1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BG-TLHNT- Chuong 3

66 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu Trúc Của Trí Tuệ
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHÖÔNG 3 CAÁU TRUÙC CUÛA TRÍ TUEÄ CHÖÔNG 3 CHÖÔNG 3 CAÁU TRUÙC CUÛA CAÁU TRUÙC CUÛA TRÍ TUEÄTRÍ TUEÄ I KHAÙI NIEÄM TRÍ TUEÄI KHAÙI NIEÄM TRÍ TUEÄ 1 Thuaät ngöõ cuûa lónh vöïc trí tueä1 Thuaät ngöõ cuû[.]

Trang 1

CHÖÔNG 3:

CAÁU TRUÙC CUÛA

TRÍ TUEÄ

Trang 2

I KHÁI NIỆM TRÍ TUỆ

1 Thuật ngữ của lĩnh vực trí tuệ

Câu chuyện về Edison:” Edidon cần tính

dung tích một bĩng đèn hình quả lê, ơng

giao nhiệm vụ đĩ cho trợ lý Chapton (tốt

nghiệp đại học y khoa Tốn) Hơn một tiếng đồng hồ, Chapton loay hoay mãi với các

cơng thức dày đặc mà vẫn chưa tính ra

Edidon đi qua, nĩi: “Cĩ gì phức tạp lắm

đâu!” Ơng mang chiếc bĩng đèn ra vịi,

hứng đầy nước và nĩi với Chapton: “Anh đổ nước vào ống đĩ, xem dung tích là bao

nhiêu Đĩ là dung tích của bĩng đèn”.

“khả năng vượt trội” về trí tuệ, “sự nhanh nhẹn, linh hoạt” bộc lộ ở trí tuệ của Edison.

Trang 3

I KHÁI NIỆM TRÍ TUỆ

1 Thuật ngữ của lĩnh vực trí tuệ

Lĩnh vực trí tuệ có nhiều tên gọi: trí tuệ, trí khôn, trí lực, trí thông

minh, trí óc, trí làm, trí nghĩ Tuy

nhiên mỗi thuật ngữ có sắc thái riêng và được dùng trong các văn cảnh nhất định.

Trong tiếng La tinh, trí tuệ có nghĩa là hiểu biết, thông tuệ.Còn theo Từ điển Tiếng Việt, trí tuệ là khả năng nhận thức lý tính đạt đến

một trình độ nhất định (trí tuệ

minh mẫn).

Trang 4

I KHÁI NIỆM TRÍ TUỆ

1 Thuật ngữ của lĩnh vực trí tuệ

Theo các nhà tâm lý học Phạm

Hoàng Gia (1979), Nguyễn Kế Hào

(1985)… coi trí thông minh là một

phẩm chất cao của trí tuệ, mà cốt

lõi là tính chủ động, linh hoạt và

sáng tạo của tư duy để giải quyết

tối ưu vấn đề nào đó trong những

tình huống mới, phức tạp.

Trong giới hạn lĩnh vực trí tuệ đang

bàn, thuật ngữ trí tuệ tương ứng với thuật ngữ Intelligence trong tiếng Anh và tiếng Pháp.

Trang 5

2 Khái niệm về trí tuệ

a 1.Các quan niệm về trí tuệ (Intelligence).

-Quan niệm thứ nhất: Coi trí tuệ là khả

năng hoạt động lao động và học tập

của cá nhân.

Đại diện: nhà TLH Nga B G Ananhiev, nhà TLH Pháp A

Binet (1857-1911)

Trang 6

a Các quan niệm về trí tuệ

( Intelligence).

- Quan niệm thứ hai: Đồng nhất trí tuệ với năng lực tư duy

trừu tượng của cá nhân.

Trên thực tế quan niệm

này khá phổ biến trong các nghiên cứu của các nhà TLH

L Terman (1937), G X Cốtxchuc (1971), V A Cruchetxki (1976), R Sternberg (1986), D N Perkins

(1987).

