nam, s 12.ọ ộ ệ ố

- Đ ng Hùng Võ (2011), Bàn v ch đ s h u t nhân đ i v i đ t đai,ặ ề ế ộ ở ữ ư ố ớ ấ Báo Sài Gòn ti p th , ngày 18/3.ế ị

Các công trình nghiên c u vứ ề “Ch đ s h u toàn dân v đ t đai Vi t Namế ộ ở ữ ề ấ ở ệ

hi n nay - nh ng v n đ lý lu n và th c ti n”ệ ữ ấ ề ậ ự ễ là ngu n t li u quý báu đ cácồ ư ệ ể

th h sau k th a và ti p t c phát huy V i tinh th n khiêm t n h c h i, nhómế ệ ế ừ ế ụ ớ ầ ố ọ ỏ chúng em xin được k th a, ti p thu nh ng thành t u c a các nhà khoa h c, l yế ừ ế ữ ự ủ ọ ấ

đó làm nh ng g i ý quan tr ng đ th c hi n và hoàn thi n đ tài.ữ ợ ọ ể ự ệ ệ ề

3 M c đích nghiên c u và ph m vi nghiên c uụ ứ ạ ứ

3.1 M c đích nghiên c u ụ ứ

Nghiên c u nh ng n i dung c b n v ch đ s h u toàn dân v đ tứ ữ ộ ơ ả ề ế ộ ở ữ ề ấ đai nở ước ta hi n nay nh m làm rõ nh ng v n đ lý lu n và th c ti n.ệ ằ ữ ấ ề ậ ự ễ

T đó ừ rút ra được nh ng bài h cữ ọ , kinh nghi mệ và đ a ra nh ng khuy nư ữ ế ngh cho các chính sách s h u đ t đai c a toàn dân trong th i kỳ m i.ị ở ữ ấ ủ ờ ớ

3.2 Nhi m v nghiên c u ệ ụ ứ

Đ t đạ ược nh ng m c đích trên bài t p nhóm em có nhi m v sau:ữ ụ ậ ệ ụ

Trang 3

- Trình bày c s lý lu n, c s th c ti n c a ch đ s h u toàn dânơ ở ậ ơ ở ự ễ ủ ế ộ ở ữ

Vi t Nam

ở ệ

- Làm rõ nh ng b t c p còn t n đ ng trong ch đ “s h u toàn dânữ ấ ậ ồ ọ ế ộ ở ữ

v đ t đai” t i Vi t Nam.ề ấ ạ ệ

- H th ng hóa các quan đi m, nh n th c v ch đ s h u đ t đaiệ ố ể ậ ứ ề ế ộ ở ữ ấ

hi n nay qua các nhóm ý ki n khác nhau.ệ ế

- Trên c s t ng k t lý lu n và th c ti n trong vi c s h u toàn dân vơ ở ổ ế ậ ự ễ ệ ở ữ ề

đ t đai mà đ a ra các khuy n ngh c b n nh m phát huy ch đ s h u toànấ ư ế ị ơ ả ằ ế ộ ở ữ dân v đ t đai trong th i kỳ m i.ề ấ ờ ớ

4 Đ i tố ượng nghiên c uứ

Nh ng n i dung c b n v ch đ s h u toàn dân Vi t Nam.ữ ộ ơ ả ề ế ộ ở ữ ở ệ

Nh ng v n đ lý lu n và th c ti n v ch đ s h u toàn dân v đ t đai Vi tữ ấ ề ậ ự ễ ề ế ộ ở ữ ề ấ ở ệ Nam hi n nay.ệ

5 Phương pháp nghiên c uứ

Trong quá trình nghiên c u và trình bày bài này em đã s d ng các phứ ử ụ ương pháp: t ng h p, phân tích, li t kê và phổ ợ ệ ương pháp l ch s và phị ử ương pháp logic

6 Ph m vi nghiên c uạ ứ

Bài vi t t p chung nghiên c u v ch đ s h u toàn dân v đ t đai Vi t Namế ậ ứ ề ế ộ ở ữ ề ấ ở ệ

hi n nay.ệ

7 K t c u ti u lu nế ấ ể ậ

Ngoài ph n m đ u, tài li u tham kh o, bài ti u lu n này g mầ ở ầ ệ ả ể ậ ồ 5 m c.ụ

