Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á Âu (EAEU bao gồm các nước Liên bang Nga, Cộng hòa Belarus, Cộng hòa Kazakhstan, Cộng hòa Armenia và Cộng hòa Kyrgyzstan) được ký kết ngày 2952015, và có hiệu lực từ ngày 05102016. Đây cũng là FTA đầu tiên của EAEU do đó các doanh nghiệp Việt Nam sẽ có nhiều lợi thế khi xuất khẩu sang khu vực thị trường này.
Trang 1MỤC LỤC
1 Thông tin đề tài. 2
2 Lịch sử nghiên cứu đề tài. 2
3 Mục tiêu nghiên cứu. 3
4 Đối tượng nghiên cứu. 4
5 Phạm vi nghiên cứu 4
1 Quá trình đàm phán Hiệp định thương mại tự do FTA VN-EAEU 4
2 Nghiên cứu nội dung thõa thuận hợp tác thương mại FTA VN-EAEU 4
3 Rút ra thời cơ và thách thức trong việc thực thi hợp tác thương mại FTA VN-EAEU 4
6 Phương pháp nghiên cứu. 4
7 Kết cấu đề tài. 4
Chương I Quá trình đàm phán Việt Nam gia nhập Liên minh kinh tế Á- Âu (FTA EAEU) 5
1.1 Tổng quan về Liên minh kinh tế Á – Âu (EAEU) 5
1.2 Quá trình đàm phán để Việt Nam gia nhập Liên minh kinh tế Á – Âu (EAEU). 7
Chương II Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á – Âu (FTA VN-EAEU) 10
2.1 Cấu trúc. 10
2.2 Nội dung Hiệp định thương mại tự do FTA VN-EAEU. 10
2.2.1 Các cam kết về thuế quan 10
2.2.2 Cam kết về xuất xứ. 19
2.2.3 Các cam kết khác 23
2.3 Tác động của Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á-Âu. 23
2.3.1 Về chính trị 23
2.3.2 Về kinh tế. 23
Chương III Cơ hội và thách thức khi triển khai FTA VN-EAEU 26
3.1 Cơ hội từ FTA VN-EAEU đối với doanh nghiệp. 26
3.2 Thách thức từ FTA VN-EAEU đối với doanh nghiệp. 28
KẾT LUẬN 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
A Dẫn luận.
Trang 21 Thông tin đề tài.
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á Âu (EAEU bao gồm các nước Liên bang Nga, Cộng hòa Belarus, Cộng hòa Kazakhstan, Cộnghòa Armenia và Cộng hòa Kyrgyzstan) được ký kết ngày 29/5/2015, và có hiệu lực
-từ ngày 05/10/2016 Đây cũng là FTA đầu tiên của EAEU do đó các doanh nghiệpViệt Nam sẽ có nhiều lợi thế khi xuất khẩu sang khu vực thị trường này
Do đấy em xin chọn đề tài: “Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam –
Liên minh kinh tế Á – Âu (FTA VN-EAEU)”.
2 Lịch sử nghiên cứu đề tài.
Nhóm tư liệu về văn kiện, văn bản, quyết định liên quan.
- Đảng Cộng sản Việt Nam: Các văn kiện Đại hội VII, VIII, IX, X, XI, XII
Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội
- Văn bản Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu:http://www.trungtamwto.vn/chuyen-de/7471-van-ban-hiep-dinh-thuong-mai-tu-do-viet-nam -lien-minh-kinh-te-a-au
- Quyết định số 06/2012/QĐ-TTg của TTCP về Việc tham vấn cộng đồngdoanh nghiệp về các thỏa thuận thương mại quốc tế,
- Thông tư số 21/2016/TT-BCT quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóatrong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu
- Biểu thuế NK ưu đãi đặc biệt Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu
- Nghị định 137/2016/NĐ-CP Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của ViệtNam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh
tế Á - Âu và các nước thành viên giai đoạn 2016 – 2018
Trang 3- Chỉ thị số 38/CT-TTg của TTCP về Tăng cường thực hiện và khai thác hiệuquả các Hiệp định Thương mại Tự do đã có hiệu lực
- Nghị định số 150/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 ban hành Biểu thuế nhậpkhẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữaViệt Nam và Liên minh kinh tế Á - Âu và các nước thành viên giai đoạn 2018 -2022
- Thông tư 11/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung quy định thực hiện Quy tắc xuất
xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh
tế Á Âu
Nhóm tư liệu các sách chuyên khảo về FTA VN-EAEU.