Trang 7

Trắc nghiệm trí tuệ của Terman

1 Một bà mẹ sai con trai đi ra sông lấy đúng

7 lít nước mang về nhà Bà ta đưa cho con hai cái bình với dung tích 3 lít và 5 lít Hãy cho biết bằng cách nào cậu bé có thể mang đúng 7 lít nước về nhà với hai cái bình đó

(không được ước lượng bằng mắt) Bước

đầu bạn phải đổ nước vào bình 5 lít Nhớ

rằng bạn chỉ có hai cái bình 5 lít và 3 lít,

trong khi bạn lại cần lấy chính xác 7 lít

2 Một thổ dân da đỏ lần đầu tiên vào thành phố, anh ta nhìn thấy một người da trắng

đang cưỡi trên cái gì đó đi trên phố Khi

người này đi ngang qua, người da đỏ thốt

lên: “Trời đất, người da trắng lười thật, đến

đi mà cũng ngồi” Hỏi người da trắng đã sử dụng phương tiện gì để đi mà người thổ dân lại nói rằng “đi mà ngồi”?

Trang 8

- Quan niệm thứ ba: trí tuệ là năng lực thích ứng

tích cực của cá nhân.

G Piagie (1969), bất kì trí tuệ nào

cũng đều là một sự thích ứng

Đ Wechsler (1939): trí tuệ là khả

năng tổng thể để hoạt động một cách có suy nghĩ, tư duy hợp lí, chế ngự được môi trường xung quanh

F Raynal, A Rieunier, 1997: Trí tuệ là khả năng xử lý thông tin để giải quyết vấn đề và nhanh chóng thích nghi với tình huống mới.

Trang 9

- Quan niệm thứ ba: trí tuệ là năng lực thích ứng

tích cực của cá nhân.

Truyện : Hai đứa trẻ bất hạnh

Cĩ hai đứa trẻ thân nhau, một đứa say mê chơi đàn, ước

mơ trở thành nhạc sĩ, một đứa thích vẽ, ước mơ trở

thành họa sĩ Nỗi bất hạnh bỗng ập đến Đứa trẻ mộng tưởng trở thành nhạc sĩ bị điếc tại Đứa trẻ mong ước

trở thành họa sĩ lại bị mù Hai đứa trẻ đau đớn ơm nhau khĩc như mưa, hận cho số phận của mình Khi đĩ vừa hay cĩ một cụ già đi qua, nghe thấy lời than vãn, khĩc lĩc của hai đứa trẻ Cụ dừng lại, hiền tự khuyên bảo

chúng :

Một cháu hỏng tai, nhưng mắt lại cịn sáng vì sao khơng chuyển sang học vẽ ? Cịn các cháu hỏng mắt, nhưng tai vẫn cịn tinh tường vì sao khơng chuyển sang học đàn ? Quả thật, đứa trẻ bị điếc đã trở thành họa sĩ, và đứa trẻ

hỏng mắt cũng đã trở thành một nhà chơi đàn giỏi.

Số phận khi làm tắc nghẽn đường này thì thường

thuờng vẫn cịn dành lại một con đường khác

(Theo báo Phụ nữ Việt Nam số 23/1995)

Trang 10

a.2 Quan niệm tầng bậc về trí tuệ

Trang 11

Mô hình trí tuệ tầng bậc của H J Eysenck

(1988):

1 Trí tuệ sinh học (Biological intelligence): mặt sinh học của năng lực trí tuệ.

2 Trí tuệ tâm trắc (Psychometric

intelligence) là mặt trí tuệ đo bằng Trắc

nghiệm IQ và CQ, bao gồm trí thông minh

và trí sáng tạo.

3 Trí tuệ xã hội ( Social intelligence) là khả năng nhận thức về bản thân, xã hội và mối quan hệ của bản thân và xã hội, được đo bằng trắc nghiệm EQ

Trang 12

THỰC HÀNH

Bài trắc nghiệm trí tuệ :

“HẠ CÁNH XUỐNG MẶT TRĂNG” đánh giá trí tuệ theo quan điểm nào về trí tuệ?