1 C s lý lu n c a ch đ s h u toàn dân Vi t Nam.ơ ở ậ ủ ế ộ ở ữ ở ệ

2 C s th c ti n c a ch đ s h u toàn dân Vi t Nam.ơ ở ự ễ ủ ế ộ ở ữ ở ệ

3 Nh ng b t c p còn t n đ ng trong ch đ “s h u toàn dân v đ t đai” ữ ấ ậ ồ ọ ế ộ ở ữ ề ấ ở

Vi t Nam ệ

Trang 4

4 Nh ng quan đi m, nh n th c v ch đ s h u toàn dân v đ t đai hi nữ ể ậ ứ ề ế ộ ở ữ ề ấ ệ nay

5 K t lu n c a nhómế ậ ủ

Đ tài: Ch đ s h u toàn dân v đ t đai Vi t Nam hi n nay – ề ế ộ ở ữ ề ấ ở ệ ệ

nh ng v n đ lý lu n và th c ti n ữ ấ ề ậ ự ễ

Bài làm

1 C s lý lu n c a ch đ s h u toàn dân Vi t Nam ơ ở ậ ủ ế ộ ở ữ ở ệ

Đ t đai là m t trong nh ng y u t c b n c a quá trình s n xu t và tái s nấ ộ ữ ế ố ơ ả ủ ả ấ ả

xu t xã h i, vì v y quan h s h u v đ t đai t xa x a đã đấ ộ ậ ệ ở ữ ề ấ ừ ư ược các nhà kinh tế

h c kinh đi n đ c bi t quan tâm nghiên c u Lý lu n v đ a tô c a A-đam Xmit,ọ ể ặ ệ ứ ậ ề ị ủ Đa-vít Ri-các-đô ti p t c đế ụ ược Mác, Ăng-ghen hoàn thi n, đ t n n t ng lýệ ặ ề ả thuy t cho vi c gi i thích các hi n tế ệ ả ệ ượng và quá trình kinh t trong nôngế nghi p, là c s đ hình thành, hoàn thi n lu t pháp, chính sách nh m phátệ ơ ở ể ệ ậ ằ tri n kinh t cũng nh n đ nh xã h i Sau khi nghiên c u lý lu n đ a tô, ể ế ư ổ ị ộ ứ ậ ị Mác và Ăng-ghen đã rút ra m t s k t lu n, trong đó có ộ ố ế ậ 2 v n đấ ề quan tr ngọ :

+ Đ a tô trong n n s n xu t t b n ch nghĩa hay có th nói là đ a tô trongị ề ả ấ ư ả ủ ể ị

n n kinh t th trề ế ị ường có tính n đ nh, không ph thu c vào quan h s h u vổ ị ụ ộ ệ ở ữ ề

đ t đai.ấ

+ Khi đã tách quy n s h u và quy n chi m h u (trong đó trề ở ữ ề ế ữ ước h t làế quy n s d ng) đ t đai, ngề ử ụ ấ ười chi m h u (ngế ữ ườ ử ụi s d ng) n u đ u t vào đ tế ầ ư ấ

sẽ thu được đ a tô chênh l ch.ị ệ

Trên c s nh ng nghiên c u v lý lu n đ a tô c a Mácơ ở ữ ứ ề ậ ị ủ - Ăng-ghen, Lê-nin

đã đ a ra c s lý lu n c a vi c qu c h u hóa ru ng đ t Trong tác ph mư ơ ở ậ ủ ệ ố ữ ộ ấ ẩ

“Cương lĩnh ru ng đ t c a Đ ng xã h i dân ch trong cu c cách m ng đ u tiênộ ấ ủ ả ộ ủ ộ ạ ầ Nga năm 1905 - 1907”, V.I Lê-nin ch rõ m i liên h c a đ a tô chênh l ch và

đ a tô tuy t đ i v i hai hình th c đ c quy n trong nông nghi p Theo ị ệ ố ớ ứ ộ ề ệ Lê-nin,

đ a tô chênh l ch là k t qu c a s h n ch v ru ng đ t Trong ch đ t b n,ị ệ ế ả ủ ự ạ ế ề ộ ấ ế ộ ư ả

Trang 5

vi c canh tác ru ng đ t c a các doanh nghi p t b n ệ ộ ấ ủ ệ ư ả m c dùặ ch đ t h uế ộ ư ữ

ru ng đ t có t n t i hay không và hình th c chi m h u ru ng đ t nh th nàoộ ấ ồ ạ ứ ế ữ ộ ấ ư ế