- Nguyễn Khánh Ngọc, 2015: “Tổng quan về FTA Việt Nam – EAEU”, tàiliệu hội thảo phổ biến về FTA Việt Nam – EAEU của Trung tâm WTO – VCCI
- Đào Thu Hương, 2015: Cam kết thuế quan của Việt Nam trong FTA ViệtNam – EAEU, tài liệu hội thảo phổ biến về FTA Việt Nam – EAEU của Trung tâmWTO – VCCI
- Bùi Hồng Minh, 2015: Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa của EAEUtrong FTA Việt Nam – EAEU, tài liệu hội thảo phổ biến về FTA Việt Nam – EAEUcủa Trung tâm WTO – VCCI
3 Mục tiêu nghiên cứu.
Trang 44 Đối tượng nghiên cứu.
Là quá trình ký kết FTA VN-EAEU và nội dung các văn bản liên quan đếnHiệp định thương mại tự do này,
5 Phạm vi nghiên cứu
1 Quá trình đàm phán Hiệp định thương mại tự do FTA VN-EAEU
2 Nghiên cứu nội dung thõa thuận hợp tác thương mại FTA VN-EAEU
3 Rút ra thời cơ và thách thức trong việc thực thi hợp tác thương mại FTAVN-EAEU
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp duy vật lịch sử, kết hợpphương pháp lịch sử và phương pháp logic
Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp và phương pháp so sánh
7 Kết cấu đề tài.
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, tài liệu tham khảo và mục lục, nội dung đềtài được chia làm 3 chương:
Chương I Quá trình đàm phán Việt Nam gia nhập Liên minh kinh tế
Á-Âu (FTA EAEU)
Chương II Hiệp định thương mại FTA EAEU.
Chương III Cơ hội và thách thức khi triển khai FTA EAEU
Trang 5Chương I Quá trình đàm phán Việt Nam gia nhập Liên minh kinh tế Á- Âu (FTA EAEU)
1.1 Tổng quan về Liên minh kinh tế Á – Âu (EAEU)
Liên minh Kinh tế Á – Âu (EAEU) ra đời tháng 1 năm 2015 là một tổ chứchội nhập kinh tế khu vực thuộc không gian hậu Xô Viết Sự gắn kết giữa các thànhviên của EAEU nhằm đẩy mạnh hội nhập sâu trong lĩnh vực kinh tế hoàn toàn phùhợp với xu thế hội nhập kinh tế khu vực mạnh mẽ trên thế giới hiện nay Có thểnói, EAEU là một tổ chức tham vọng nhưng cũng rất hiện thực, dựa trên những ưuviệt về kinh tế và cùng có lợi EAEU là bước tiến mới về sự hợp tác kinh tế giữacác nước thành viên, mở ra nhiều triển vọng to lớn cho tăng trưởng kinh tế, tạo nênnhững ưu việt mang tính cạnh tranh mới và những khả năng mới trong thế giớihiện nay
Liên minh Kinh tế Á Âu gồm 5 quốc gia thành viên (Nga, Belarus,Kazakhstan, Armenia , Kyrgyzstan) được thành lập trên cơ sở nâng cấp Liên minhHải quan giữa Nga, Belarus và Kazakhstan thông qua việc ký kết Hiệp ước thànhlập Liên minh Kinh tế Á - Âu hiện nay, với các mốc thời gian như sau:
- Ngày 01/01/2010: Thành lập Liên minh Hải quan giữa Nga, Belarus
và Kazakhstan
- Ngày 01/7/2011: Thực hiện xóa bỏ biên giới hải quan giữa các nướcthành viên của Liên minh Hải quan
- Ngày 01/01/2012: Thành lập Không gian kinh tế thống nhất
- Ngày 29/5/2014: Nga, Belarus và Kazakhstan đã ký kết Hiệp ướcthành lập Liên minh Kinh tế Á - Âu theo khuôn mẫu của Liên minh Châu Âu(EU) nhằm mở rộng quan hệ kinh tế giữa ba nước
Trang 6- Ngày 01/01/2015: Liên minh Kinh tế Á - Âu chính thức được thànhlập Sau đó Armenia đã tham gia Liên minh vào tháng 10 năm 2014 vàKyrgyzstan tham gia Liên minh vào tháng 5 năm 2015.