Trang 13

HẠ CÁNH XUỐNG MẶT

TRĂNG

Sau khi hạ cánh xuống mặt trăng, bạn phải đi bộ trên mặt trăng Mặt trăng chỉ toàn sỏi đá và rất nóng May mắn thay một số vật dụng vẫn còn nguyên vẹn, nhưng bạn phải chọn những vật dụng nào mà bạn sẽ cần Hãy sắp xếp thứ tự từ 1 (quan trọng nhất) đến 14 (ít quan trọng nhất):

Trang 14

HẠ CÁNH XUỐNG MẶT

TRĂNG

Một bao diêm, thức ăn tổng

hợp, 25 mét dây thừng nhỏ,

cái dù, 2 khẩu súng săn, một hộp sữa bột, một bản đồ mặt trăng, một giầy ống có thể

thổi phồng tự động, một la

bàn, 25 lít nước trong 5 cái can, 1 máy sưởi ấm, 2 bình ôxi, 1 bộ công cụ cấp cứu, 1 máy vô

tuyến thu – phát FM.

Trang 15

Thảo luận lớp

Bài trắc nghiệm trí tuệ :

“HẠ CÁNH XUỐNG MẶT TRĂNG” đánh giá trí tuệ theo quan điểm nào về trí tuệ?

Trang 16

b Đặc điểm của trí tuệ

Yếu tố tâm lý có tính độc lập tương đối với các yếu tố tâm lý khác của cá nhân.

Trí tuệ có chức năng đáp ứng mối

quan hệ tác động qua lại giữa chủ

thể với môi trường sống, tạo ra sự

thích ứng tích cực của cá nhân.

Trí tuệ được hình thành và biểu hiện trong hoạt động của chủ thể.

Sự phát triển của trí tuệ chịu ảnh

hưởng của yếu tố sinh học của cơ

thể và chịu sự chế ước của các yếu tố văn hóa – xã hội.

Trang 17

II MỘT SỐ MÔ HÌNH CẤU TRÚC TRÍ TUỆ HAI THÀNH

PHẦN

1 Mô hình trí tuệ của C Spearman

Theo C Spearman mỗi cá nhân có một khả năng trí tuệ tổng quát (nhân tố G – General) định

hướng chung cho các hoạt động của họ và các khả năng riêng, đảm bảo cho sự thành công

của các hoạt động riêng (nhân tố S – Special) Oâng đã mở ra

hướng Phương pháp phân tích

nhân tố trong soạn thảo các

trắc nghiệm đo lường trí tuệ.

Trang 18

2 Mô hình trí tuệ của

N A Menchinxcaia

E N Canbanova – Menle trí tuệ gồm 2 thành phần: tri thức về đối tượng

(cái được phản ánh) và các thủ thuật trí tuệ

(phương thức phản ánh).

Trang 19

2 Mô hình trí tuệ của

N A Menchinxcaia

sự biến đổi về chất

trong hoạt động nhận

thức Sự biến đổi đó

được đặc trưng bởi sự

thay đổi cấu trúc cái

được phản ánh và

phương thức phản ánh

chúng.

Trang 20

Sự phát triển trí tuệ từ Tiểu học đến Cao đẳng- Đại

- Ghi nhớ máy mĩc (lớp 1-3), ghi nhớ

cĩ ý nghĩa (lớp 4,5), tư duy trực quan hành động,

tư duy trực quan hình ảnh.

Trang 21

Sự phát triển trí tuệ từ Tiểu học đến Cao đẳng- Đại

- Ghi nhớ cĩ ý nghĩa

tư duy trực quan hình ảnh, tư duy lý luận Tự học.