đi n a thìữ đ u có đ a tô chênh l ch ề ị ệ Lê-nin vi t: “ế Đ a tô chênh l ch không tránh ị ệ

kh i hình thành trong ch đ nông nghi p t b n ch nghĩa, ngay c khi ch đ ỏ ế ộ ệ ư ả ủ ả ế ộ

t h u v ru ng đ t b xóa b hoàn toàn ư ữ ề ộ ấ ị ỏ ”1

Đ a tô tuy t đ i di n ra b t ngu n t ch đ s h u ru ng đ t t nhân.ị ệ ố ễ ắ ồ ừ ế ộ ở ữ ộ ấ ư

Ch đ t h u này đã c n tr vi c c nh tranh t do, c n tr vi c san b ng l iế ộ ư ữ ả ở ệ ạ ự ả ở ệ ằ ợ nhu n thành l i nhu n bình quân gi a các doanh nghi p nông nghi p và doanhậ ợ ậ ữ ệ ệ nghi p phi nông nghi pệ ệ

N u đ a tô chênh l ch là v n có c a b t kỳ n n nông nghi p t b n chế ị ệ ố ủ ấ ề ệ ư ả ủ nghĩa nào, thì đ a tô tuy t đ i không ph i v i b t kỳ, mà ch v i đi u ki n c aị ệ ố ả ớ ấ ỉ ớ ề ệ ủ

ch đ s h u ru ng đ t t nhân.ế ộ ở ữ ộ ấ ư

V.I Lê-nin còn vi t: “ế Nh v y là v n đ qu c h u hóa ru ng đ t trong xã ư ậ ấ ề ố ữ ộ ấ

h i t b n ch nghĩa chia thành hai ph n khác nhau v b n ch t: v n đ đ a tô ộ ư ả ủ ầ ề ả ấ ấ ề ị chênh l ch và v n đ đ a tô tuy t đ i Qu c h u hóa thay đ i ng ệ ấ ề ị ệ ố ố ữ ổ ườ ưở i h ng đ a tô ị chênh l ch và xóa b ngay c s t n t i c a đ a tô tuy t đ i V y qu c h u hóa ệ ỏ ả ự ồ ạ ủ ị ệ ố ậ ố ữ

m t m t là m t c i cách b ph n trong khuôn kh c a ch nghĩa t b n (thay ộ ặ ộ ả ộ ậ ổ ủ ủ ư ả

đ i ng ổ ườ i làm ch m t b ph n giá tr th ng d ), và m t khác, là s xóa b các ủ ộ ộ ậ ị ặ ư ặ ự ỏ

đ c quy n gây tr ng i cho s phát tri n c a ch nghĩa t b n nói chung ộ ề ở ạ ự ể ủ ủ ư ả ”2

V.I Lê-nin ch rõ r ng, nh n th c đúng đ n c s lý lu n c a vi c qu c h uỉ ằ ậ ứ ắ ơ ở ậ ủ ệ ố ữ hóa ru ng đ t và ti p đó là v n đ ru ng đ t có ý nghĩa r t to l n Nh ng saiộ ấ ế ấ ề ộ ấ ấ ớ ữ

l m trong lý lu n d n t i nh ng k t lu n không đúng đ n và d n đ n nh ngầ ậ ẫ ớ ữ ế ậ ắ ẫ ế ữ sai l m v chính tr Ch đ s h u ru ng đ t t nhân là s tr ng i c a vi cầ ề ị ế ộ ở ữ ộ ấ ư ự ở ạ ủ ệ

đ u t t do t b n vào ru ng đ t Ông cũng vi t: “ầ ư ự ư ả ộ ấ ế Do đó, th tiêu ch đ t ủ ế ộ ư

h u ru ng đ t t c là xóa b đ n m c t i đa có th có đ ữ ộ ấ ứ ỏ ế ứ ố ể ượ c trong xã h i t s n, ộ ư ả

t t c nh ng tr ng i, ngăn c n vi c t do dùng t b n vào nông nghi p và t ấ ả ữ ở ạ ả ệ ự ư ả ệ ự

do chuy n t b n t ngành s n xu t này sang ngành s n xu t khác S phát ể ư ả ừ ả ấ ả ấ ự tri n t do, r ng rãi nhanh chóng c a ch nghĩa t b n, s xóa b t t c nh ng ể ự ộ ủ ủ ư ả ự ỏ ấ ả ữ

