CHÖÔNG 3 CAÁU TRUÙC CUÛA TRÍ TUEÄ CHÖÔNG 3 CHÖÔNG 3 CAÁU TRUÙC CUÛA CAÁU TRUÙC CUÛA TRÍ TUEÄTRÍ TUEÄ I KHAÙI NIEÄM TRÍ TUEÄI KHAÙI NIEÄM TRÍ TUEÄ 1 Thuaät ngöõ cuûa lónh vöïc trí tueä1 Thuaät ngöõ cuû[.]
Trang 1CHÖÔNG 3:
CAÁU TRUÙC CUÛA
TRÍ TUEÄ
Trang 2I KHÁI NIỆM TRÍ TUỆ
1 Thuật ngữ của lĩnh vực trí tuệ
Câu chuyện về Edison:” Edidon cần tính
dung tích một bĩng đèn hình quả lê, ơng
giao nhiệm vụ đĩ cho trợ lý Chapton (tốt
nghiệp đại học y khoa Tốn) Hơn một tiếng đồng hồ, Chapton loay hoay mãi với các
cơng thức dày đặc mà vẫn chưa tính ra
Edidon đi qua, nĩi: “Cĩ gì phức tạp lắm
đâu!” Ơng mang chiếc bĩng đèn ra vịi,
hứng đầy nước và nĩi với Chapton: “Anh đổ nước vào ống đĩ, xem dung tích là bao
nhiêu Đĩ là dung tích của bĩng đèn”.
“khả năng vượt trội” về trí tuệ, “sự nhanh nhẹn, linh hoạt” bộc lộ ở trí tuệ của Edison.
Trang 3I KHÁI NIỆM TRÍ TUỆ
1 Thuật ngữ của lĩnh vực trí tuệ
Lĩnh vực trí tuệ có nhiều tên gọi: trí tuệ, trí khôn, trí lực, trí thông
minh, trí óc, trí làm, trí nghĩ Tuy
nhiên mỗi thuật ngữ có sắc thái riêng và được dùng trong các văn cảnh nhất định.
Trong tiếng La tinh, trí tuệ có nghĩa là hiểu biết, thông tuệ.Còn theo Từ điển Tiếng Việt, trí tuệ là khả năng nhận thức lý tính đạt đến
một trình độ nhất định (trí tuệ
minh mẫn).
Trang 4I KHÁI NIỆM TRÍ TUỆ
1 Thuật ngữ của lĩnh vực trí tuệ
Theo các nhà tâm lý học Phạm
Hoàng Gia (1979), Nguyễn Kế Hào
(1985)… coi trí thông minh là một
phẩm chất cao của trí tuệ, mà cốt
lõi là tính chủ động, linh hoạt và
sáng tạo của tư duy để giải quyết
tối ưu vấn đề nào đó trong những
tình huống mới, phức tạp.
Trong giới hạn lĩnh vực trí tuệ đang
bàn, thuật ngữ trí tuệ tương ứng với thuật ngữ Intelligence trong tiếng Anh và tiếng Pháp.
Trang 52 Khái niệm về trí tuệ
a 1.Các quan niệm về trí tuệ (Intelligence).
-Quan niệm thứ nhất: Coi trí tuệ là khả
năng hoạt động lao động và học tập
của cá nhân.
Đại diện: nhà TLH Nga B G Ananhiev, nhà TLH Pháp A
Binet (1857-1911)
Trang 6a Các quan niệm về trí tuệ
( Intelligence).
- Quan niệm thứ hai: Đồng nhất trí tuệ với năng lực tư duy
trừu tượng của cá nhân.
Trên thực tế quan niệm
này khá phổ biến trong các nghiên cứu của các nhà TLH
L Terman (1937), G X Cốtxchuc (1971), V A Cruchetxki (1976), R Sternberg (1986), D N Perkins
(1987).