- Ghi nhớ cĩ ý nghĩa,tư duy lý luận Tự học

Trang 22

Sự phát triển trí tuệ từ Tiểu học đến Cao đẳng- Đại

- Ghi nhớ cĩ ý nghĩa,tư duy lý luận Tự học

Phương thức phản ánh hợp lý, sáng tạo.

Thế hệ trẻ năng động, sáng tạo, thích nghi.

Trang 23

2 Mô hình trí tuệ 2 thành

phần

Theo R Cattell (1967) và (John

Horn –1982)ä:

+ Fluid intelligence ( Trí tuệ dễ

thay đổi, trí tuệ mềm, linh động) : Khả năng trí tuệ để học tập những cái mới: trí nhớ, cách

lập luận theo phương pháp qui

nạp (suy lý qui nạp), tri giác

nhanh chóng mối quan hệ

không gian

Trang 24

General Fluid

Intelligence

Tests – Raven’s

Standard Progressive

Matrices ( RAVENS) -

Trắc nghiệm

khuôn hình tiếp diễn của RAVEN

Trang 25

General Fluid Intelligence Tests – Raven’s Standard Progressive Matrices ( RAVENS)

Trắc nghiệm phi ngôn ngữ, dùng để đo các năng lực tư duy trên bình diện rộng nhất:

Đó là năng lực hệ thống hóa, năng lực tư duy lôgic và năng lực vạch ra những mối

liên hệ tồn tại giữa các sự vật và hiện

tượng.

Nội dung trắc nghiệm : Gồm 60 bài tập, chia làm 5 Sets (loạt) A, B, C, D, E.

Set A : Tính liên tục trọn vẹn của cấu trúc.

Set B: Sự giống nhau, tương đồng giữa các

khuôn hình.

Set C : Tính tiếp diễn lô gic của sự biến đổi cấu trúc.

Set D: Sự thay đổi lô gic vị trí của các hình.

Set E: Phân tích cấu trúc các bộ phận.

Trang 26

Theo R Cattell (1967) và

(John Horn –1982):

Crystallized intelligence ( Trí tuệ kết tinh, cứng): Hình thức của trí tuệ kết tinh bao gồm: Khả năng của sự nhận xét, phân tích vấn đề,

giải quyết vấn đề xuất phát từ thông tin của kinh nghiệm sống

và tri thức Kết quả trắc nghiệm loại trí tuệ này ở tuổi 50 cao hơn khi 20 tuổi (Simonton,1990) Hình thức của trí tuệ này là kết quả của giáo dục, sự tiếp xúc với

nền văn hóa được tăng lên trong suốt cuộc sống

Trang 27

Xem phim tư liệu:

“ Testing and intelligence”

Câu hỏi:

1 Gọi tên các loại trắc nghiệm

(test) các nhà tâm lý học sử dụng

để đo lường trí tuệ.

2 Nêu ý nghĩa sử dụng test theo

Binet và Terman.

3 Nêu các yếu tố làm một bài test

có giá trị.

Trang 28

III CÁC MÔ HÌNH CẤU TRÚC

TRÍ TUỆ ĐA NHÂN TỐ

1 MÔ HÌNH CẤU TRÚC ĐA NHÂN TỐ CỦA L L THURSTONE

Nhà tâm lý học người Mỹ, L.L.Thurstone

(1887 – 1955) cho rằng trí thông minh gồm

Trang 29

Đo khả năng ngôn ngữ.

1 Tìm từ trái nghĩa:

  - thuần Việt: Ví dụ: cho từ “Cứng”, trả lời

“Mềm, “Ngày → “Đêm”, “Dài”  →  “Ngắn”

3 Đổi trật tự từ, lập câu mới:

  Với 5 từ trong câu KHÔNG BẢO, SAO NÓ

ĐẾN?, lập các câu mới:

Trang 30

Đo khả năng suy luận (reasoning)

về toán học.

về toán học.

Con số nào sẽ đứng kế tiếp trong dãy số sau?