1 V.I Lê-nin: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, t.16, tr 346

2 V.I Lê-nin: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, t.16, tr 349

Trang 6

khâu trung gian không c n thi t khi n cho n n nông nghi p gi ng nh m t n n ầ ế ế ề ệ ố ư ộ ề công nghi p có nh ng “nh p đ kinh kh ng”, - qu c h u hóa ru ng đ t d ệ ữ ị ộ ủ ố ữ ộ ấ ướ i ch ế

đ s n xu t t b n ch nghĩa là nh th đ y ộ ả ấ ư ả ủ ư ế ấ ”3

Nh v y có th hi u r ng, cái mà Lê-nin đ c p là s c n thi t ph i thayư ậ ể ể ằ ề ậ ự ầ ế ả

đ i ch đ t h u ru ng đ t đi, mà thay vào đó là ch đ s h u Nhà nổ ế ộ ư ữ ộ ấ ế ộ ở ữ ước, m tộ

ch đ s h u có l i cho s phát tri n c a các l c lế ộ ở ữ ợ ự ể ủ ự ượng s n xu t nói chung Cóả ấ

th th y, th c ti n c a các nể ấ ự ễ ủ ướ ư ảc t b n hi n nay trên th gi i, v n còn nhi uệ ế ớ ẫ ề

nước gi hình th c s h u t nhân, nh ng bên c nh đó s h u Nhà nữ ứ ở ữ ư ư ạ ở ữ ước v nẫ chi m m t v trí không nh nh Mỹ (40% là s h u Nhà nế ộ ị ỏ ư ở ữ ước), Đài Loan (ch cóỉ

đ t nông nghi p m i là s h u t nhân), … Hay s h u Nhà nấ ệ ớ ở ữ ư ở ữ ước chi m v tríế ị

đa s nh -xtrây-lia (chi m t i 93% là s h u Nhà nố ư Ố ế ớ ở ữ ước

Đ ng C ng s n Vi t Nam d a trên n n t ng c s c a Ch nghĩa Mác – Lê-ả ộ ả ệ ự ề ả ơ ở ủ ủ nin v ch đ s h u, cũng xem vi c qu c h u hóa ru ng đ t là m t bi n phápề ế ộ ở ữ ệ ố ữ ộ ấ ộ ệ

c n thi t ph i th c hi n Nh ng khác v i vi c qu c h u hóa trong ch đ tầ ế ả ự ệ ư ớ ệ ố ữ ế ộ ư

b n ch nghĩa, qu c h u hóa trong đi u ki n dả ủ ố ữ ề ệ ướ ựi s lãnh đ o c a m t Đ ngạ ủ ộ ả tiên phong đ i di n cho giai c p vô s n đã hình thành nên m t ch đ s h uạ ệ ấ ả ộ ế ộ ở ữ

m i, đó là ch đ s h u toàn dân (mà th c t Nhà nớ ế ộ ở ữ ự ế ước là người đ i di nạ ệ

qu n lý).ả

2 C s th c ti n c a ch đ s h u toàn dân v đ t đai Vi t Nam ơ ở ự ễ ủ ế ộ ở ữ ề ấ ở ệ

Vi t Nam, đ t đai là tài nguyên qu c gia vô cùng quý giá, là t li u s n xu t

đ c bi t c a nông nghi p, lâm nghi p, là thành ph n quan tr ng hàng đ u c aặ ệ ủ ệ ệ ầ ọ ầ ủ môi trường s ng, là đ a bàn phân b các khu dân c , xây d ng các c s kinh t ,ố ị ố ư ự ơ ở ế văn hoá, xã h i, an ninh và qu c phòng Tr i qua nhi u th h , nhân dân ta t n baoộ ố ả ề ế ệ ố công s c và xứ ương máu m i khai thác, b i b , c i t o và b o v ớ ồ ổ ả ạ ả ệ m i có ớ đượ ốc v n

đ t nh ngày nayấ ư

Qua m i giai đo n l ch s c a đ t nỗ ạ ị ử ủ ấ ước, trong các văn b n t i cao c a hả ố ủ ệ

th ng pháp lu t c a đ t nố ậ ủ ấ ướ ừc t Hi n pháp 1946, Hi n pháp 1959, Hi n phápế ế ế