Trang 7Trắc nghiệm trí tuệ của Terman
1 Một bà mẹ sai con trai đi ra sông lấy đúng
7 lít nước mang về nhà Bà ta đưa cho con hai cái bình với dung tích 3 lít và 5 lít Hãy cho biết bằng cách nào cậu bé có thể mang đúng 7 lít nước về nhà với hai cái bình đó
(không được ước lượng bằng mắt) Bước
đầu bạn phải đổ nước vào bình 5 lít Nhớ
rằng bạn chỉ có hai cái bình 5 lít và 3 lít,
trong khi bạn lại cần lấy chính xác 7 lít
2 Một thổ dân da đỏ lần đầu tiên vào thành phố, anh ta nhìn thấy một người da trắng
đang cưỡi trên cái gì đó đi trên phố Khi
người này đi ngang qua, người da đỏ thốt
lên: “Trời đất, người da trắng lười thật, đến
đi mà cũng ngồi” Hỏi người da trắng đã sử dụng phương tiện gì để đi mà người thổ dân lại nói rằng “đi mà ngồi”?
Trang 8- Quan niệm thứ ba: trí tuệ là năng lực thích ứng
tích cực của cá nhân.
G Piagie (1969), bất kì trí tuệ nào
cũng đều là một sự thích ứng
Đ Wechsler (1939): trí tuệ là khả
năng tổng thể để hoạt động một cách có suy nghĩ, tư duy hợp lí, chế ngự được môi trường xung quanh
F Raynal, A Rieunier, 1997: Trí tuệ là khả năng xử lý thông tin để giải quyết vấn đề và nhanh chóng thích nghi với tình huống mới.
Trang 9- Quan niệm thứ ba: trí tuệ là năng lực thích ứng
tích cực của cá nhân.
Truyện : Hai đứa trẻ bất hạnh
Cĩ hai đứa trẻ thân nhau, một đứa say mê chơi đàn, ước
mơ trở thành nhạc sĩ, một đứa thích vẽ, ước mơ trở
thành họa sĩ Nỗi bất hạnh bỗng ập đến Đứa trẻ mộng tưởng trở thành nhạc sĩ bị điếc tại Đứa trẻ mong ước
trở thành họa sĩ lại bị mù Hai đứa trẻ đau đớn ơm nhau khĩc như mưa, hận cho số phận của mình Khi đĩ vừa hay cĩ một cụ già đi qua, nghe thấy lời than vãn, khĩc lĩc của hai đứa trẻ Cụ dừng lại, hiền tự khuyên bảo
chúng :
Một cháu hỏng tai, nhưng mắt lại cịn sáng vì sao khơng chuyển sang học vẽ ? Cịn các cháu hỏng mắt, nhưng tai vẫn cịn tinh tường vì sao khơng chuyển sang học đàn ? Quả thật, đứa trẻ bị điếc đã trở thành họa sĩ, và đứa trẻ
hỏng mắt cũng đã trở thành một nhà chơi đàn giỏi.
Số phận khi làm tắc nghẽn đường này thì thường
thuờng vẫn cịn dành lại một con đường khác
(Theo báo Phụ nữ Việt Nam số 23/1995)
Trang 10a.2 Quan niệm tầng bậc về trí tuệ
Trang 11Mô hình trí tuệ tầng bậc của H J Eysenck
(1988):
1 Trí tuệ sinh học (Biological intelligence): mặt sinh học của năng lực trí tuệ.
2 Trí tuệ tâm trắc (Psychometric
intelligence) là mặt trí tuệ đo bằng Trắc
nghiệm IQ và CQ, bao gồm trí thông minh
và trí sáng tạo.
3 Trí tuệ xã hội ( Social intelligence) là khả năng nhận thức về bản thân, xã hội và mối quan hệ của bản thân và xã hội, được đo bằng trắc nghiệm EQ
Trang 12THỰC HÀNH
Bài trắc nghiệm trí tuệ :
“HẠ CÁNH XUỐNG MẶT TRĂNG” đánh giá trí tuệ theo quan điểm nào về trí tuệ?