Liên minh Kinh tế Á-Âu được hình thành với những mục tiêu cụ thể đượcthực hiện theo lộ trình như sau:
- Năm 2007: Bắt đầu tiến trình thống nhất kinh tế khu vực
- Ngày 01/01/2015: Hiệp ước thành lập Liên minh có hiệu lực, bắt đầuthực hiện trao đổi hàng hóa, dòng vốn, dịch vụ và lao động Theo đó, có sự tự
do lựa chọn đào tạo và nơi làm việc, triển khai điều phối chung trong các lĩnhvực như năng lượng, công nghiệp, nông nghiệp và giao thông vận tải
- Ngày 01/01/2016: Thị trường chung mở cửa cho dược phẩm và thiết
bị y tế
- Năm 2019: Thống nhất thị trường năng lượng thông thường
- Năm 2025: Thống nhất thị trường dầu mỏ và khí đốt, hoàn thành việckiến tạo các điều kiện cho thị trường tài chính duy nhất; thiết lập liên minh tiền
tệ và thực hiện đồng tiền chung
Liên minh Kinh tế Á - Âu có tổng diện tích 20,2 triệu km2 (chiếm 14% diệntích đất đai của thế giới); dân số khoảng 182,7 triệu người; tổng sản phẩm quốc nội(GDP) khoảng 2,2 nghìn tỷ USD; sản lượng công nghiệp đạt 1,3 nghìn tỷ USD;tổng kim ngạch xuất nhập khẩu khoảng 580 tỷ USD
Về tổ chức, Ủy ban Kinh tế Á - Âu (EEC) là cơ quan thường trực của Liênminh Kinh tế Á - Âu, bắt đầu hoạt động từ tháng 02 năm 2012 Chức năng củaEEC là đảm bảo sự phát triển của Liên minh Kinh tế Á - Âu và triển khai các đềxuất, kế hoạch hội nhập khu vực EEC là cơ quan siêu quốc gia và hoạt động trên
cơ sở lợi ích của các nước tham gia Liên minh chứ không vì lợi ích của bất kỳ
Trang 7chính phủ quốc gia nào Quyết định của EEC mang tính bắt buộc với các nướcthành viên Liên minh.
EEC ra quyết định trên cơ sở tham vấn 5 nước thành viên, nhằm giảm thiểucác tác động bất ổn toàn cầu và nâng cao vị thế của Liên minh trên thị trường quốc
tế EEC gồm 10 thành viên cấp Bộ trưởng là đại diện của 5 nước trong đó có mộtngười được bổ nhiệm là Chủ tịch Ủy ban Kinh tế Á - Âu Nhiệm kỳ Chủ tịch EEC
là 4 năm, do Hội đồng Nguyên thủ các nước thành viên bổ nhiệm và gia hạn (nếucó) Các thành viên của Ủy ban ra quyết định bằng hình thức bỏ phiếu
Nguyên tắc chính trong các hoạt động của EEC là không chính trị hóa, cânbằng lợi ích, hiệu quả và minh bạch EEC hoạt động tích cực trong diễn đàn quốc
tế với mục tiêu thu hút các đối tác quan trọng từ Châu Âu và khu vực Châu Á TháiBình Dương tham gia tiến trình hội nhập của Liên minh này