1980 và Hi n pháp 1992 đã có nh ng quy đ nh khác nhau v v n đ s h u đ tế ữ ị ề ấ ề ở ữ ấ

3 V.I Lê-nin: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, t.16, tr 371

Trang 7

đai, đ t đó xác l p ch đ qu n lý và s d ng đ t Hi n pháp 1946, đã xác l pể ừ ậ ế ộ ả ử ụ ấ ế ậ nhi u hình th c s h u đ t đai, tuy nhiên đ n Lu t C i cách ru ng đ t nămề ứ ở ữ ấ ế ậ ả ộ ấ

1953 thì còn l i hai hình th c là Nhà nạ ứ ước và c a ngủ ười nông dân; Hi n phápế

1959, t c là sau khi đã s a sai các sai l m trong C i cách ru ng đ t, có xác đ nhứ ử ầ ả ộ ấ ị

ba hình th c s h u v đ t đai là: Nhà nứ ở ữ ề ấ ước, t p th và s h u t nhân v đ tậ ể ở ữ ư ề ấ đai; Hi n pháp 1980 đế ược ban hành đã xác đ nh ch còn l i m t hình th c sị ỉ ạ ộ ứ ở

h u duy nh t, đó là s h u toàn dân v đ t đai, và đi u này ti p t c đữ ấ ở ữ ề ấ ề ế ụ ược Hi nế pháp 1992 ti p t c th a nh n tài Đi u 17.ế ụ ừ ậ ề

Đ t đai thu c s h u toàn dân do Nhà nấ ộ ở ữ ước th ng nh t qu n lý Đây là hìnhố ấ ả

th c s h u duy nh t đ i v i đ t đai Vi t Nam M c dù t Hi n pháp 1980 đãứ ở ữ ấ ố ớ ấ ở ệ ặ ừ ế xác đ nh đ t đai thu c s h u toàn dân do Nhà nị ấ ộ ở ữ ước qu n lý nh ng pháp lu tả ư ậ

l i ch a quy đ nh c th v n i dung hình th c s h u này Do đó, nh m xácạ ư ị ụ ể ề ộ ứ ở ữ ằ

đ nh c th v trí, vai trò đ i di n c a ch s h u c a Nhà nị ụ ể ị ạ ệ ủ ủ ở ữ ủ ước trong n n kinhề

t th trế ị ường thì lu t đ t đai năm 2003 đã ra đ i và quy đ nh rõ v đi u này T iậ ấ ờ ị ề ề ạ kho n 1 Đi u 5 Lu t Đ t đai năm 2003 s a đ i, năm 2009 b sung và quy đ nh:ả ề ậ ấ ử ổ ổ ị

“Đ t đai thu c s h u toàn dân do Nhà nấ ộ ở ữ ước đ i di n ch s h u” Đây là l nạ ệ ủ ở ữ ầ

đ u tiên vai trò c a Nhà nầ ủ ước v i t cách đ i di n ch s h u đã đớ ư ạ ệ ủ ở ữ ược pháp

lu t quy đ nh rõ ràng Nhà nậ ị ước đ ng ra thay m t toàn dân th c hi n các quy nứ ặ ự ệ ề năng c th c a ch s h u nh m b o v quy n l i c a ch s h u đó là toànụ ể ủ ủ ở ữ ằ ả ệ ề ợ ủ ủ ở ữ dân

Vi c th c thi ch đ s h u toàn dân v đ t đai nệ ự ế ộ ở ữ ề ấ ở ước ta hi n nay v nệ ẫ

được Đ ng và Nhà nả ước công nh n v s hi u qu và tính đúng đ n c a nó.ậ ề ự ể ả ắ ủ

Nh ng ngữ ườ ủi ng h quan đi m này, đã d a trên nh ng căn c l ch s kháchộ ể ự ữ ứ ị ử quan sau đây:

Th nh t ứ ấ , xu t phát t l p trấ ừ ậ ường “T t c quy n l c thu c v nhân dân,”ấ ả ề ự ộ ề thì nhân dân ph i là ch s h u đ i v i t li u s n xu t, đ c bi t quý giá c aả ủ ở ữ ố ớ ư ệ ả ấ ặ ệ ủ

qu c gia là đ t đai.ố ấ Đ t đai là thành qu c a s nghi p gi nấ ả ủ ự ệ ữ ước và d ng nự ước lâu dài c a c dân t c, không th đ cho m t s ủ ả ộ ể ể ộ ố ít người nào đó đ c quy nộ ề chi m s h u Đ t đai c a qu c gia dân t c ph i thu c s h u chung c a toànế ở ữ ấ ủ ố ộ ả ộ ở ữ ủ