Trang 13HẠ CÁNH XUỐNG MẶT
TRĂNG
Sau khi hạ cánh xuống mặt trăng, bạn phải đi bộ trên mặt trăng Mặt trăng chỉ toàn sỏi đá và rất nóng May mắn thay một số vật dụng vẫn còn nguyên vẹn, nhưng bạn phải chọn những vật dụng nào mà bạn sẽ cần Hãy sắp xếp thứ tự từ 1 (quan trọng nhất) đến 14 (ít quan trọng nhất):
Trang 14HẠ CÁNH XUỐNG MẶT
TRĂNG
Một bao diêm, thức ăn tổng
hợp, 25 mét dây thừng nhỏ,
cái dù, 2 khẩu súng săn, một hộp sữa bột, một bản đồ mặt trăng, một giầy ống có thể
thổi phồng tự động, một la
bàn, 25 lít nước trong 5 cái can, 1 máy sưởi ấm, 2 bình ôxi, 1 bộ công cụ cấp cứu, 1 máy vô
tuyến thu – phát FM.
Trang 15Thảo luận lớp
Bài trắc nghiệm trí tuệ :
“HẠ CÁNH XUỐNG MẶT TRĂNG” đánh giá trí tuệ theo quan điểm nào về trí tuệ?
Trang 16b Đặc điểm của trí tuệ
Yếu tố tâm lý có tính độc lập tương đối với các yếu tố tâm lý khác của cá nhân.
Trí tuệ có chức năng đáp ứng mối
quan hệ tác động qua lại giữa chủ
thể với môi trường sống, tạo ra sự
thích ứng tích cực của cá nhân.
Trí tuệ được hình thành và biểu hiện trong hoạt động của chủ thể.
Sự phát triển của trí tuệ chịu ảnh
hưởng của yếu tố sinh học của cơ
thể và chịu sự chế ước của các yếu tố văn hóa – xã hội.
Trang 17II MỘT SỐ MÔ HÌNH CẤU TRÚC TRÍ TUỆ HAI THÀNH
PHẦN
1 Mô hình trí tuệ của C Spearman
Theo C Spearman mỗi cá nhân có một khả năng trí tuệ tổng quát (nhân tố G – General) định
hướng chung cho các hoạt động của họ và các khả năng riêng, đảm bảo cho sự thành công
của các hoạt động riêng (nhân tố S – Special) Oâng đã mở ra
hướng Phương pháp phân tích
nhân tố trong soạn thảo các
trắc nghiệm đo lường trí tuệ.
Trang 182 Mô hình trí tuệ của
N A Menchinxcaia
E N Canbanova – Menle trí tuệ gồm 2 thành phần: tri thức về đối tượng
(cái được phản ánh) và các thủ thuật trí tuệ
(phương thức phản ánh).
Trang 192 Mô hình trí tuệ của
N A Menchinxcaia
sự biến đổi về chất
trong hoạt động nhận
thức Sự biến đổi đó
được đặc trưng bởi sự
thay đổi cấu trúc cái
được phản ánh và
phương thức phản ánh
chúng.
Trang 20Sự phát triển trí tuệ từ Tiểu học đến Cao đẳng- Đại
- Ghi nhớ máy mĩc (lớp 1-3), ghi nhớ
cĩ ý nghĩa (lớp 4,5), tư duy trực quan hành động,
tư duy trực quan hình ảnh.
Trang 21Sự phát triển trí tuệ từ Tiểu học đến Cao đẳng- Đại
- Ghi nhớ cĩ ý nghĩa
tư duy trực quan hình ảnh, tư duy lý luận Tự học.
- Ghi nhớ cĩ ý nghĩa,tư duy lý luận Tự học
Trang 22Sự phát triển trí tuệ từ Tiểu học đến Cao đẳng- Đại
- Ghi nhớ cĩ ý nghĩa,tư duy lý luận Tự học
Phương thức phản ánh hợp lý, sáng tạo.
Thế hệ trẻ năng động, sáng tạo, thích nghi.