1.2 Quá trình đàm phán để Việt Nam gia nhập Liên minh kinh tế Á – Âu (EAEU).
Việt Nam chính thức bước những bước vững chắc vào nền kinh tế quốc tế vàđang ngày càng khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế thông qua nhữnghành động cụ thể Hơn 20 năm qua, Việt Nam đã ký nhiều Hiệp định thương mại tự
do và được bạn bè quốc tế tin cậy lựa chọn như một đối tác tiềm năng Kể từ Hiệpđịnh thương mại tự do ASEAN (AFTA, ký kết năm 1996) đến nay, Việt Nam đãtham gia và hoàn tất đàm phán 12 hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương
và đa phương Trong số đó có 10 FTA đã có hiệu lực, 02 hiệp định đã kết thúc đàmphán Đặc biệt, các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới gần đây như TPP, VN-
EU FTA… sẽ gần như ngay lập tức mở cửa thị trường cho các doanh nghiệp nướcngoài tiến vào thị trường Việt Nam, là cơ hội để các doanh nghiệp Việt tiến sâu hơnvào các thị trường lớn như Mỹ và EU
Trang 8Theo tinh thần Nghị quyết số 22-NQ/TWC của Bộ Chính trị về hội nhập quốc
tế ban hành ngày 10/4/2013 và Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ XII xác định hòabình, hợp tác và phát triển tiếp tục là xu thế lớn Chủ động và tích cực hội nhậpquốc tế là định hướng chiến lược lớn của Đảng nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụxây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Trong đó, hội nhập kinh
tế là trọng tâm, hội nhập trong các lĩnh vực khác phải tạo thuận lợi cho hội nhậpkinh tế và góp phần tích cực vào phát triển kinh tế, củng cố quốc phòng, bảo đảm
an ninh quốc gia, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, thúc đẩy phát triểnvăn hóa, xã hội… Dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, thuận theo xu thế pháttriển toàn cầu, Việt Nam đã mạnh dạn ký kết thêm nhiều Hiệp định thương mại tự
do với các nước nhằm tăng cường vị thế và gây dựng hình ảnh trên trường quốc tế,đồng thời cũng để tạo sức ép đổi mới, nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triểnkinh tế trong nước
Gần nhất phải kể đến Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liênminh kinh tế Á - Âu (VN - EAEU FTA) chính thức có hiệu lực từ ngày05/10/2016 Việt Nam trở thành đối tác đầu tiên trên thế giới ký FTA với Liênminh kinh tế Á - Âu (EAEU) Hiệp định thương mại tự do giữa một bên làCHXHCN Việt Nam và bên kia là EAEU và các quốc gia thành viên (bao gồmLiên bang Nga, Cộng hòa Belarus, Cộng hòa Kazakhstan, Cộng hòa Armenia vàCộng hòa Kyrgyzstan) đã được hai bên khởi động từ tháng 3/2013, qua 2 năm đàmphán với 8 phiên chính thức và nhiều phiên họp giữa kỳ, ngày 29/5/2015 Thủtướng Chính phủ các nước đã thay mặt Nhà nước chính thức ký Hiệp định này tạiBura bay, Kazakhstan
Hiệp định VN-EAEU là một Hiệp định thương mại tự do "thế hệ mới" baogồm các chương chính về Thương mại hàng hóa; Quy tắc xuất xứ; Phòng vệthương mại; Thương mại dịch vụ; Đầu tư; Sở hữu trí tuệ; Các biện pháp vệ sinh an
Trang 9toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS); Quy tắc xuất xứ; Thuận lợi hóahải quan; Phòng vệ thương mại; Hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT); Côngnghệ điện tử trong thương mại; Cạnh tranh; Pháp lý và thể chế Hiệp định này đivào có hiệu lực sẽ tạo ra cơ hội thuận lợi cho hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sangthị trường rộng lớn với 182,7 triệu dân và GDP đạt khoảng 2.200 tỷ USD.