Trang 8

dân và được s d ng ph c v cho m c đích chung c a c a toàn dân t c, c aử ụ ụ ụ ụ ủ ủ ộ ủ nhân dân

đây dùng chung cũng có nghĩa là không ph i c a c quan nhà n c đ

các c quan này có quy n giao ho c chia cho ai tùy thích Vi c quy t đ nh m tơ ề ặ ệ ế ị ộ

ph n di n tích đ t đang dùng chung đầ ệ ấ ược chuy n sang đ t dùng t nhân ph iể ấ ư ả

h i ý ki n toàn dân (thông qua tr ng c u dân ý) ho c giao quy n cho c quanỏ ế ư ầ ặ ề ơ nhà nước (Qu c h i) quy t đ nh và giám sát, v i nh ng ràng bu c đi u ki nố ộ ế ị ớ ữ ộ ề ệ

ch t chẽ đ tránh vi c quy t đ nh tùy ti n c a các quan ch c nhà nặ ể ệ ế ị ệ ủ ứ ước

Th hai, ứ s h u toàn dân t o đi u ki n đ nh ng ngở ữ ạ ề ệ ể ữ ười lao đ ng có đi uộ ề

ki n ti p c n đ t đai t do V i s s p đ c a Liên Xô và h th ng xã h i chệ ế ậ ấ ự ớ ự ụ ổ ủ ệ ố ộ ủ nghĩa th gi i, nhi u ngế ớ ề ười không còn tin vào ch nghĩa xã h i và th m chí hủ ộ ậ ọ còn cho r ng Vi t Nam nên b đuôi “đ nh hằ ệ ỏ ị ướng xã h i ch nghĩa” trong môộ ủ hình kinh t th trế ị ường đ nh hị ướng xã h i ch nghĩa Song b n ch t xã h i chộ ủ ả ấ ộ ủ nghĩa không b c đ nh vào mô hình kinh t k ho ch hóa t p trung, quan liêu,ị ố ị ế ế ạ ậ càng không b trói bu c vào ch đ phân ph i bình quân.ị ộ ế ộ ố

Trong đi u ki n toàn c u hóa hi n nay, n u Chính ph đánh thu cao vàoề ệ ầ ệ ế ủ ế

gi i ch s h u các t p đoàn kinh t l n, h có th chuy n c s s n xu t-kinhớ ủ ở ữ ậ ế ớ ọ ể ể ơ ở ả ấ doanh c a h sang nủ ọ ước có m c thu th p h n Do v y, không th ch trôngứ ế ấ ơ ậ ể ỉ

ch vào công c đi u ti t gián ti p c a Nhà nờ ụ ề ế ế ủ ước đ gi i quy t công b ng.ể ả ế ằ Ph iả

t o c ch công b ng ngay t g c, t c là ngạ ơ ế ằ ừ ố ứ ười lao đ ng ph i có t li u s nộ ả ư ệ ả

xu t, trong đó có đ t đai, đ lao đ ng m u sinh ấ ấ ể ộ ư

Th ba, ứ s h u toàn dân v đ t đai ít ra cũng cho ta c ch đ ngở ữ ề ấ ơ ế ể ười lao

đ ng có quy n hộ ề ưởng l i ích t đ t đai m t cách có l i h n, công b ng h n vàợ ừ ấ ộ ợ ơ ằ ơ bình đ ng h n B i vì s h u toàn dân là s h u chung c a ngẳ ơ ở ở ữ ở ữ ủ ười Vi t Nam,ệ

hi u đúng nghĩa làể công dân c a nủ ước C ng hòa xã h i ch nghĩa Vi t Nam.ộ ộ ủ ệ

M c dùặ là s h u chung nh ng s d ng và qu n lý theo ở ữ ư ử ụ ả được th c hi nự ệ theo m t c ch c th mà ộ ơ ế ụ ể Nhà nước hi n nayệ đang bàn lu n đ xây d ng,ậ ể ự

nh m có th đ t đằ ể ạ ược m t lúc hai m c đích: hi u qu và công b ng đ i v iộ ụ ệ ả ằ ố ớ