Trang 232 Mô hình trí tuệ 2 thành
phần
Theo R Cattell (1967) và (John
Horn –1982)ä:
+ Fluid intelligence ( Trí tuệ dễ
thay đổi, trí tuệ mềm, linh động) : Khả năng trí tuệ để học tập những cái mới: trí nhớ, cách
lập luận theo phương pháp qui
nạp (suy lý qui nạp), tri giác
nhanh chóng mối quan hệ
không gian
Trang 24 General Fluid
Intelligence
Tests – Raven’s
Standard Progressive
Matrices ( RAVENS) -
Trắc nghiệm
khuôn hình tiếp diễn của RAVEN
Trang 25General Fluid Intelligence Tests – Raven’s Standard Progressive Matrices ( RAVENS)
Trắc nghiệm phi ngôn ngữ, dùng để đo các năng lực tư duy trên bình diện rộng nhất:
Đó là năng lực hệ thống hóa, năng lực tư duy lôgic và năng lực vạch ra những mối
liên hệ tồn tại giữa các sự vật và hiện
tượng.
Nội dung trắc nghiệm : Gồm 60 bài tập, chia làm 5 Sets (loạt) A, B, C, D, E.
Set A : Tính liên tục trọn vẹn của cấu trúc.
Set B: Sự giống nhau, tương đồng giữa các
khuôn hình.
Set C : Tính tiếp diễn lô gic của sự biến đổi cấu trúc.
Set D: Sự thay đổi lô gic vị trí của các hình.
Set E: Phân tích cấu trúc các bộ phận.
Trang 26Theo R Cattell (1967) và
(John Horn –1982):
Crystallized intelligence ( Trí tuệ kết tinh, cứng): Hình thức của trí tuệ kết tinh bao gồm: Khả năng của sự nhận xét, phân tích vấn đề,
giải quyết vấn đề xuất phát từ thông tin của kinh nghiệm sống
và tri thức Kết quả trắc nghiệm loại trí tuệ này ở tuổi 50 cao hơn khi 20 tuổi (Simonton,1990) Hình thức của trí tuệ này là kết quả của giáo dục, sự tiếp xúc với
nền văn hóa được tăng lên trong suốt cuộc sống
Trang 27Xem phim tư liệu:
“ Testing and intelligence”
Câu hỏi:
1 Gọi tên các loại trắc nghiệm
(test) các nhà tâm lý học sử dụng
để đo lường trí tuệ.
2 Nêu ý nghĩa sử dụng test theo
Binet và Terman.
3 Nêu các yếu tố làm một bài test
có giá trị.
Trang 28III CÁC MÔ HÌNH CẤU TRÚC
TRÍ TUỆ ĐA NHÂN TỐ
1 MÔ HÌNH CẤU TRÚC ĐA NHÂN TỐ CỦA L L THURSTONE
Nhà tâm lý học người Mỹ, L.L.Thurstone
(1887 – 1955) cho rằng trí thông minh gồm
Trang 29Đo khả năng ngôn ngữ.
1 Tìm từ trái nghĩa:
- thuần Việt: Ví dụ: cho từ “Cứng”, trả lời
“Mềm, “Ngày → “Đêm”, “Dài” → “Ngắn”
3 Đổi trật tự từ, lập câu mới:
Với 5 từ trong câu KHÔNG BẢO, SAO NÓ
ĐẾN?, lập các câu mới:
Trang 30Đo khả năng suy luận (reasoning)
về toán học.
về toán học.
Con số nào sẽ đứng kế tiếp trong dãy số sau?
3, 5, 8, 13, 21,…
Trang 31Đo khả năng suy luận ngôn ngữ
Trang 32Khả năng nhận ra mẫu hình (pattern) và khả năng về thị giác
Chọn một hình kế tiếp hợp lý từ trong
6 hình cho bên dưới :
Trang 33Năng lực tri giác không gian
Hãy chọn miếng ghép bên phải lắp đúng vào hình bên trái :
Trang 34Khả năng phân loại
và tri giác không gian
Hình nào khác với những hình còn lại ?