          3, 5, 8, 13, 21,…

Trang 31

Đo khả năng suy luận ngôn ngữ

Trang 32

Khả năng nhận ra mẫu hình (pattern) và khả năng về thị giác

Chọn một hình kế tiếp hợp lý từ trong

6 hình cho bên dưới :

Trang 33

Năng lực tri giác không gian

Hãy chọn miếng ghép bên phải lắp đúng vào hình bên trái :

Trang 34

Khả năng phân loại

và tri giác không gian

Hình nào khác với những hình còn lại ?

Trang 35

2 MOÂ HÌNH CAÁU TRUÙC

3 CHIEÀU CUÛA J.P

GUILFORDJ.P.Guilford có 2 đóng góp lớn cho lĩnh

dung của trí tuệ và trí tuệ sáng tạo

(1959).

trí tuệ nào cũng là vận động của các thao tác nhằm phản ánh nội dung sự vật và đem lại một sản phẩm nhất

lực, chia làm 3 mặt:

Trang 36

Về cấu trúc trí tuệ theo J.P.Guilford :

thao tác (tiến trình): khả năng nhận

thức (nhận dạng sự kiện); trí nhớ; tư

duy hội tụ (tư duy tái tạo), tư duy phân

kỳ (tư duy sáng tạo); khả năng đánh

giá.

nội dung phản ánh (chất liệu): hình ảnh (tượng hình), tượng trưng (biểu tượng), ngữ nghĩa (khái niệm), hành vi (ứng xử).

sản phẩm (kết quả): đơn vị (cá thể), lớp (loại), quan hệ, hệ thống, chuyển hóa,

tổ hợp.

Trang 37

Về trí tuệ sáng tạo theo J.P.Guilford :

J.P.Guilford cho rằng, trong trí tuệ có hai thành

phần:

thành phần lôgic của trí tuệ, làm cơ sở cho các

phát minh

loại tư duy sáng tạo, làm cơ sở để cá nhân tạo ra cái mới có ích mà trước đó chưa có

Theo J P.Guilford và các cộng sự, tư duy sáng tạo

có 4 đặc trưng: tính linh hoạt (Flexibility), tính mềm dẻo (Fluency), tính độc đáo (original) và

tính nhạy cảm vấn đề (Problemsensibility).

Trang 38

IV MỘT SỐ MÔ HÌNH CẤU TRÚC TRÍ TUỆ THEO HƯỚNG

PHÂN TÍCH ĐƠN VỊ

1 CẤU TRÚC TRÍ TUỆ THEO L X VƯGÔTXKI

- Trí tuệ bậc thấp:

+ Phản ánh trực tiếp, cụ thể, tức thời + Không có sự tham gia của ngôn ngữ, của các ký hiệu.

Loại hành vi này có cả ở động vật và trẻ em.

- Trí tuệ bậc cao:

+ Sự xuất hiện và tham gia của ngôn

ngữ vào hành vi trí tuệ.

+ Vai trò của các công cụ tâm lý

(ngôn ngữ, sơ đồ, thủ thuật ghi nhớ, kí hiệu đại số…) trong các thao tác trí tuệ.

Trang 39

2 MÔ HÌNH NHIỀU

DẠNG TRÍ TUỆ CỦA H

GARDNER

Trang 40

a.Các dấu hiệu

nhận biết

trí khôn:

Sự khu biệt các trung

khu chức năng của não Sự tồn tại một số ít

dân cư ngoại lệ

Lịch sử phát triển rõ ràng đặc biệt

Trang 41

Các thao tác quan trọng, cốt lõi nhất

Các bằng chứng thực

nghiệm

Sự giúp đỡ của các

yếu tố đo lường TLH

Trang 42

b Các dạng trí tuệ

của con người

(1983):