Mặc dù Việt Nam luôn cố gắng chủ động, tích cực tham gia đàm phán, tuynhiên qua kinh nghiệm với việc triển khai và thực hiện các Hiệp định thương mại
tự do trước đây Việt Nam đã ký kết thì Việt Nam còn gặp phải không ít khó khăn,thách thức về một số vấn đề cơ bản như hệ thống pháp luật và năng lực quản lýNhà nước trên một số lĩnh vực trực tiếp liên quan đến hội nhập quốc tế nói chung
và tham gia FTA nói riêng hiện còn nhiều bất cập; năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp còn yếu; Nhà nước chưa có chiến lược bài bản rõ ràng khi tham gia cáchiệp định FTA, đặc biệt là mức độ sẵn sàng và sự chuẩn bị chưa tốt…
Khác với các Hiệp định thương mại truyền thống, các FTA “thế hệ mới” cóphạm vi tác động rộng hơn, sâu hơn cả những nội dung thương mại và các nộidung “phi thương mại” như: lĩnh vực môi trường, lao động, doanh nghiệp nhànước, sở hữu trí tuệ, mua sắm chính phủ, an toàn thực phẩm… Các FTA này khôngchỉ tác động đối với tiến trình tự do hóa thương mại toàn cầu, khu vực và mỗi quốcgia mà còn tác động đối với hệ thống pháp luật, đến cả thể chế, chính sách của cácthành viên Vì vậy, kéo theo đó là những ảnh hưởng đến an ninh chính trị và tìnhhình an ninh trật tự của đất nước
Việt Nam muốn tận dụng, phát huy được tất cả những ưu đãi mà FTA đemđến, phải thực sự làm tốt công tác chuẩn bị cả về cơ sở pháp lý, công tác tuyêntruyền, vận động doanh nghiệp tham gia, một mặt nâng cao chất lượng sản phẩm,hàng hóa, đáp ứng được yêu cầu của thị trường mới, cam kết đảm bảo đầy đủ tiêuchuẩn về chất lượng, bảo vệ môi trường, minh bạch thuế quan… đủ sức cạnh tranh
Trang 10công bằng với tất cả các đối tác, thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa, tạo sức bật cho nềnkinh tế Việt Nam phát triển lành mạnh.Việc Việt Nam ký kết các FTA nói chung vàHiệp định VN - EAEU nói riêng là một sự kiện quan trọng, là thời cơ và thách thứcđối với Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế.
Chương II Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam
và Liên minh Kinh tế Á – Âu (FTA VN-EAEU).
Nhóm khác: Các Chương Thương mại dịch vụ, Đầu tư, Sỡ hữu trí tuệ,Thương mại điện tử, Cạnh tranh, Pháp lý và pháp chế
Riêng Chương Thương mại Dịch vụ, Đầu tư và di chuyển thể nhân đượcđàm phán song phương giữa Việt Nam và Liên bang Nga và cam kết đạt đượcchỉ áp dụng song phương giữa hai nước (không áp dụng cho các đối tác trongEAEU)
- Các phụ lục: về mở cửa thị trường Hàng hóa, Dịch vụ, Đầu tư, Quytắc xuất xứ, …
Trang 112.2 Nội dung Hiệp định thương mại tự do FTA VN-EAEU.
2.2.1 Các cam kết về thuế quan.
a) Cam kết của EAEU
Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa (qua loại bỏ thuế quan) của EAEU choViệt Nam có thể chia thành các nhóm sau:
- Nhóm loại bỏ thuế quan ngay sau khi hiệp định có hiệu lực (EIF): gồm
6.718 dòng thuế, chiếm khoảng 59% biểu thuế
- Nhóm loại bỏ thuế quan theo lộ trình cắt giảm từng năm và sẽ loại bỏ thuế
quan ở năm cuối của lộ trình (muộn nhất là đến 2025): gồm 2.876 dòng thuế,
chiếm khoảng 25% biểu thuế
- Nhóm giảm ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực 25% so với thuế hiện tại và
sau đó giữ nguyên: bao gồm 131 dòng thuế, chiếm khoảng 1% biểu thuế.