Trang 352 MOÂ HÌNH CAÁU TRUÙC
3 CHIEÀU CUÛA J.P
GUILFORDJ.P.Guilford có 2 đóng góp lớn cho lĩnh
dung của trí tuệ và trí tuệ sáng tạo
(1959).
trí tuệ nào cũng là vận động của các thao tác nhằm phản ánh nội dung sự vật và đem lại một sản phẩm nhất
lực, chia làm 3 mặt:
Trang 36Về cấu trúc trí tuệ theo J.P.Guilford :
thao tác (tiến trình): khả năng nhận
thức (nhận dạng sự kiện); trí nhớ; tư
duy hội tụ (tư duy tái tạo), tư duy phân
kỳ (tư duy sáng tạo); khả năng đánh
giá.
nội dung phản ánh (chất liệu): hình ảnh (tượng hình), tượng trưng (biểu tượng), ngữ nghĩa (khái niệm), hành vi (ứng xử).
sản phẩm (kết quả): đơn vị (cá thể), lớp (loại), quan hệ, hệ thống, chuyển hóa,
tổ hợp.
Trang 37Về trí tuệ sáng tạo theo J.P.Guilford :
J.P.Guilford cho rằng, trong trí tuệ có hai thành
phần:
thành phần lôgic của trí tuệ, làm cơ sở cho các
phát minh
loại tư duy sáng tạo, làm cơ sở để cá nhân tạo ra cái mới có ích mà trước đó chưa có
Theo J P.Guilford và các cộng sự, tư duy sáng tạo
có 4 đặc trưng: tính linh hoạt (Flexibility), tính mềm dẻo (Fluency), tính độc đáo (original) và
tính nhạy cảm vấn đề (Problemsensibility).
Trang 38IV MỘT SỐ MÔ HÌNH CẤU TRÚC TRÍ TUỆ THEO HƯỚNG
PHÂN TÍCH ĐƠN VỊ
1 CẤU TRÚC TRÍ TUỆ THEO L X VƯGÔTXKI
- Trí tuệ bậc thấp:
+ Phản ánh trực tiếp, cụ thể, tức thời + Không có sự tham gia của ngôn ngữ, của các ký hiệu.
Loại hành vi này có cả ở động vật và trẻ em.
- Trí tuệ bậc cao:
+ Sự xuất hiện và tham gia của ngôn
ngữ vào hành vi trí tuệ.
+ Vai trò của các công cụ tâm lý
(ngôn ngữ, sơ đồ, thủ thuật ghi nhớ, kí hiệu đại số…) trong các thao tác trí tuệ.
Trang 392 MÔ HÌNH NHIỀU
DẠNG TRÍ TUỆ CỦA H
GARDNER
Trang 40a.Các dấu hiệu
nhận biết
trí khôn:
Sự khu biệt các trung
khu chức năng của não Sự tồn tại một số ít
dân cư ngoại lệ
Lịch sử phát triển rõ ràng đặc biệt
Trang 41Các thao tác quan trọng, cốt lõi nhất
Các bằng chứng thực
nghiệm
Sự giúp đỡ của các
yếu tố đo lường TLH
Trang 42b Các dạng trí tuệ
của con người
(1983):
1 Trí tuệ âm nhạc: là khả
năng nhạy cảm với các hệ thống dấu hiệu âm thanh
2.Trí tuệ ngôn ngữ: là khả
năng làm chủ được ngôn
ngữ và diễn đạt bằng lời
thay bằng chữ viết
Trang 433 Trí tuệ thị giác – không gian
(khả năng tưởng tượng không gian): là khả năng tri giác làm thấy rõ về không gian của
các vật
4.Trí tuệ vận động (năng lực
điều khiển cơ thể): là khả
năng tạo hay tái tạo một điệu bộ phù hợp với hoàn cảnh
Trang 445 Trí tuệ liên cá nhân: là khả năng tạo ra các mối quan hệ với người khác
và thấu hiểu người khác
6 Trí tuệ logic toán: là loại trí tuệ có khả năng tính
toán phức tạp và lí luận sâu sắc
Trang 457 Trí tuệ nội tâm: là khả
năng cơ bản hiểu biết
những cảm xúc, tình cảm
của bản thân; là năng
phân biệt cảm xúc bằng hệ thống kí hiệu
cứu về sau H Gardner đã
tách ra loại trí tuệ tự nhiên học và trí tuệ hiện sinh.