1 Trí tuệ âm nhạc: là khả

năng nhạy cảm với các hệ thống dấu hiệu âm thanh

2.Trí tuệ ngôn ngữ: là khả

năng làm chủ được ngôn

ngữ và diễn đạt bằng lời

thay bằng chữ viết

Trang 43

3 Trí tuệ thị giác – không gian

(khả năng tưởng tượng không gian): là khả năng tri giác làm thấy rõ về không gian của

các vật

4.Trí tuệ vận động (năng lực

điều khiển cơ thể): là khả

năng tạo hay tái tạo một điệu bộ phù hợp với hoàn cảnh

Trang 44

5 Trí tuệ liên cá nhân: là khả năng tạo ra các mối quan hệ với người khác

và thấu hiểu người khác

6 Trí tuệ logic toán: là loại trí tuệ có khả năng tính

toán phức tạp và lí luận sâu sắc

Trang 45

7 Trí tuệ nội tâm: là khả

năng cơ bản hiểu biết

những cảm xúc, tình cảm

của bản thân; là năng

phân biệt cảm xúc bằng hệ thống kí hiệu

cứu về sau H Gardner đã

tách ra loại trí tuệ tự nhiên học và trí tuệ hiện sinh.

Trang 46

Ứng dụng của lí thuyết về

nhiều dạng trí tuệ của H

Gardner được ứng dụng vào

việc tổ chức các tác động sư phạm để giúp trẻ phát triển năng khiếu, lựa chọn nghề

nghiệp phù hợp, xây dựng các chương trình huấn luyện, các

trò chơi nhằm phát triển các loại trí tuệ cho trẻ em.

Trang 47

V.TRÍ TUỆ CẢM XÚC

1 Khái niệm Trí tuệ cảm xúc (Emotional Intelligence)

khả năng tiếp nhận đúng, đánh giá và thể hiện cảm xúc, khả năng đánh giá và phân loại những cảm xúc giúp định hướng

suy nghĩ, khả năng hiểu và điều khiển, định hướng cảm xúc

1) Khả năng nhận biết, đánh giá và thể hiện cảm xúc bản thân 2) Khả năng nhận biết và đánh giá cảm xúc của người khác 3) Khả năng điều chỉnh cảm xúc của bản thân và của người khác.

4) Sử dụng cảm xúc để định hướng hành động.

Trang 48

2 Đo lường trí tuệ cảm xúc

Daniel Goleman (1995) đề xuất trắc nghiệm EQ

bao gồm:

Năng lực tự nhận biết bản thân;

Năng lực tự điều chỉnh;

Năng lực tạo động lực;

Những năng lực thông minh xúc cảm xã hội :

năng lực thấu cảm với người khác và năng lực giao tiếp

xã hội.

Trang 49

Cấu trúc trí tuệ cảm xúc theo

Daniel Goleman (1995)

chịu trách nhiệm, Năng Lực thích nghi, Năng lực cách tân.

Năng lực khởi

xướng, Năng lực lạc quan.

phát triển người

khác, Năng lực hướng về phục vụ, Năng lực hòa nhập với tập thể

đa dạng,

Năng lực nhận biết "chính trị nội bộ“.

đạt thông tin,

Năng lực quản lý sự xung đột, Năng lực lãnh đạo, Năng lực tạo sự

Trang 50

2 Đo lường trí tuệ cảm xúc

Theo P Salovey và J Mayer đo lường EQ

bằng trắc nghiệm tự thuật và trắc nghiệm khách quan.

Trang 51

Năng lực nhận biết cảm xúc

Sự kết hợp các cảm xúc: Ghê tởm và tức giận sẽ hình thành

Trang 52

Một phụ nữ cảm thấy được an toàn, được chấp

nhận, rồi sau đó cảm thấy trầm cảm Điều gì trong những điều sau đây có nhiều khả năng xảy ra ở

khoảng giữa hai trạng thái xúc cảm đó

a Chị nhận được lời khen dự định dành cho ai đó

b Chị phát hiện ra chồng đã lừa dối mình

Trang 53

thấy một vài người

không thích hoặc ghen

tức với cô Vì vậy cô

chỉ nên nói với

những người bạn thân.