- Nhóm không cam kết (N/U): bao gồm 1.453 dòng thuế, chiếm 13% biểu thuế
(nhóm này được hiểu là EAEU không bị ràng buộc phải loại bỏ hay giảm thuếquan, nhưng có thể đơn phương loại bỏ/giảm thuế nếu muốn)
- Nhóm áp dụng biện pháp Phòng vệ ngưỡng (Trigger): gồm 180 dòng thuế,
chiếm khoảng 1,58% biểu thuế:
Đây là biện pháp nửa giống Hạn ngạch thuế quan (có ngưỡng giới hạn về sốlượng), nửa giống Phòng vệ (có thủ tục tham vấn đánh giá về khả năng gây thiệthại cho ngành sản xuất nội địa nơi nhập khẩu)
Sản phẩm áp dụng: Một số sản phẩm trong nhóm Dệt may, Da giầy và Đồ gỗđược quy định trong Phụ lục về các sản phẩm áp dụng Biện pháp phòng vệ ngưỡngtrong Hiệp định
Trang 12Quy tắc áp dụng: Đối với mỗi sản phẩm, mỗi năm sẽ áp dụng một ngưỡng mànếu khối lượng nhập khẩu sản phẩm đó vào EAEU vượt quá ngưỡng quy định chonăm đó thì phía EAEU sẽ ngay lập tức thông báo bằng văn bản cho phía Việt Nam.Nếu quyết định áp dụng biện pháp phòng vệ ngưỡng, EAEU phải thông báocho Việt Nam ít nhất là 20 ngày kể từ ngày ra quyết định, và biện pháp phòng vệngưỡng sẽ chỉ có hiệu lực ít nhất sau 30 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng đượcđưa ra.
Nếu bị áp dụng biện pháp phòng vệ ngưỡng, các sản phẩm liên quan sẽ khôngđược hưởng thuế suất ưu đãi theo Hiệp định nữa mà sẽ bị áp thuế MFN trong thờihạn hiệu lực của quyết định áp dụng biện pháp phòng vệ ngưỡng
Lưu ý: Một trong hai bên (Việt Nam hoặc EAEU) có thể yêu cầu bên kia thamvấn và/hoặc cung cấp các thông tin yêu cầu nhằm làm rõ các điều kiện áp dụngbiện pháp phòng vệ này
Thời gian áp dụng biện pháp phòng vệ ngưỡng: Thông thường Quyết định ápdụng biện pháp phòng vệ ngưỡng có hiệu lực (được áp dụng) trong 6 tháng; nhưngnếu khối lượng nhập khẩu sản phẩm bị áp dụng biện pháp phòng vệ ngưỡng vượtquá 150% mức ngưỡng theo quy định vào ngày bắt đầu áp dụng biện pháp phòng
vệ ngưỡng, thì thời gian áp dụng biện pháp này có thể được kéo dài thêm 3 tháng
- Nhóm Hạn ngạch thuế quan: chỉ bao gồm 2 sản phẩm là gạo và lá thuốc lá
chưa chế biến
Dưới đây là các biểu đồ thuế được đàm phán, bào gồm 11.360 dòng thuế:
Trang 1325.32%
1.15%
12.79% 1.58% 0.02%
Biểu đồ 1: Cam kết mở cửa hàng hóa của EAEU theo dòng thuế
Nhóm loại bỏ thuế quan ngay Nhóm loại bỏ thuế quan theolộ trình Nhóm chỉ giảm 25% sau khiHĐ có hiệu lực Nhóm không cam kết Nhóm áp dụng Biện pháp
Phòng vệ ngưỡng Nhóm hạn ngạch thuế quan
Biểu đồ 2: Cam kết mở cửa hàng hóa của EAEU theo kim ngạch xuất
khẩu của Việt Nam
Nhóm loại bỏ thuế quan ngay Nhóm loại bỏ thuế quan theo lộ trình Nhóm chỉ giảm 25% sau khi HĐ có hiệu luật Nhóm không cam kết
Nhóm áp dụng Biện pháp Phòng vệ ngưỡng Nhóm hạn ngạch thuế quan
Bảng 1: Cam kết mở cửa của EAEU cho một số sản phẩm chủ lực của Việt Nam.