Trang 46 Ứng dụng của lí thuyết về
nhiều dạng trí tuệ của H
Gardner được ứng dụng vào
việc tổ chức các tác động sư phạm để giúp trẻ phát triển năng khiếu, lựa chọn nghề
nghiệp phù hợp, xây dựng các chương trình huấn luyện, các
trò chơi nhằm phát triển các loại trí tuệ cho trẻ em.
Trang 47V.TRÍ TUỆ CẢM XÚC
1 Khái niệm Trí tuệ cảm xúc (Emotional Intelligence)
khả năng tiếp nhận đúng, đánh giá và thể hiện cảm xúc, khả năng đánh giá và phân loại những cảm xúc giúp định hướng
suy nghĩ, khả năng hiểu và điều khiển, định hướng cảm xúc
1) Khả năng nhận biết, đánh giá và thể hiện cảm xúc bản thân 2) Khả năng nhận biết và đánh giá cảm xúc của người khác 3) Khả năng điều chỉnh cảm xúc của bản thân và của người khác.
4) Sử dụng cảm xúc để định hướng hành động.
Trang 482 Đo lường trí tuệ cảm xúc
Daniel Goleman (1995) đề xuất trắc nghiệm EQ
bao gồm:
Năng lực tự nhận biết bản thân;
Năng lực tự điều chỉnh;
Năng lực tạo động lực;
Những năng lực thông minh xúc cảm xã hội :
năng lực thấu cảm với người khác và năng lực giao tiếp
xã hội.
Trang 49Cấu trúc trí tuệ cảm xúc theo
Daniel Goleman (1995)
chịu trách nhiệm, Năng Lực thích nghi, Năng lực cách tân.
Năng lực khởi
xướng, Năng lực lạc quan.
phát triển người
khác, Năng lực hướng về phục vụ, Năng lực hòa nhập với tập thể
đa dạng,
Năng lực nhận biết "chính trị nội bộ“.
đạt thông tin,
Năng lực quản lý sự xung đột, Năng lực lãnh đạo, Năng lực tạo sự
Trang 502 Đo lường trí tuệ cảm xúc
Theo P Salovey và J Mayer đo lường EQ
bằng trắc nghiệm tự thuật và trắc nghiệm khách quan.
Trang 51Năng lực nhận biết cảm xúc
Sự kết hợp các cảm xúc: Ghê tởm và tức giận sẽ hình thành
Trang 52Một phụ nữ cảm thấy được an toàn, được chấp
nhận, rồi sau đó cảm thấy trầm cảm Điều gì trong những điều sau đây có nhiều khả năng xảy ra ở
khoảng giữa hai trạng thái xúc cảm đó
a Chị nhận được lời khen dự định dành cho ai đó
b Chị phát hiện ra chồng đã lừa dối mình
Trang 53thấy một vài người
không thích hoặc ghen
tức với cô Vì vậy cô
chỉ nên nói với
những người bạn thân.
1 2 3 4 5
Trang 54Năng lực tạo động lực
Hành động1: Cô vùng
dậy và thích thú với
những gì xảy ra với cô
trong ngày hôm đó
Trang 55Năng lực thấu cảm
Lan yêu Nam, người cô cảm thấy thuộc về
mình Cô bắt đầu nhìn anh như là mẫu người lí tưởng cho cô và nhiều người khác Cô cảm
thấy…
a. Tôn trọng anh
b. Thán phục anh
c. Ghen tị với anh
d. Ngưỡng mộ và coi anh là thần tượng
e. Nể sợ anh