1 2 3 4 5

Trang 54

Năng lực tạo động lực

Hành động1: Cô vùng

dậy và thích thú với

những gì xảy ra với cô

trong ngày hôm đó

Trang 55

Năng lực thấu cảm

Lan yêu Nam, người cô cảm thấy thuộc về

mình Cô bắt đầu nhìn anh như là mẫu người lí tưởng cho cô và nhiều người khác Cô cảm

thấy…

a. Tôn trọng anh

b. Thán phục anh

c. Ghen tị với anh

d. Ngưỡng mộ và coi anh là thần tượng

e. Nể sợ anh

Ngày đăng: 20/04/2022, 17:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

I. KHÁI NIỆM TRÍ TUỆI. KHÁI NIỆM TRÍ TUỆ - BG-TLHNT- Chuong 3
I. KHÁI NIỆM TRÍ TUỆI. KHÁI NIỆM TRÍ TUỆ (Trang 2)
Mơ hình trí tuệ tầng bậc của H. J. Eysenck - BG-TLHNT- Chuong 3
h ình trí tuệ tầng bậc của H. J. Eysenck (Trang 11)
 Trí tuệ được hình thành và biểu hiện Trí tuệ được hình thành và biểu hiện trong hoạt động của chủ thể. - BG-TLHNT- Chuong 3
r í tuệ được hình thành và biểu hiện Trí tuệ được hình thành và biểu hiện trong hoạt động của chủ thể (Trang 16)
II. MỘT SỐ MÔ HÌNH CẤUII.  MỘT SỐ MÔ HÌNH CẤU - BG-TLHNT- Chuong 3
II. MỘT SỐ MÔ HÌNH CẤUII. MỘT SỐ MÔ HÌNH CẤU (Trang 17)
2. Mô hình trí tuệ của2. Mô hình trí tuệ của - BG-TLHNT- Chuong 3
2. Mô hình trí tuệ của2. Mô hình trí tuệ của (Trang 18)
2. Mô hình trí tuệ của2. Mô hình trí tuệ của - BG-TLHNT- Chuong 3
2. Mô hình trí tuệ của2. Mô hình trí tuệ của (Trang 19)
hình ảnh. - BG-TLHNT- Chuong 3
h ình ảnh (Trang 20)
hình ảnh, tư duy lý - BG-TLHNT- Chuong 3
h ình ảnh, tư duy lý (Trang 21)
2. Mô hình trí tuệ 2 - BG-TLHNT- Chuong 3
2. Mô hình trí tuệ 2 (Trang 23)
khuơn hình tiếpkhuơn hình tiếp - BG-TLHNT- Chuong 3
khu ơn hình tiếpkhuơn hình tiếp (Trang 24)
khuôn hình. - BG-TLHNT- Chuong 3
khu ôn hình (Trang 25)
tinh, cứng): Hình thức của trí tuệ - BG-TLHNT- Chuong 3
tinh cứng): Hình thức của trí tuệ (Trang 26)
III. CÁC MƠ HÌNH CẤU TRÚCIII. CÁC MƠ HÌNH CẤU TRÚC - BG-TLHNT- Chuong 3
III. CÁC MƠ HÌNH CẤU TRÚCIII. CÁC MƠ HÌNH CẤU TRÚC (Trang 28)
 Chọn một hình kế tiếp hợp lý từ trong Chọn một hình kế tiếp hợp lý từ trong 6 hình cho bên dưới : - BG-TLHNT- Chuong 3
h ọn một hình kế tiếp hợp lý từ trong Chọn một hình kế tiếp hợp lý từ trong 6 hình cho bên dưới : (Trang 32)
Khả năng nhận ra mẫu hìnhKhả năng nhận ra mẫu hình  (pattern) và khả năng về thị giác (pattern) và khả năng về thị giác - BG-TLHNT- Chuong 3
h ả năng nhận ra mẫu hìnhKhả năng nhận ra mẫu hình (pattern) và khả năng về thị giác (pattern) và khả năng về thị giác (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w