Trang 14phẩm
Tỷ lệ dòng thuế cắt giảm
Tỷ lệ dòng thuế xóa bỏ hoàn toàn
Tỷ lệ dòng thuế xóa bỏ ngay sau khi có hiệu lực
trình 5 năm
Có ápdụng cơ chếphòng vệngưỡng
Mức thuế suất ngoài hạn ngạch
Trang 15670 0 dài (Parboiled
rice) với tỷ lệ
độ dài/rộngbằng hoặc lớnhơn 3
định hiệnhành
b) Cam kết của Việt Nam
Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa của Việt Nam cho EAEU chia làm 4nhóm:
- Nhóm loại bỏ thuế quan ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực (EIF): chiếmkhoảng 53% biểu thuế
- Nhóm loại bỏ thuế quan theo lộ trình cắt giảm từng năm và sẽ loại bỏ thuếquan ở năm cuối của lộ trình (muộn nhất là đến 2026): chiếm khoảng 35% tổng sốdòng thuế, cụ thể:
Nhóm đến năm 2018 loại bỏ thuế quan hoàn toàn: 1,5% tổng số dòngthuế trong biểu thuế (chế phẩm từ thịt, cá, và rau củ quả, phụ tùng máy nôngnghiệp, máy biến thế, ngọc trai, đá quý…)
Nhóm đến năm 2020 loại bỏ thuế quan hoàn toàn: 22,1% tổng số dòngthuế trong biểu thuế (giấy, thủy sản, đồ nội thất, máy móc thiết bị điện, rau quả,sản phẩm sắt thép, …)
Trang 16 Nhóm đến năm 2022 loại bỏ thuế quan hoàn toàn: 1% tổng số dòngthuế trong biểu thuế (bộ phận phụ tùng ô tô, một số loại động cơ ô tô, xe máy,sắt thép, …)
Nhóm đến năm 2026 loại bỏ thuế quan hoàn toàn: 10% tổng số dòngthuế trong biểu thuế (rượu bia, máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng, ô tô nguyênchiếc (xe tải, xe buýt, ô tô con, ô tô trên 10 chỗ…)
- Nhóm không cam kết (U): Chiếm khoảng 11% tổng số dòng thuế trong biểuthuế
- Nhóm cam kết khác (Q): các sản phẩm áp dụng Hạn ngạch thuế quan
53.00%
35.00%
1.00%
11.00%
Biểu đồ 3: Cam kết mở cửa hàng hóa của Việt Nam theo dòng thuế
Nhóm loại bỏ thuế quan ngay Nhóm loại bỏ thuế quan theo
lộ trình Nhóm cam kết khácNhóm không cam kết
Bảng 3 - Cam kết mở cửa của Việt Nam đối với một số sản phẩm chủ lực của EAEU (Nguồn: Bộ Tài chính).
Trang 17Chú ý: Đây là tổng hợp chung theo đa số các sản phẩm trong nhóm, đối vớimỗi sản phẩm cụ thể, đề nghị kiểm tra theo mã HS trong Biểu cam kết thuế củaViệt Nam.
1 Xăng dầu - Xoá bỏ thuế nhập khẩu vào năm 2027
2 Sắt thép - Xoá bỏ ngay: Nguyên liệu thô, 1 số
ống thép hàn, ống thép không hàn, thép cuộncán nóng, thép đặc biệt và thép hợp kim chếtạo cơ khí,
- Lộ trình 5 năm: 1 số loại thép không
gỉ, SP sắt thép
- Lộ trình 7-10 năm: phôi thép, thép cánnguội, thép mạ kim loại và phủ màu, thépxây dựng
3 Phân bón - Xóa bỏ ngay: Phân DAP, Urê, một số
loại khác
- Lộ trình 10 năm: Phân NPK
- Loại trừ: Phân SA
4 Rượu bia - Xóa bỏ thuế nhập khẩu trong vòng 10
năm đối với: Bia, Đồ uống có cồn (Vodka,rượu mạnh khác), Rượu vang
5 Máy móc thiết
bị
- Xoá bỏ ngay: 1 số dụng cụ, thiết bịquang học, sp công nghiệp kỹ thuật cao,hàng gia dụng, sp điện tử và linh kiện, …
- Lộ trình 3 năm: Máy kéo, động cơđiện,…
- Lộ trình 5 năm: Dụng cụ từ kim loại
cơ bản, ắc quy điện,…