Trang 9

Không được sao nhãng m c tiêu công b ng, vì n u đ đ t đụ ằ ế ể ạ ược hi u qu b ngệ ả ằ cách hy sinh quy n l i c a đa s ngề ợ ủ ố ười lao đ ng sao cho c a c i làm ra nhi uộ ủ ả ề

h n nh ng chui vào túi ngơ ư ười giàu thì không ph i là ả hi u qu mà Đ ng và Nhàệ ả ả

nước hi n nay hệ ướng t i.ớ

3 Nh ng b t c p còn t n đ ng trong ch đ “s h u toàn dân v đ t ữ ấ ậ ồ ọ ế ộ ở ữ ề ấ đai” t i Vi t Nam ạ ệ

Vi t Nam là m t qu c gia có b lu t v qu n lý đ t đai đ s và ph c t p,ệ ộ ố ộ ậ ề ả ấ ồ ộ ứ ạ bao g m Lu t đ t đai năm 2003 cùng v i h n 400 văn b n hồ ậ ấ ớ ơ ả ướng d n đẫ ược ban hành t trừ ướ ớc t i nay, ch y u là các văn b n liên quan đ n qu n lý Nhàủ ế ả ế ả

nước hay qu n lý hành chánh v đ t đai, nói rõ h n là xoay quanh vi c b o vả ề ấ ơ ệ ả ệ các quy n và l i ích c a Nhà nề ợ ủ ước v i t cách là ngớ ư ườ ại đ i di n c a ch đ sệ ủ ế ộ ở

h u toàn dân v đ t đai.ữ ề ấ

Có th nói, ch đ s h u v đ t đai đã mang l i nh ng l i ích đáng kể ế ộ ở ữ ề ấ ạ ữ ợ ể song cũng không th ph nh n r ng h th ng qu n lý pháp lu t hi n nay c aể ủ ậ ằ ệ ố ả ậ ệ ủ chúng ta còn kém và thi u hi u qu đã d n đ n nh ng v n đ l m d ng trongế ệ ả ẫ ế ữ ấ ề ạ ụ

vi c s d ng quy n h n c a Nhà nệ ử ụ ề ạ ủ ước khi đ i di n “ch đ s h u toàn dân”ạ ệ ế ộ ở ữ

nh m ti n hành các ho t đ ng tr c l i cho các m c đích cá nhân, làm giàu b tằ ế ạ ộ ụ ợ ụ ấ chính

Trong th i gian qua, các “l m d ng” trong lĩnh v c đ t đai ch y u đ n tờ ạ ụ ự ấ ủ ế ế ừ các doanh nghi p và c quan qu n lý Nhà nệ ơ ả ướ ạc t i các đ a phị ương S “l mự ạ

d ng” x y ra đ c bi t nghiêm tr ng trong hai khía c nhụ ả ặ ệ ọ ạ là: quy ho ch s d ngạ ử ụ

đ t và thu h i quy n s d ng đ t hi n h u c a ngấ ồ ề ử ụ ấ ệ ữ ủ ười dân (nh t là nông dân)ấ

đ xây d ng các d án công nghi p và thể ự ự ệ ương m i V m t lý thuy t, quy nạ ề ặ ế ề quy ho ch s d ng đ t đạ ử ụ ấ ương nhiên thu c ch s h u đ t V y n u ch sộ ủ ở ữ ấ ậ ế ủ ở

h u là “toàn dân” thì nhân dân ph i đữ ả ược tham gia xây d ng quy ho ch.ự ạ

Trên th c t , nhân danh vai trò “đ i di nự ế ạ ệ ch s h u toàn dân”, các củ ở ữ ơ quan chính quy n n m gi toàn quy n và đ c quy n trong vi c l p và s a đ iề ắ ữ ề ộ ề ệ ậ ử ổ quy ho ch Quá trình l m d ng sẽ b t đ u m t cách “ạ ạ ụ ắ ầ ộ tri t đệ ể” khi có các nhóm

l i ích t nhân t phía các doanh nghi p tham gia, th m chí chi ph i, d n đ nợ ư ừ ệ ậ ố ẫ ế

Trang 10

h u qu là quyậ ả ho ch không còn ph c v các m c đích ạ ụ ụ ụ dân sinh mà ch nh mỉ ằ

h tr các nhóm l i ích t nhân tìm ki m l i nhu n thông qua các d án kinh t ỗ ợ ợ ư ế ợ ậ ự ế Ngoài ra, Lu t Đ t đai và nhi u văn b n hậ ấ ề ả ướng d n thi hành đã h p th cẫ ợ ứ quy n thu h i đ t c a ngề ồ ấ ủ ười đang s d ng đ phát tri n các d án kinh t màử ụ ể ể ự ế không tính đ n ế ảnh hưởng và s hi u quự ệ ả c a các d án này Khác v i giai đo nủ ự ớ ạ

c a n n kinh t k ho ch trủ ề ế ế ạ ước đây, trong n n kinh t th trề ế ị ường, h u h t cácầ ế

d án kinh t đự ế ược hình thành trên c s các cân nh c v l i íchơ ở ắ ề ợ kinh tế và vì

đ ng c l i nhu n c a cá nhân ho c nhóm ộ ơ ợ ậ ủ ặ c a nh ng kủ ữ ẻ kinh doanh (b tấ chính) Có th nêu ví d , ch ng h n t i ể ụ ẳ ạ ạ Đi u 40 Lu t Đ t đai năm 2003 quyề ậ ấ

đ nh quy n đị ề ược thu h i đ t v i “m c đích phát tri n kinh t ”ồ ấ ớ ụ ể ế , do ch a có m tư ộ

s quy đ nh rõ ràng nên đãự ị t o kẽ h cho chính quy n m t s đ a phạ ở ề ộ ố ị ương l y lýấ

do vì m c tiêu phát tri n kinh t , ho c th c hi n m t s m c tiêu xã h i đ thuụ ể ế ặ ự ệ ộ ố ụ ộ ể

h i đ t c a các ch s d ng là cá nhân, h gia đình r i giao cho m t ch tồ ấ ủ ủ ử ụ ộ ồ ộ ủ ư nhân s d ngử ụ không vì m c đích chính đáng ụ Rõ ràng, quy n s d ng đ t h pề ử ụ ấ ợ pháp c a ngủ ười dân sẽ b bi n d ngị ế ạ và gây không ít thi t h i cho h M t khác,ệ ạ ọ ặ giá đ n bù khi thu h i đ t trong nhi u trề ồ ấ ề ường h p thợ ường th p h n giá thấ ơ ị

trường, có khi đ n vài ch c l n, th m chí trong m t s trế ụ ầ ậ ộ ố ường h p chính quy nợ ề thu h i đ t c a ngồ ấ ủ ười dân nh ng không đ n bù cũng đư ề ược coi là h p pháp, tợ ừ

đó đã d n đ n các v khi u ki n c a ngẫ ế ụ ế ệ ủ ười thu c di n có đ t thu h i.ộ ệ ấ ồ

M t s c n thi t hay nh t thi t ph i phân bi t gi a d án vì l i ích côngộ ự ầ ế ấ ế ả ệ ữ ự ợ

c ng (trong đó có l i ích c a chính nh ng ngộ ợ ủ ữ ườ ịi b thu h i đ t) và d án vì m cồ ấ ự ụ đích thương m i thu n tuý đã không đạ ầ ược tính đ n khi ban hành các văn b nế ả pháp lu t v đ t đai và đ u t Do đó, h u qu c a quá trình công nghi p hoáậ ề ấ ầ ư ậ ả ủ ệ

và đô th hoá th i gian qua, nh các phị ờ ư ương ti n thông tin đ i chúng đã c nhệ ạ ả báo, là s m t và gi m nghiêm tr ng “đ t tr ng lúa” và bi n hàng tri u nôngự ấ ả ọ ấ ồ ế ệ dân thành “tay tr ng” v phắ ề ương di n t li u s n xu t.ệ ư ệ ả ấ

Ch đ s h u toàn dân v đ t đai, quy đ nh Nhà nế ộ ở ữ ề ấ ị ước là đ i di n quy nạ ệ ề

s h u, th c t trong nhi u trở ữ ự ế ề ường h p, không bi t ai là “Nhà nợ ế ước” th c s ,ự ự chính quy n trung ề ương hay chính quy n đ a phề ị ương, do đó d n đ n l mẫ ế ạ

Ngày đăng: 21/04/2022, 14:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w